Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của xã hội học tập, giáo dục từ xa đóng vai trò trụ cột trong việc mở rộng cơ hội học tập suốt đời cho mọi tầng lớp nhân dân. Tại Việt Nam, thị trường giáo dục đại học chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng với tốc độ khoảng 4% số trường đại học mới thành lập mỗi năm theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt giữa hơn 30 đơn vị đào tạo từ xa trên toàn quốc. Trường Đại học Bình Dương bắt đầu triển khai hệ đào tạo từ xa từ năm 2004 và từng đạt quy mô ấn tượng với 22 cơ sở liên kết đào tạo tại 15 tỉnh thành vào năm 2008. Tuy nhiên, trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2013, đơn vị đối mặt với sự sụt giảm nghiêm trọng về doanh thu và người học; số lượng cơ sở liên kết bị thu hẹp chỉ còn 8 trạm tại 8 tỉnh thành, trong đó khu vực trọng điểm như Thành phố Hồ Chí Minh giảm từ 7 trạm xuống còn 1 trạm duy nhất. Đáng chú ý, tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp đúng hạn hàng năm chỉ đạt khoảng 12%, trong khi số lượng ý kiến phàn nàn của người học gia tăng đều đặn từ 3% đến 5% mỗi năm.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ những điểm nghẽn cấu trúc và đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng dịch vụ giáo dục từ xa tại Trường Đại học Bình Dương. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: xác định các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ đào tạo từ xa; đo lường mức độ hài lòng và đánh giá của sinh viên đối với từng phương diện hoạt động; tìm ra nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng sụt giảm người học; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ, củng cố lợi thế cạnh tranh và gia tăng tỷ lệ duy trì người học.

Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi thời gian 5 tháng (từ ngày 01/05/2014 đến ngày 30/10/2014), tập trung khảo sát cán bộ quản lý, nhân viên và sinh viên đang theo học hệ từ xa tại trụ sở chính Bình Dương cùng các trạm đào tạo liên kết ở Kiên Giang, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Cà Mau và các tỉnh lân cận. Ý nghĩa của đề tài được định lượng qua việc cung cấp cơ sở khoa học để tái định vị chất lượng dịch vụ, hướng tới mục tiêu nâng mức độ hài lòng chung của sinh viên từ ngưỡng trung bình 3,002 điểm lên trên 3,8/5 điểm, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính từ 2 đến 3 tháng xuống dưới 3 tuần và gia tăng tỷ lệ sinh viên hoàn thành khóa học vượt mốc 12%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của các lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ hiện đại và mô hình đánh giá giáo dục đại học chuyên biệt. Trước hết, nghiên cứu kế thừa nền tảng của mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL do Parasuraman và cộng sự phát triển năm 1985 và tinh gọn năm 1988 với 5 thành phần cốt lõi: Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình. Tiếp đó, nghiên cứu tiếp cận mô hình kết quả thực hiện dịch vụ SERVPERF của Cronin và Taylor (1992), vốn tập trung đo lường trực tiếp cảm nhận thực tế của khách hàng thay vì tính toán khoảng cách kỳ vọng, giúp tối ưu hóa tính ứng dụng trong môi trường giáo dục.

Đặc biệt, để phù hợp với bản chất phi truyền thống của hình thức đào tạo từ xa, khung lý thuyết trung tâm được áp dụng là mô hình HEdPERF (Higher Education Performance) do Firdaus hoàn thiện năm 2006, kết hợp với mô hình điều chỉnh chất lượng đào tạo đại học tư thục của Nhiêu Hoàng Tuấn (2013). Các khái niệm chính được làm rõ bao gồm: dịch vụ giáo dục đại học (hoạt động vô hình mang lại giá trị tri thức và kỹ năng), chất lượng dịch vụ đào tạo (mức độ đáp ứng mong đợi của người học thông qua các điều kiện giảng dạy và hỗ trợ) và sự hài lòng của sinh viên (trạng thái cảm nhận tích cực khi trải nghiệm dịch vụ đáp ứng hoặc vượt quá mong đợi theo định nghĩa của Zeithaml và Bitner, 2000).

Mô hình nghiên cứu chính thức bao gồm 6 nhân tố tác động với tổng cộng 38 biến quan sát:

  • Phương diện phi học thuật (10 biến quan sát): phản ánh thái độ, quy trình phục vụ và trách nhiệm của đội ngũ cán bộ công nhân viên.
  • Phương diện học thuật (11 biến quan sát): phản ánh năng lực, phương pháp truyền đạt và sự tận tâm của đội ngũ giảng viên.
  • Danh tiếng (2 biến quan sát): thể hiện hình ảnh thương hiệu và uy tín đào tạo của nhà trường.
  • Sự tiếp cận (5 biến quan sát): đo lường tính thuận tiện trong liên lạc, tra cứu thông tin và thủ tục hành chính.
  • Chương trình đào tạo và khả năng tìm việc làm sau khi tốt nghiệp (6 biến quan sát): đánh giá tính linh hoạt, tính ứng dụng thực tiễn của chương trình đào tạo.
  • Sự hỗ trợ (4 biến quan sát): đo lường điều kiện cơ sở vật chất, dịch vụ tiện ích và quy mô lớp học.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê tuyển sinh, kết quả đào tạo giai đoạn 2008-2013 của Phòng Đào tạo Trường Đại học Bình Dương, cùng các dữ liệu ngành từ Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua các đợt khảo sát thực địa.
  • Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung với 10 sinh viên hệ từ xa, kết hợp phỏng vấn sâu tay đôi với sinh viên và cán bộ quản lý nhằm hiệu chỉnh bảng hỏi, bổ sung 3 biến quan sát đặc thù gồm PHT9 (kế hoạch giảng dạy ổn định), PHT10 (tiến độ cập nhật điểm thi) và TC5 (tính khoa học khi tra cứu website).
  • Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng câu hỏi khảo sát theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Mẫu nghiên cứu chính thức gồm 350 sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 đang theo học tại các trạm đào tạo. Tổng số 500 phiếu khảo sát được phát trực tiếp và gửi qua biểu mẫu trực tuyến, thu về 350 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 70%.
  • Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu định mức (quota sampling) dựa trên quy tắc kinh nghiệm của Bollen (1989), yêu cầu kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát (tối thiểu 5 x 38 = 190 mẫu). Cỡ mẫu 350 hoàn toàn đảm bảo độ tin cậy thống kê cho tổng thể 3.000 sinh viên. Cơ cấu mẫu phân bổ chuẩn xác theo tỷ lệ địa bàn: Kiên Giang 27,4% (96 mẫu), Thành phố Hồ Chí Minh 26,9% (94 mẫu), Cần Thơ 18,6% (65 mẫu), Bình Dương 13,7% (48 mẫu), Cà Mau 6,6% (23 mẫu) và các tỉnh khác 6,9% (24 mẫu).
  • Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua kỹ thuật thống kê mô tả (tần số, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, giá trị trung bình Mean và độ lệch chuẩn/phương sai) nhằm xác định thực trạng và phân tích các điểm nghẽn chất lượng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê mô tả từ 350 mẫu khảo sát hợp lệ đã làm rõ bức tranh nhân khẩu học và thực trạng chất lượng dịch vụ qua 6 phương diện:

Về cơ cấu người học: Mẫu nghiên cứu có sự cân bằng về giới tính với 49,4% nam (173 sinh viên) và 50,6% nữ (177 sinh viên). Về độ tuổi, nhóm sinh viên từ 31 đến 40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 41,1%, tiếp theo là nhóm 23 đến 30 tuổi chiếm 38,3%, nhóm 40 đến 50 tuổi chiếm 12% và nhóm 18 đến 22 tuổi chỉ chiếm 8,3%. Như vậy, có tới 79,4% sinh viên là người đã đi làm có nhu cầu học để nâng cấp văn bằng hoặc chuyển đổi công việc. Về trình độ đầu vào, 86,1% sinh viên tốt nghiệp trung học phổ thông, 11,7% tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp và chỉ 2,2% tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học. Chuyên ngành Quản trị kinh doanh chiếm ưu thế vượt trội với 78,6%, Kế toán chiếm 18,6%, các ngành khác chiếm 2,9%.

Về phương diện phi học thuật: Đạt điểm trung bình chung ở mức 3,002/5 điểm với độ tập trung ý kiến cao (phương sai 0,8057). Trong khi các biến về sự lịch sự của nhân viên (PHT7 đạt 3,63 điểm) và đối xử bình đẳng (PHT8 đạt 3,37 điểm) được đánh giá khá, thì các biến vận hành kỹ thuật bị đánh giá rất thấp. Biến PHT10 (cập nhật điểm thi nhanh chóng, kịp thời) có điểm trung bình thấp nhất toàn bộ thang đo với chỉ 2,11 điểm; có tới 88% sinh viên bày tỏ sự thất vọng và không hài lòng. Biến PHT3 (giải quyết khiếu nại nhanh chóng) chỉ đạt 2,83 điểm và PHT5 (thực hiện đúng cam kết) chỉ đạt 2,87 điểm.

Về phương diện học thuật: Đạt điểm trung bình chung 3,38/5 điểm. Sinh viên đánh giá cao sự nhiệt tình giảng dạy của giảng viên (HT4 đạt mức cao nhất 4,06 điểm), sự sẵn lòng giúp đỡ (HT2 đạt 3,85 điểm), khả năng truyền đạt rõ ràng (HT5 đạt 3,82 điểm) và thái độ chu đáo (HT1 đạt 3,72 điểm), với 60% đến 80% sinh viên thể hiện sự đồng thuận cao. Ngược lại, các yếu tố hỗ trợ học thuật bị đánh giá dưới mức trung bình: cung cấp thông tin môn học (HT6 đạt 2,72 điểm), tài liệu bài giảng cung cấp kịp thời (HT7 đạt 2,60 điểm), khuyến khích thảo luận nhóm (HT9 đạt 2,61 điểm) và tính chuyên nghiệp của đội ngũ trợ giảng (HT10 đạt 2,83 điểm).

Thảo luận kết quả

Thảo luận sâu về nguyên nhân cho thấy sự bất cập nghiêm trọng trong chuỗi cung ứng dịch vụ hành chính và học liệu của nhà trường. Tình trạng chậm cập nhật điểm thi bắt nguồn từ quy trình 5 bước cồng kềnh kéo dài từ 2 đến 3 tháng, cá biệt có trường hợp lên tới 6 tháng: bài thi chuyển từ trạm về phòng khảo thí mất 2-3 ngày, gửi giảng viên chấm thi mất 1-2 tuần, giảng viên chấm mất 1-2 tháng, nhập điểm tại bộ phận từ xa mất 2-4 tuần và phòng máy tính cập nhật lên hệ thống mất 2-3 ngày. Thêm vào đó, việc áp dụng hình thức thi tự luận đề mở trên quy mô hơn 3.000 sinh viên phân tán gây quá tải cho khâu chấm thi và làm phách. Bộ máy quản lý hệ từ xa chỉ có 5 nhân sự (1 trưởng phòng, 1 phó phòng, 1 tư vấn và 2 nhân viên văn phòng) nhưng phải xử lý khối lượng công việc khổng lồ, dẫn đến việc nhiều sinh viên học tới 4 học kỳ vẫn chưa được cấp mã số hoặc thẻ sinh viên.

Khi đối chiếu với các đơn vị đào tạo từ xa khác trên thị trường, Trường Đại học Bình Dương duy trì mức học phí cạnh tranh nhất (khoảng 100.000 đồng/tín chỉ, đóng linh hoạt theo từng môn), thấp hơn nhiều so với Đại học Duy Tân (150.000 đồng/tín chỉ) hay tổ chức TOPICA (khoảng 200.000 đến 300.000 đồng/tín chỉ). Tuy nhiên, nhà trường tụt hậu đáng kể về chất lượng dịch vụ công nghệ, học liệu in ấn lạc hậu và tính tương tác trực tuyến. Trong khi TOPICA và Đại học Trà Vinh ứng dụng triệt để thi trắc nghiệm máy tính và hệ sinh thái chăm sóc người học 24/7, Đại học Bình Dương vẫn vận hành theo phương thức truyền thống.

Các dữ liệu thực nghiệm trên có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh điểm trung bình giữa 6 nhóm nhân tố và bảng ma trận phương sai - trung bình mẫu, qua đó làm nổi bật sự chênh lệch giữa năng lực chuyên môn của giảng viên và sự yếu kém trong khâu hỗ trợ hành chính phi học thuật.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm và định hướng phát triển giáo dục mở, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo từ xa:

Thứ nhất, đổi mới toàn diện hệ thống học liệu và số hóa bài giảng:

  • Hành động: Rà soát, biên soạn lại toàn bộ giáo trình in ấn theo hướng tự học có hướng dẫn; ghi hình bài giảng đa phương tiện chuẩn e-learning và phân phối qua nền tảng trực tuyến thay thế đĩa CD cũ.
  • Target metric: 100% môn học có đề cương chi tiết và tài liệu số trước ngày khai giảng; giảm 80% khiếu nại của sinh viên về học liệu.
  • Timeline: Triển khai từ Quý 1/2015 đến hết Quý 3/2015.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý hệ đào tạo từ xa chủ trì, phối hợp với Trưởng các Khoa chuyên môn và Tổ biên soạn học liệu.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình khảo thí và chuyển đổi hình thức thi sang trắc nghiệm khách quan:

  • Hành động: Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm chuẩn hóa cho 100% các học phần khối ngành kinh tế; áp dụng thi trắc nghiệm trên máy tính tại các trạm đào tạo hoặc chấm bài tự động bằng máy quét phiếu trả lời trắc nghiệm.
  • Target metric: Rút ngắn thời gian công bố điểm thi từ 2-3 tháng xuống tối đa 5 ngày làm việc; nâng tỷ lệ hài lòng về công tác khảo thí lên trên 85%.
  • Timeline: Thử nghiệm 40% môn học trong 3 tháng đầu năm 2015 và phủ sóng 100% trong 6 tháng tiếp theo.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng phối hợp cùng Trung tâm Công nghệ thông tin.

Thứ ba, tái cơ cấu bộ máy quản lý và thiết lập đội ngũ trợ giảng chuyên nghiệp:

  • Hành động: Tăng cường định biên nhân sự quản lý từ 5 lên 10-12 chuyên viên chuyên trách; xây dựng mạng lưới trợ giảng là các thạc sĩ trẻ nhằm hỗ trợ giảng viên chính giải đáp thắc mắc chuyên môn cho sinh viên qua diễn đàn học tập.
  • Target metric: 100% yêu cầu học vụ và thắc mắc của người học được tiếp nhận và xử lý trong vòng 24 giờ làm việc.
  • Timeline: Hoàn thiện tuyển dụng và đào tạo kỹ năng dịch vụ trong Quý 1/2015.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu, Phòng Tổ chức Cán bộ và Ban Quản lý đào tạo từ xa.

Thứ tư, hiện đại hóa cổng thông tin điện tử và mở rộng hợp tác doanh nghiệp:

  • Hành động: Thiết kế lại giao diện website đào tạo từ xa theo hướng thân thiện, tích hợp cổng tra cứu điểm thi, tiến độ tích lũy học phần và cấp mã số, thẻ sinh viên tự động; ký kết hợp tác với các doanh nghiệp tại địa phương để tiếp nhận sinh viên thực tập.
  • Target metric: 100% sinh viên được cấp tài khoản và thẻ sinh viên trong vòng 7 ngày sau khi nhập học; mở thêm ít nhất 2 chuyên ngành đào tạo mới gắn liền với nhu cầu thực tế.
  • Timeline: Hoàn thành nâng cấp cổng thông tin trong 4 tháng (Quý 2/2015).
  • Chủ thể thực hiện: Trung tâm Quản trị Mạng, Phòng Đào tạo và Ban Quan hệ Doanh nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo ứng dụng sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và các nhà quản lý tại các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập: Luận văn cung cấp mô hình thực chứng về tác động của chất lượng dịch vụ phi học thuật đối với sự tồn tại và phát triển của cơ sở giáo dục. Các nhà quản lý có thể sử dụng kết quả nghiên cứu làm căn cứ để tái cấu trúc mô hình quản trị, tối ưu hóa chi phí vận hành mạng lưới trạm liên kết và xây dựng chính sách học phí phù hợp với giá trị cung ứng.

Thứ hai, cán bộ quản lý phòng đào tạo, khảo thí và đảm bảo chất lượng: Luận văn chỉ ra chi tiết quy trình xử lý điểm thi, cơ chế phân bổ giảng viên và các điểm nghẽn hành chính thường gặp trong môi trường đào tạo phi tập trung. Đây là cẩm nang thực tiễn giúp các bộ phận chức năng rà soát, cắt giảm các thủ tục trung gian và ứng dụng công nghệ khảo thí tự động nhằm nâng cao chỉ số thỏa mãn của người học.

Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng, cách thức vận dụng thang đo HEdPERF điều chỉnh gồm 38 biến quan sát và quy trình xử lý số liệu thống kê mô tả chuyên sâu trên phần mềm SPSS.

Thứ tư, các chuyên gia phát triển sản phẩm công nghệ giáo dục (EdTech) và tổ chức liên kết đào tạo: Báo cáo phân tích chân dung khách hàng với gần 80% người học trong độ tuổi 23-40 giúp các đơn vị công nghệ nắm bắt chính xác hành vi, kỳ vọng và rào cản của học viên trưởng thành, từ đó thiết kế các nền tảng học tập trực tuyến thông minh, tối ưu trải nghiệm người dùng.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình HEdPERF áp dụng trong luận văn có điểm gì khác biệt so với mô hình SERVQUAL truyền thống? Mô hình HEdPERF gồm 6 nhân tố (38 biến quan sát) được thiết kế chuyên biệt cho giáo dục đại học, tập trung đo lường trực tiếp chất lượng thực hiện thay vì khoảng cách kỳ vọng. Khác với SERVQUAL chỉ đo lường dịch vụ chung, HEdPERF phân định rõ phương diện học thuật và phi học thuật, bổ sung biến danh tiếng và khả năng tìm việc sau tốt nghiệp.

Tại sao yếu tố cập nhật điểm thi lại nhận mức đánh giá thấp nhất trong khảo sát? Biến cập nhật điểm thi đạt điểm trung bình chỉ 2,11/5 điểm do quy trình chấm thi tự luận mở qua 5 khâu trung gian kéo dài từ 2 đến 6 tháng. Sự chậm trễ này làm 88% sinh viên bức xúc vì không thể chủ động đăng ký môn học tiếp theo hoặc lên kế hoạch trả nợ học phần đúng tiến độ.

Đặc điểm nhân khẩu học của sinh viên từ xa Đại học Bình Dương ảnh hưởng thế nào đến yêu cầu chất lượng dịch vụ? Khảo sát cho thấy 79,4% sinh viên ở độ tuổi 23-40 và 86,1% có bằng tốt nghiệp phổ thông trung học, phần lớn là người vừa học vừa làm. Nhóm đối tượng này đòi hỏi tính linh hoạt cao về thời gian, thủ tục hành chính trực tuyến đơn giản và học liệu tự học rõ ràng để tối ưu hóa quỹ thời gian eo hẹp.

Vì sao mức học phí thấp không còn giúp Đại học Bình Dương duy trì lợi thế cạnh tranh? Dù học phí của trường chỉ khoảng 100.000 đồng/tín chỉ, mạng lưới cơ sở vẫn sụt giảm từ 22 xuống 8 trạm do sinh viên sẵn sàng chuyển sang các đơn vị có học phí cao hơn (từ 150.000 đến 300.000 đồng/tín chỉ) nhưng cung cấp nền tảng công nghệ tương tác tốt, thi cử nhanh gọn và dịch vụ hỗ trợ chuyên nghiệp.

Những giải pháp nào có thể tạo ra chuyển biến ngay lập tức cho hệ đào tạo từ xa? Nhà trường cần triển khai ngay việc số hóa bài giảng lên website, áp dụng hình thức thi trắc nghiệm trên máy tính để trả điểm trong 5 ngày, đồng thời cấp mã số và thẻ sinh viên tự động trong 7 ngày đầu nhập học nhằm giải quyết dứt điểm các bức xúc lớn nhất của người học.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và chuẩn hóa thành công khung lý thuyết đo lường chất lượng dịch vụ đào tạo từ xa gồm 6 nhân tố với 38 biến quan sát dựa trên mô hình HEdPERF điều chỉnh.
  • Nghiên cứu định lượng trên 350 sinh viên đã chỉ rõ hai điểm nghẽn nghiêm trọng nhất: tốc độ cập nhật điểm thi chậm chạp (2,11/5 điểm) và tài liệu bài giảng cung cấp chưa kịp thời (2,60/5 điểm).
  • Chân dung người học được xác định rõ nét với 79,4% thuộc độ tuổi 23-40 và 86,1% có trình độ đầu vào phổ thông, định hình nhu cầu cấp thiết về một hệ thống học tập linh hoạt và tiện ích số hóa.
  • Luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao: đổi mới học liệu số, chuyển đổi thi trắc nghiệm khách quan, tái cơ cấu bộ máy quản lý và nâng cấp toàn diện cổng thông tin trực tuyến.
  • Đóng góp thực tiễn lớn nhất của đề tài là cung cấp giải pháp đồng bộ giúp Trường Đại học Bình Dương khôi phục niềm tin của người học, nâng cao tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn vượt ngưỡng 12% và mở rộng quy mô tuyển sinh bền vững.

Lộ trình triển khai các giải pháp được khuyến nghị thực hiện quyết liệt trong giai đoạn 2015-2016 với trọng tâm là chuyển đổi số khâu khảo thí và học liệu điện tử. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý giáo dục có thể tham khảo toàn văn công trình để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị chất lượng đào tạo tại đơn vị mình.