Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Báo cáo đồ án môn Kỹ năng mềm với đề tài "Clean Water and Sanitation" (Nước sạch và Vệ sinh) được thực hiện bởi Nhóm 2 thuộc lớp 23CLC10, Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh) vào tháng 12 năm 2023. Nghiên cứu tiếp cận Mục tiêu Phát triển Bền vững số 6 của Liên Hợp Quốc trong bối cảnh nước sạch và điều kiện vệ sinh đang là thách thức an sinh và môi trường cấp bách trên phạm vi toàn cầu lẫn tại Việt Nam.
Văn bản báo cáo chỉ ra rằng nước là thành phần cơ bản duy trì sự sống của sinh giới, song việc tiếp cận nguồn nước an toàn và hệ thống vệ sinh đạt chuẩn đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi các yếu tố: sự chênh lệch về quyền truy cập giữa các vùng miền, tình trạng ô nhiễm nguồn nước từ sản xuất và sinh hoạt, hiệu suất thất thoát nước lớn trong mạng lưới cấp nước, tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu (gây hạn hán, lũ lụt), và hệ thống vệ sinh kém chất lượng dẫn tới nguy cơ bùng phát dịch bệnh cũng như hiện tượng suy thoái môi trường ("ung thư của nước").
Nhóm tác giả xác định 5 mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số trong văn bản như sau:
- Nêu lên được thực trạng của vấn đề nước sạch và vệ sinh.
- Nêu nguyên nhân, hậu quả của việc thiếu nước sạch và hệ thống vệ sinh không đảm bảo chất lượng.
- Hiểu và xác định được tầm quan trọng của nước và hệ thống vệ sinh.
- Tìm ra giải pháp cho các vấn đề.
- Thực hiện các công việc có hiệu quả và đúng tiến độ.
Đối tượng nghiên cứu của đồ án là thực trạng tiếp cận nước sạch, hệ thống xử lý vệ sinh, các tác động kinh tế - sức khỏe và giải pháp nâng cao ý thức cộng đồng thông qua các sản phẩm truyền thông đa phương tiện.
Phạm vi nghiên cứu được xác định:
- Phạm vi không gian: Tổng hợp dữ liệu thứ cấp ở quy mô toàn cầu và bối cảnh tài nguyên nước tại Việt Nam; phạm vi khảo sát thực nghiệm xã hội học được thực hiện trên mẫu đối tượng gồm 50 đáp viên tiếp cận sản phẩm video truyền thông của nhóm qua nền tảng trực tuyến.
- Phạm vi thời gian: Đồ án được triển khai trong học kỳ 1 năm học 2023–2024, kéo dài xuyên suốt 10 tuần làm việc từ tháng 10 năm 2023 đến tháng 12 năm 2023 (hoàn thành nghiệm thu báo cáo vào ngày 12/12/2023).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đồ án dựa trên các khái niệm về an ninh nguồn nước, vệ sinh dịch tễ học và các báo cáo định lượng từ các tổ chức quốc tế chuyên môn:
- Báo cáo Phát triển Nước Thế giới của Liên Hợp Quốc (United Nations World Water Development Report).
- Chuẩn đánh giá chỉ tiêu an ninh nguồn nước mặt của Hội Tài nguyên Nước Quốc tế (International Water Resources Association - IWRA).
- Dữ liệu địa lý và thủy văn từ Hiệp hội Địa lý Quốc gia Hoa Kỳ (National Geographic).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được nhóm tác giả kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy (desk research) và thực nghiệm xã hội học:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, đối chiếu số liệu thống kê thứ cấp về tỷ lệ phân bổ tài nguyên nước, thực trạng ô nhiễm và các loại bệnh truyền nhiễm liên quan đến nguồn nước ô nhiễm (tiêu chảy, dịch tả, thương hàn, dịch hạch).
- Phương pháp xây dựng và phát triển sản phẩm truyền thông số: Thiết kế ấn phẩm poster, logo nhóm, xây dựng trang web thông tin trên nền tảng Google Sites và tổ chức sản xuất video tuyên truyền (dựng kịch bản, ghi hình, lồng tiếng, biên tập).
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (Survey): Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua biểu mẫu trực tuyến (Google Forms) với cỡ mẫu khảo sát thực tế là $n = 50$ người tham gia. Bảng hỏi gồm 4 câu hỏi định lượng theo thang đo 3 mức độ (thang điểm từ 1 đến 3, sau đó quy đổi sang thang điểm 10) và 2 câu hỏi mở định tính nhằm ghi nhận phản hồi về nhận thức cũng như đóng góp kỹ thuật dựng video.
- Phương pháp quản trị dự án nhóm: Ứng dụng quy trình làm việc nhóm có kỷ luật thông qua Hợp đồng thành lập nhóm, ma trận phân công công việc hàng tuần, cơ chế tính điểm thưởng/phạt (+2.5 đến +5.0 điểm/tuần) và hệ thống biên bản họp định kỳ 10 tuần liên tiếp trên nền tảng Google Meet.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các cổng thông tin của Liên Hợp Quốc, IWRA, National Geographic, Cục Quản lý Tài nguyên Nước (Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam) và các bài báo khoa học trực tuyến.
- Dữ liệu sơ cấp: File dữ liệu thô (Google Sheets) ghi nhận phản hồi định lượng và ý kiến định tính của 50 người trả lời form khảo sát được lưu trữ trên Google Drive của nhóm.
Nội dung chính theo từng chương
PHẦN 1: TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Chương này tổng quan về tầm quan trọng của nước sạch và hệ thống vệ sinh trên 5 phương diện cốt lõi: sức khỏe cá nhân, phòng ngừa bệnh tật, phát triển kinh tế - xã hội, giảm xung đột tài nguyên và bảo đảm tính bền vững môi trường. Về thực trạng, báo cáo trích dẫn con số 2,2 tỷ người trên thế giới thiếu quyền tiếp cận nước sạch và hơn 4,2 tỷ người không có hệ thống vệ sinh an toàn.
Tác giả hệ thống hóa các nhóm nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn tới khủng hoảng nước, bao gồm biến đổi khí hậu, xung đột vũ trang, vị trí địa lý, quá trình đô thị hóa nhanh nhưng quản lý kém, tăng trưởng kinh tế thiếu kiểm soát môi trường và ý thức xả rác bừa bãi của người dân. Hậu quả trực tiếp được chỉ ra là suy dinh dưỡng trẻ em, gia tăng dịch bệnh đường ruột và ô nhiễm hệ sinh thái đất - nước. Chương này cũng công bố địa chỉ truy cập các sản phẩm truyền thông của nhóm gồm poster tuyên truyền, logo nhận diện, website nhóm trên Google Sites và thư mục lưu trữ tài nguyên trên Google Drive.
PHẦN 2: KỊCH BẢN
Chương này trình bày toàn bộ kịch bản chi tiết phục vụ cho việc sản xuất video tuyên truyền. Kịch bản phân tích áp lực đối với tài nguyên nước hữu hạn dựa trên số liệu của National Geographic: Nước bao phủ gần 70% diện tích Trái đất nhưng chỉ có 2,5% là nước ngọt; trong 2,5% đó chỉ có 1% là dễ tiếp cận, đồng nghĩa với việc chỉ có 0,007% tổng lượng nước trên hành tinh có sẵn để cung cấp cho 6,8 tỷ người.
Tại Việt Nam, văn bản chỉ rõ lượng nước mặt bình quân đầu người mỗi năm chỉ đạt 3.840 m³, thấp hơn mức trung bình toàn cầu là 4.000 m³/người/năm, khiến Việt Nam nằm trong nhóm quốc gia thiếu nước theo tiêu chí của IWRA. Kịch bản làm rõ các nguy cơ sức khỏe từ chuột, gián mang mầm bệnh dịch hạch do vệ sinh yếu kém; tác động xấu đến an ninh lương thực và căng thẳng chính trị xã hội. Từ đó, kịch bản đề xuất 4 nhóm giải pháp: quản lý nguồn nước hiệu quả, cải thiện hạ tầng kỹ thuật, nâng cao ý thức cộng đồng thông qua chế tài và giáo dục học đường, cùng các hành động cá nhân (khóa vòi nước, giảm thuốc trừ sâu, tái sử dụng nước, trồng cây).
PHẦN 3: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
Chương này công bố bảng kế hoạch tiến độ đồ án (Bảng 1) kéo dài từ ngày 19/10/2023 đến 09/12/2023. Kế hoạch xác định rõ các mốc nghiệm thu: thông qua hợp đồng thành lập nhóm (19/10), hoàn thiện sơ đồ tư duy Mindmap (21/10), phân công kịch bản và form khảo sát (27/10), duyệt bộ câu hỏi phỏng vấn (01/11), nghiệm thu website và logo (09/11), thông qua kịch bản video (25/11), duyệt danh mục sản phẩm lần 1 (02/12), tổng duyệt lần 2 (05/12) và hoàn thiện báo cáo cuối cùng (09/12).
Về mặt tài chính, kế hoạch xác định tổng chi phí thực hiện đồ án là 0 đồng do toàn bộ sản phẩm (website, lưu trữ, khảo sát, dựng phim, họp trực tuyến) đều tận dụng các nền tảng kỹ thuật số miễn phí có sẵn.
PHẦN 4 : ĐÁNH GIÁ
Chương 4 tập trung xử lý số liệu khảo sát xã hội học và đánh giá hiệu quả sản phẩm video truyền thông. Dữ liệu từ 50 người tham gia được phân tích chi tiết qua 4 tiêu chí: mức độ bao quát chủ đề, hiệu quả nâng cao nhận thức, mức độ sẵn sàng lan tỏa thông điệp, và chất lượng kỹ thuật video.
Bên cạnh đó, chương này tổng hợp các nhận xét định tính thu được từ câu hỏi mở 5 và 6; phân tích sự chuyển biến trong nhận thức cộng đồng và khả năng kích thích hành động thực tế. Phần cuối của chương là bảng đánh giá thành viên (Bảng 8), ghi nhận chi tiết nhiệm vụ của 7 sinh viên trong các khâu: thiết kế form, viết báo cáo, dựng website, biên tập kịch bản, quay phim, thuyết trình mindmap, thiết kế slide và ghi âm giọng đọc (voice-over).
PHẦN 5 : KẾT LUẬN
Chương này tổng kết kết quả đạt được so với mục tiêu ban đầu, khẳng định đồ án đã hoàn thành đúng tiến độ và kế hoạch đề ra. Nhóm tác giả thực hiện đánh giá phương pháp nghiên cứu, thừa nhận các nguồn trích dẫn từ Liên Hợp Quốc và National Geographic có độ tin cậy cao.
Đồng thời, chương này chỉ ra 2 hạn chế căn bản: kích thước mẫu khảo sát còn nhỏ hẹp và tính ứng dụng thực tiễn của một số giải pháp còn mang tính lý thuyết; cuối cùng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức môi trường trong cộng đồng học đường và xã hội.
PHẦN 6: TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ CÁC PHỤ LỤC
Phần này liệt kê 7 liên kết tài liệu tham khảo trực tuyến liên quan đến khủng hoảng nước ngọt, giải pháp tái sử dụng nước, vai trò của cây xanh đối với nguồn nước và các hoạt động tình nguyện cấp nước sạch vùng cao.
Toàn bộ 16 phụ lục đính kèm bao gồm: bảng dữ liệu khảo sát chi tiết (Google Sheets và Google Forms), Biên bản thành lập nhóm với các điều lệ thưởng/phạt rõ ràng, 10 biên bản họp nhóm tuần (từ tuần 1 ngày 10/10/2023 đến tuần 10 ngày 12/12/2023 ghi nhận chi tiết sĩ số, nội dung trao đổi, phân công việc), bảng phân công nhiệm vụ, ảnh chụp tập thể nhóm, thẻ đeo thành viên và sơ yếu lý lịch học tập của 7 thành viên.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại kết quả định lượng cụ thể từ việc đánh giá phản hồi của 50 người xem đối với video tuyên truyền "Clean Water and Sanitation" thông qua 4 câu hỏi trắc nghiệm:
| Tiêu chí đánh giá (Câu hỏi) |
Mức 1 (Không đạt) |
Mức 2 (Đạt yêu cầu/Sơ sài) |
Mức 3 (Rất tốt/Hoàn toàn) |
Điểm tổng ($/150$) |
Điểm trung bình ($/3$) |
Điểm quy đổi (Thang 10) |
| Câu 1: Mức độ tổng quát nội dung chủ đề |
0 người (0%) |
7 người (14%) |
43 người (86%) |
143 |
2,86 |
9,53 |
| Câu 2: Hiệu quả nâng cao nhận thức cộng đồng |
0 người (0%) |
5 người (10%) |
45 người (90%) |
145 |
2,90 |
9,67 |
| Câu 3: Mức độ sẵn lòng chia sẻ thông điệp |
1 người (2%) |
22 người (44%) |
27 người (54%) |
126 |
2,52 |
8,40 |
| Câu 4: Đánh giá chất lượng kỹ thuật & nội dung video |
0 người (0%) |
22 người (44%) |
28 người (56%) |
128 |
2,56 |
8,53 |
Kết quả định tính từ phản hồi mở ghi nhận chuyển biến rõ rệt về nhận thức của người xem, tập trung vào ý thức tiết kiệm nước sinh hoạt trong gia đình để tránh lãng phí tiền bạc, bảo vệ sức khỏe và nhu cầu tuyên truyền rộng rãi cho cộng đồng.
Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Cải thiện cơ sở hạ tầng: Đầu tư nâng cấp công suất và công nghệ cho các nhà máy cấp nước sinh hoạt, hoàn thiện mạng lưới thu gom và trạm xử lý nước thải công cộng.
- Quản lý và thực thi chính sách: Thiết lập quy chuẩn kiểm soát chặt chẽ xả thải công nghiệp và nông nghiệp; ban hành chế tài xử phạt nghiêm minh đối với các cá nhân, tổ chức gây ô nhiễm nguồn nước hoặc sử dụng nước lãng phí.
- Hành vi cá nhân: Tạo thói quen khóa chặt vòi nước khi không sử dụng; tái sử dụng nước thải sinh hoạt an toàn; hạn chế tối đa việc lạm dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật; tích cực trồng cây xanh để giữ nguồn nước ngầm.
Về mặt đóng góp, đồ án đã chuyển hóa các dữ liệu khoa học môi trường vĩ mô thành các sản phẩm truyền thông trực quan (video, poster, trang web chuyên đề), chứng minh tính khả thi của mô hình tuyên truyền nâng cao ý thức xã hội với chi phí thực hiện 0 đồng. Đồng thời, báo cáo đóng góp một quy trình mẫu mực về quản trị nhóm sinh viên, thể hiện qua sự vận hành chặt chẽ của 10 biên bản họp định kỳ và bảng phân chia khối lượng công việc cân bằng giữa các thành viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Báo cáo đồ án thẳng thắn chỉ ra các hạn chế trong Phần 5 và qua ý kiến đóng góp của người tham gia khảo sát:
- Kích thước mẫu khảo sát còn hạn chế: Toàn bộ dữ liệu định lượng chỉ được thu thập trên $n = 50$ người phản hồi, chủ yếu là sinh viên nội bộ hoặc người quen, chưa bao quát được các tầng lớp dân cư và các địa bàn địa lý khác nhau.
- Tính thực tiễn của giải pháp: Các biện pháp đề xuất chủ yếu dừng lại ở mức độ định hướng lý luận và khuyến nghị nguyên tắc, chưa đi sâu vào tính toán tính khả thi kinh tế hoặc phương án kỹ thuật chi tiết đối với từng địa phương.
- Hạn chế về kỹ thuật sản xuất video: Ý kiến phản hồi định tính (ghi nhận tại Bảng 7) chỉ ra video có những phân đoạn chỉ ghép ảnh tĩnh kết hợp thuyết minh giọng đọc, thiếu tính chuyển động sinh động; đồng thời văn bản trình chiếu còn dùng tiếng Anh trong khi lời thuyết minh bằng tiếng Việt, gây thiếu đồng bộ ngôn ngữ và thiếu phụ đề song ngữ cho người xem.
Hướng nghiên cứu tiếp được xác định là mở rộng quy mô điều tra xã hội học trên tập mẫu đa dạng hơn; hoàn thiện kỹ thuật dựng phim với các hoạt cảnh động; đồng bộ hóa ngôn ngữ và bổ sung phụ đề đa ngữ để tăng cường khả năng tiếp cận người xem trên diện rộng.
Giá trị tham khảo
Báo cáo đồ án môn Kỹ năng mềm này có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên các ngành khoa học, kỹ thuật và công nghệ thông tin đang theo học các học phần kỹ năng mềm, phương pháp làm việc nhóm, giao tiếp hoặc nhập môn quản lý dự án.
- Các nhóm sinh viên cần tài liệu mẫu chuẩn mực về hồ sơ quản trị nhóm: Tài liệu cung cấp hệ thống biểu mẫu hoàn chỉnh từ Hợp đồng thành lập nhóm (xác định giá trị cốt lõi, quy tắc ứng xử, chế tài), thang điểm thưởng/phạt định lượng hàng tuần, 10 biên bản họp nhóm tuần chi tiết đến ma trận phân công nhiệm vụ và bảng tự đánh giá chéo thành viên.
- Các cá nhân, câu lạc bộ sinh viên triển khai dự án truyền thông cộng đồng hoặc chiến dịch nâng cao nhận thức xã hội với ngân sách 0 đồng: Cung cấp phương pháp tích hợp các công cụ số miễn phí (Google Forms, Google Sheets, Google Sites, YouTube, Google Meet) vào quy trình thu thập dữ liệu và lan tỏa thông điệp.
Phần đáng tham khảo nhất trong báo cáo là cấu trúc triển khai bài bản của Phụ lục biên bản họp nhóm tuần 1 đến tuần 10 (từ trang 53 đến trang 84), phản ánh chân thực tiến trình theo dõi tiến độ công việc và giải quyết vướng mắc phát sinh trong môi trường làm việc nhóm học thuật.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả đã dẫn các số liệu khoa học nào để chứng minh áp lực đối với nguồn nước ngọt trên thế giới và tại Việt Nam?
Báo cáo trích dẫn dữ liệu từ National Geographic: Nước bao phủ gần 70% bề mặt Trái đất nhưng chỉ có 2,5% là nước ngọt; trong đó chỉ 1% dễ tiếp cận, tương đương 0,007% tổng lượng nước hành tinh có sẵn phục vụ 6,8 tỷ người. Về phía Liên Hợp Quốc, báo cáo nêu hiện có 2,2 tỷ người thiếu nước sạch và 4,2 tỷ người thiếu dịch vụ vệ sinh an toàn. Tại Việt Nam, nguồn nước mặt bình quân đầu người chỉ đạt 3.840 m³/năm, thấp hơn mức trung bình 4.000 m³/người/năm của thế giới, xếp Việt Nam vào nhóm quốc gia thiếu nước theo đánh giá của IWRA.
2. Quy mô khảo sát định lượng đánh giá sản phẩm video là bao nhiêu và kết quả đạt được ra sao?
Khảo sát được thực hiện trên mẫu $n = 50$ người tham gia thông qua Google Forms. Kết quả ghi nhận: 86% đánh giá video bao quát hoàn toàn chủ đề (điểm quy đổi 9,53/10); 90% đánh giá video rất hiệu quả trong nâng cao nhận thức (điểm quy đổi 9,67/10); 54% rất sẵn lòng chia sẻ thông điệp (điểm quy đổi 8,40/10); và 56% đánh giá chất lượng kỹ thuật video ở mức rất tốt (điểm quy đổi 8,53/10).
3. Nhóm nghiên cứu đã phân chia vai trò chuyên môn giữa các thành viên như thế nào?
Nhóm gồm 7 sinh viên với sự phân nhiệm cụ thể: Đinh Tuấn Duy đảm nhiệm vai trò Trưởng nhóm (quản trị báo cáo, biên bản, kế hoạch, poster); Nguyễn Ngọc Minh Châu làm Thư ký (họp nhóm, kịch bản, poster, thẻ đeo, voice-over video); Hồ Đức Thuận phụ trách kịch bản, dựng video, thiết kế logo, vẽ và thuyết trình Mindmap; Đỗ Ngọc Minh Tuấn và Lữ Bảo Đạt xây dựng website nhóm và tổng hợp kết quả form; Nguyễn Duy Khang và Phạm Văn Minh phụ trách thiết kế form khảo sát, slide báo cáo và bảng đánh giá thành viên. Cả 7 thành viên đều tham gia quay phim và đánh giá nhóm khác.
4. Người xem tham gia khảo sát đã có những góp ý kỹ thuật cụ thể nào để cải thiện sản phẩm video?
Theo phản hồi ghi nhận tại Bảng 7, người xem góp ý nhóm nên bổ sung hình ảnh chuyển động hoặc các đoạn phim thực tế thay vì dùng quá nhiều hình ảnh tĩnh lồng tiếng nhằm tạo sự lôi cuốn; đồng thời cần đồng bộ hóa ngôn ngữ giữa chữ trình chiếu (tiếng Anh) và lời thuyết minh (tiếng Việt), hoặc bổ sung hệ thống phụ đề (sub) song ngữ để hỗ trợ người xem tiếp cận thuận tiện hơn.
5. Kế hoạch tài chính của đồ án được dự trù và quyết toán như thế nào?
Báo cáo khẳng định tại Phần 3 rằng toàn bộ các hạng mục sản phẩm trong đồ án (thiết kế poster, dựng website, lưu trữ thư mục, khảo sát trực tuyến, tổ chức họp nhóm và biên tập video) đều được triển khai hoàn toàn trên các nền tảng kỹ thuật số có sẵn và không tính phí, do đó tổng chi phí thực hiện đồ án là 0 đồng.
Kết luận
Bản báo cáo đồ án môn Kỹ năng mềm đề tài "Clean Water and Sanitation" của Nhóm 2 (lớp 23CLC10, Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên) là một công trình học thuật nghiêm túc, kết hợp nhuần nhuyễn giữa việc tổng hợp tri thức môi trường toàn cầu và thực hành kỹ năng truyền thông số đa phương tiện. Thông qua việc trích dẫn chuẩn xác các dữ liệu từ Liên Hợp Quốc, IWRA, National Geographic cùng kết quả khảo sát thực nghiệm xã hội học trên 50 người xem, nhóm tác giả đã làm rõ tính cấp bách của khủng hoảng nước sạch và chứng minh hiệu quả nâng cao nhận thức của sản phẩm video. Bên cạnh những hạn chế về quy mô mẫu và kỹ xảo dựng phim, đồ án là một tài liệu tham khảo có giá trị cao về phương pháp luận tổ chức làm việc nhóm, quản lý tiến độ dự án 10 tuần và xây dựng chiến dịch truyền thông cộng đồng với ngân sách 0 đồng dành cho sinh viên.