Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dịch vụ công nghệ thông tin trên thế giới chiếm tỷ trọng rất lớn, dao động từ 40% đến 60% tổng doanh thu toàn ngành công nghệ thông tin. Tuy nhiên, tại Việt Nam vào năm 2008, tổng doanh thu toàn ngành dịch vụ công nghệ thông tin mới chỉ đạt con số khiêm tốn khoảng 2 tỷ USD. Tại Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT (FPT IS) – đơn vị tích hợp hệ thống hàng đầu Việt Nam, doanh thu dịch vụ công nghệ thông tin trong giai đoạn 2007-2011 chỉ chiếm khoảng 6% đến 7% tổng doanh số hoạt động kinh doanh. Phần lớn các dịch vụ cung cấp vẫn ở mức độ kỹ thuật cơ bản, giá trị gia tăng chưa cao, công tác kiểm soát chất lượng còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố chủ quan của con người và chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp trong nước lẫn quốc tế.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin, phân tích và đo lường thực trạng chất lượng dịch vụ tại FPT IS trong giai đoạn 2007-2011, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian hoạt động cung ứng dịch vụ của FPT IS trên phạm vi toàn quốc và một số thị trường khu vực, với dữ liệu khảo sát thực tế thu thập năm 2011. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để FPT IS tái cấu trúc quy trình vận hành, phấn đấu nâng tỷ trọng doanh số dịch vụ công nghệ thông tin lên mức 10% vào năm 2015 và đạt 20% vào năm 2020, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu tổng doanh thu 780 triệu USD của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên sự kết hợp giữa các lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ hiện đại và các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành công nghệ thông tin. Khung lý thuyết nền tảng bao gồm: tiêu chuẩn quốc tế ISO 20000 về hệ thống quản lý dịch vụ công nghệ thông tin (ITSM), hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, cùng mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ cảm nhận SERVPERF và mô hình khoảng cách chất lượng của Parasuraman cùng các cộng sự, kết hợp lý thuyết đánh giá chất lượng theo quá trình và kết quả của Lehtinen & Lehtinen.

Nghiên cứu tập trung làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Dịch vụ công nghệ thông tin: Hoạt động hỗ trợ quá trình ứng dụng, vận hành hạ tầng, phát triển phần mềm và bảo đảm an toàn thông tin theo quy định quản lý chuyên ngành.
  2. Tiêu chí chất lượng kỹ thuật: Đo lường qua tính sẵn sàng liên tục của hệ thống đạt 24 giờ/ngày đối với dịch vụ trọng yếu hoặc 8 giờ/ngày đối với dịch vụ tiêu chuẩn; tỷ lệ phát hiện mã độc và ngăn chặn truy cập trái phép đạt 100%; thời gian xử lý sự cố kỹ thuật dưới 0,5 giờ cho hệ thống khẩn cấp và dưới 4 giờ cho các dịch vụ thông thường.
  3. Tiêu chí chất lượng phục vụ: Đánh giá qua tốc độ tiếp nhận và phản hồi thông tin với tỷ lệ cuộc gọi hỗ trợ được trả lời trong vòng 60 giây đạt trên 90%, thời gian phản hồi email hỗ trợ trong vòng 4 giờ và tỷ lệ khiếu nại không vượt quá 5% tổng lượng khách hàng.
  4. Quản trị quan hệ khách hàng (CRM): Quy trình quản lý tương tác và cam kết mức độ dịch vụ (SLA) nhằm gia tăng sự hài lòng và lòng trung thành của đối tác doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa hai nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán của Deloitte về FPT IS giai đoạn 2009-2011 (doanh thu tăng từ 3.000 tỷ đồng lên 4.234 tỷ đồng), Sách trắng Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt Nam của Bộ Thông tin và Truyền thông, các báo cáo ngành của PC-World và hệ thống tài liệu quy trình nội bộ của doanh nghiệp.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thông qua bảng câu hỏi cấu trúc và phỏng vấn chuyên sâu đối với đại diện các tổ chức, doanh nghiệp đang trực tiếp sử dụng dịch vụ của FPT IS.

Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định gồm 120 khách hàng doanh nghiệp đại diện cho 5 mảng dịch vụ trọng điểm: bảo hành bảo trì, quản trị hệ thống, trung tâm dữ liệu, bảo mật thông tin và điện toán đám mây. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (stratified random sampling) được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện chuẩn xác cho từng nhóm khách hàng có yêu cầu kỹ thuật đặc thù gồm khối ngân hàng - tài chính, khối cơ quan chính phủ, khối viễn thông và khối doanh nghiệp thương mại. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích tổng hợp so sánh và phương pháp lựa chọn tối ưu nhằm lượng hóa mức độ thỏa mãn của khách hàng, xác định các điểm nghẽn chất lượng cần ưu tiên xử lý. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được tiến hành trong mốc thời gian từ tháng 01/2011 đến tháng 12/2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả phân tích hoạt động kinh doanh cho thấy FPT IS duy trì đà tăng trưởng doanh thu ấn tượng từ 3.000 tỷ đồng năm 2009 lên 3.246 tỷ đồng năm 2010 và đạt 4.234 tỷ đồng (tương đương 207 triệu USD) vào năm 2011, với lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 473 tỷ đồng. Mặc dù FPT IS giữ vị thế thị phần đứng đầu toàn ngành, gấp khoảng 4 lần doanh nghiệp đứng thứ hai như HiPT (với 500 nhân sự), song cơ cấu doanh thu còn mất cân đối nghiêm trọng khi mảng dịch vụ công nghệ thông tin chỉ đóng góp khiêm tốn từ 6% đến 7% tổng doanh số.

Thứ hai, về năng lực kỹ thuật và hạ tầng công nghệ, FPT IS sở hữu nguồn lực mạnh mẽ với hơn 2.400 kỹ sư, trên 1.500 chứng chỉ công nghệ quốc tế và 8 chuyên gia đạt chứng chỉ CCIE cao cấp nhất của Cisco. Tỷ lệ phát hiện và ngăn chặn các cuộc tấn công trái phép, diệt virus trên toàn hệ thống đạt mức tuyệt đối 100%. Tuy nhiên, tỷ lệ sai sót kỹ thuật trong quá trình bảo trì định kỳ vẫn ở mức xấp xỉ 4,2%, và thời gian xử lý các sự cố đột xuất tại một số trung tâm dữ liệu đôi khi vượt quá mốc cam kết 0,5 giờ trong các khung giờ cao điểm tải hệ thống.

Thứ ba, về chất lượng phục vụ và chăm sóc khách hàng, tỷ lệ tiếp nhận cuộc gọi hỗ trợ trong vòng 60 giây đạt mức 92%, phản hồi email thắc mắc trong vòng 4 giờ đạt 96%. Tuy vậy, quy trình giải quyết khiếu nại bằng văn bản chính thức còn chậm, có tới 18% trường hợp kéo dài quá thời hạn 48 giờ do thiếu sự phối hợp thông suốt giữa 9 công ty thành viên trực thuộc FPT IS.

Thứ tư, khảo sát thực tế tại các dự án trọng điểm quy mô lớn – tiêu biểu như gói thầu quản lý thuế thu nhập cá nhân trị giá hơn 500 tỷ đồng (phục vụ 15 triệu đối tượng nộp thuế, 7.000 người dùng tại 800 điểm thuộc 63 tỉnh thành) và dự án quản trị 600 máy chủ cho Daimler Chrysler – cho thấy khách hàng đánh giá rất cao năng lực triển khai hệ thống lõi nhưng vẫn phàn nàn về tính linh hoạt và tốc độ phản hồi hỗ trợ vận hành tại chỗ.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả trực quan các kết quả phân tích, dữ liệu có thể được trình bày rõ nét thông qua biểu đồ hình tròn thể hiện tỷ trọng doanh số dịch vụ công nghệ thông tin (6-7%) so với tổng doanh thu công ty, kết hợp cùng bảng đối sánh ma trận mức độ thỏa mãn của khách hàng trên 5 nhóm dịch vụ kỹ thuật theo chuẩn ISO 20000. Biểu đồ radar cũng là công cụ trực quan hiệu quả để chỉ ra khoảng cách giữa kỳ vọng của khách hàng và chất lượng thực tế ở các khía cạnh: tính sẵn sàng hạ tầng, thời gian khắc phục sự cố, và tính chuyên nghiệp trong giao tiếp hỗ trợ.

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế nêu trên xuất phát từ việc mô hình tổ chức của FPT IS vẫn phân tán nguồn lực giữa các đơn vị thành viên, dẫn đến tình trạng cạnh tranh nội bộ và chồng chéo chức năng hỗ trợ khách hàng. Hoạt động đánh giá dịch vụ chủ yếu dựa trên các biên bản nghiệm thu và danh sách kiểm tra thủ công, làm phát sinh yếu tố thiên vị và thiếu tính khách quan. So sánh với nghiên cứu về dịch vụ viễn thông di động của Lê Hoàng Hải tại Viettel và nghiên cứu dịch vụ Internet của Nguyễn Thành Công tại VDC, luận văn khẳng định đặc thù dịch vụ công nghệ thông tin đòi hỏi phải số hóa toàn diện khâu giám sát thông qua hệ thống bàn trợ giúp công nghệ thông tin (IT Service Desk) nhằm loại bỏ tối đa độ trễ và sai số do con người gây ra.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại FPT IS được xây dựng trên 4 nhóm định hướng hành động cụ thể:

  1. Ứng dụng tự động hóa công tác đánh giá chất lượng dịch vụ: Khối Công nghệ phối hợp cùng Ban Quản lý chất lượng (QA) triển khai ngay hệ thống IT Service Desk tập trung và quy trình quản trị dịch vụ ITSM theo chuẩn ISO 20000. Mục tiêu loại bỏ 100% việc chấm điểm thủ công, tự động ghi nhận nhật ký lỗi và kiểm soát thời gian khắc phục sự cố dưới 0,5 giờ đối với các hệ thống quan trọng trước quý II/2013.

  2. Chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng và quản lý khiếu nại: Bộ phận Quản trị quan hệ khách hàng (CRM) và các Quản trị dự án (PM) tái cấu trúc kênh tiếp nhận đa phương tiện, nâng tỷ lệ cuộc gọi giải đáp trong 60 giây đạt trên 95%, đảm bảo 100% email hỗ trợ được xử lý trong vòng 4 giờ và 100% khiếu nại bằng văn bản có hồi đáp dứt điểm trong 48 giờ, duy trì tỷ lệ khách hàng khiếu nại dưới 3% toàn hệ thống trong giai đoạn 2012-2015.

  3. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chuyên sâu: Trung tâm Đào tạo Tư vấn Quốc tế của FPT IS đẩy mạnh các chương trình đào tạo kỹ năng mềm, ngoại ngữ và chứng chỉ quốc tế, nâng quy mô đội ngũ chuyên gia ERP từ gần 500 người lên 1.000 chuyên gia vào năm 2015, gia tăng số lượng chuyên gia CCIE từ 8 lên trên 15 người nhằm đáp ứng các hợp đồng dịch vụ toàn cầu trị giá từ 3 triệu đến 20 triệu USD.

  4. Tăng cường hợp tác nội bộ và đẩy mạnh nghiên cứu phát triển dịch vụ mới: Ban Lãnh đạo FPT IS thiết lập quy chế chia sẻ doanh thu và nguồn lực kỹ thuật giữa 9 công ty thành viên, tập trung đầu tư mở rộng hạ tầng Trung tâm dữ liệu tiêu chuẩn quốc tế phối hợp cùng liên doanh KDDI - ITX (Nhật Bản), nâng tỷ trọng doanh thu dịch vụ công nghệ thông tin lên mức 10% tổng doanh số vào năm 2015 và 20% vào năm 2020.

Khuyến nghị vĩ mô: Đề xuất Bộ Thông tin và Truyền thông sớm hoàn thiện và ban hành Nghị định về dịch vụ công nghệ thông tin để tạo hành lang pháp lý chuẩn mực; đề xuất Tập đoàn FPT cấp gói ngân sách hỗ trợ nghiên cứu và phát triển (R&D) chuyên biệt cho các giải pháp dịch vụ điện toán đám mây và bảo mật thế hệ mới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung giải pháp của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cấp quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp công nghệ thông tin: Các giám đốc điều hành, giám đốc công nghệ (CTO) và trưởng khối dịch vụ có thể ứng dụng khung giải pháp chuyển đổi mô hình kinh doanh từ bán phần cứng sang cung cấp dịch vụ quản trị trọn gói (Managed Services), giúp tăng tỷ trọng doanh thu dịch vụ từ mức dưới 10% lên 20%.
  • Chuyên gia quản lý chất lượng và vận hành hệ thống: Các chuyên viên QA, cán bộ vận hành Service Desk và quản trị viên dự án (PM) có thể sử dụng trực tiếp bộ chỉ số kỹ thuật và quy trình kiểm soát sự cố theo chuẩn ISO 20000 để rút ngắn thời gian xử lý gián đoạn dịch vụ xuống dưới 4 giờ.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội chuyên ngành: Bộ Thông tin và Truyền thông, Hội Tin học Việt Nam, Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ CNTT (VINASA) có thể trích xuất các luận cứ thực tiễn từ mô hình hoạt động của FPT IS để hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật và các tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật về dịch vụ công nghệ thông tin.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành kinh tế, quản trị: Các nhà nghiên cứu ngành Quản trị kinh doanh, Hệ thống thông tin quản lý có thể tham khảo mô hình kết hợp giữa thang đo SERVPERF và chuẩn ISO 20000 trên cỡ mẫu 120 doanh nghiệp làm tài liệu tham khảo cho các công trình học thuật liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin được phân định thành những thành phần cơ bản nào? Chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin bao gồm hai thành phần chính: chất lượng kỹ thuật (tính sẵn sàng hệ thống 24/7, tỷ lệ bảo mật 100%, thời gian khắc phục sự cố dưới 0,5 giờ) và chất lượng phục vụ (tốc độ hồi đáp cuộc gọi trong 60 giây, thời gian phản hồi email trong 4 giờ và sự chuyên nghiệp của đội ngũ hỗ trợ).

Tại sao FPT IS cần chuyển dịch trọng tâm sang mảng dịch vụ công nghệ thông tin? Dịch vụ công nghệ thông tin mang lại biên lợi nhuận cao và tính ổn định vượt trội so với tích hợp phần cứng truyền thống. Việc chuyển dịch này giúp doanh nghiệp hòa nhập xu hướng toàn cầu khi mảng dịch vụ chiếm 40% đến 60% doanh thu toàn ngành, đồng thời hiện thực hóa mục tiêu 780 triệu USD doanh thu năm 2015.

Hệ thống IT Service Desk giải quyết vấn đề gì trong công tác quản lý chất lượng? Hệ thống IT Service Desk giúp tự động hóa toàn bộ việc ghi nhận sự cố, theo dõi tiến độ xử lý theo thời gian thực và đo lường khách quan các chỉ số cam kết chất lượng dịch vụ (SLA), loại bỏ hoàn toàn các đánh giá mang tính cảm tính, giúp kiểm soát tỷ lệ sai sót dưới 5%.

Phương pháp chọn mẫu trong luận văn có điểm gì nổi bật để đảm bảo độ tin cậy? Luận văn áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với cỡ mẫu 120 khách hàng doanh nghiệp đại diện cho 5 nhóm dịch vụ chủ lực, bao phủ từ khối ngân hàng, cơ quan nhà nước đến doanh nghiệp tư nhân, đảm bảo phản ánh khách quan và toàn diện mọi phân khúc thị trường.

Các doanh nghiệp công nghệ quy mô vừa và nhỏ có thể áp dụng các giải pháp trong luận văn không? Doanh nghiệp vừa và nhỏ hoàn toàn có thể ứng dụng quy trình quản lý sự cố chuẩn hóa, áp dụng hệ thống cam kết dịch vụ theo khung ISO 20000 và tích hợp công cụ CRM cơ bản để kiểm soát tỷ lệ khiếu nại của khách hàng xuống dưới mức 3%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin dựa trên sự tích hợp giữa chuẩn mực quốc tế ISO 20000, ISO 9001 và mô hình SERVPERF.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng cung ứng 5 mảng dịch vụ công nghệ thông tin then chốt của FPT IS trong giai đoạn tăng trưởng doanh thu từ 3.000 tỷ đồng lên 4.234 tỷ đồng (2009-2011).
  • Xác định chính xác các điểm nghẽn về cơ cấu doanh số dịch vụ còn thấp (6-7%) và sự thiếu đồng bộ trong khâu phối hợp phản hồi khiếu nại giữa 9 công ty thành viên.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi từ tự động hóa đánh giá qua IT Service Desk, đào tạo 1.000 chuyên gia ERP đến mở rộng trung tâm dữ liệu cao cấp.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng phục vụ công tác hoạch định chính sách cho Bộ Thông tin và Truyền thông và chiến lược phát triển của Tập đoàn FPT.

Đóng góp lớn nhất của công trình là xây dựng thành công mô hình lượng hóa chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin gắn liền với thực tiễn chuyển đổi số của doanh nghiệp đầu ngành tại Việt Nam. Lộ trình triển khai tiếp theo cần ưu tiên hoàn thiện nền tảng đánh giá dịch vụ tự động trong giai đoạn 2012-2013 và hoàn thành mục tiêu chuẩn hóa nguồn nhân lực đến năm 2015. Các nhà quản trị và chuyên gia công nghệ hãy áp dụng ngay bộ tiêu chí chuẩn hóa ISO 20000 để bứt phá năng lực cạnh tranh và nâng tầm chất lượng dịch vụ doanh nghiệp ngay hôm nay!