LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn ThS. Bùi Quang Trường, cùng sự giúp đỡ của ban giám đốc và toàn thể nhân viên công ty Công ty TNHH Dược phẩm Á Âu. Trước tiên, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo ThS.Bùi Quang Trường – Giảng viên Bộ môn Công nghệ thông tin đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Một số giải pháp đảm bảo an toàn cho HTTT của Công ty TNHH Dược phẩm Á Âu”. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sắc đến những thầy cô giáo đã giảng dạy em trong những năm ngồi trên ghế giảng đường trường Đại học Thương Mại.
Thầy cô đã cho em những kiến thức là hành trang giúp em vững bước trên con đường tương lai. Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới ban giám đốc và cán bộ công nhân viên công ty TNHH Dược phẩm Á Âu đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ em trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp. Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn Khoa hệ thống thông tin và các thầy cô trong Thư viện trường đã tạo điều kiện giúp em nghiên cứu tài liệu quý báu trong thời gian qua để hoàn thành đề tài. Mặc dù em đã cố gắng hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp trong phạm vi và khả năng bản thân nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.
Kính mong nhận được sự chỉ bảo và giúp đỡ của quý thầy cô để bài làm hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày…tháng…năm 2017 Sinh viên Lê Thị Ngọc Ánh i Luan van ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO HTTT CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM Á ÂU Sinh viên thực hiện : Lê Thị Ngọc Ánh MSV : 13D190075 Lớp : K49S2 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. ii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ.iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.v PHẦN I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới.2 Tình hình nghiên cứu trong nước.3 Mục tiêu của đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.1 Đối tượng nghiên cứu.2 Phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp thực hiện đề tài. Phương pháp thu thập dữ liệu. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu. Kết cấu khóa luận.6 ii Luan van PHẦN 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ AN TOÀN VÀ BẢO MẬT CHO HỆ THỐNG THÔNG TIN CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM Á ÂU.1 Các khái niệm cơ bản.1 Khái niệm thông tin và dữ liệu.2 Khái niệm về hệ thống và hệ thống thông tin.3 Khái niệm an toàn và an toàn dữ liệu.4 Các vấn đề liên quan đến an toàn dữ liệu.2 Phân tích, đánh giá thực trạng an toàn bảo mật HTTT tại Công ty TNHH Dược phẩm Á Âu.1 Tổng quan về doanh nghiệp.2 Phân tích thực trạng về tình hình an toàn bảo mật hệ thống thông tin tại doanh nghiệp.16 Phần 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP AN TOÀN BẢO MẬT THÔNG TIN TẠI CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM Á ÂU.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Dược phẩm Á Âu trong thời gian tới.2 Đề xuất các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin cho công ty.1 Ứng dụng giải pháp Honeypots cho Công ty TNHH Dược phẩm Á Âu.2 Ứng dụng hệ thống IDS – Snort vào Công ty TNHH Dược phẩm Á Âu.3 Giải pháp tối ưu hóa an toàn thông tin cho Công ty TNHH Dược phẩm Á Âu .3 Một số kiến nghị về việc đảm bảo an toàn thông tin cho Công ty TNHH Dược phẩm Á Âu.1 Xây dựng các tiêu chí về an toàn bảo mật cho Công ty TNHH Dược phẩm Á Âu.2 Tăng cường đầu tư cho cơ sở hạ tầng tại Công ty TNHH Dược phẩm Á Âu .41 HỆ THỐNG TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC iii Luan van DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Bảng 1.2: Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Dược phẩm Á-Âu qua 3 năm từ 2013 đến 2015.1: Thống kê trang thiết bị phần cứng của công ty.2: Các phần mềm đang được sử dụng tại công ty TNHH Dược Phẩm Á Âu.1 Biểu đồ thể hiện lý do doanh nghiệp chưa sử dụng các phần mềm như CRM, ERP,….2: Ước tính “tỷ lệ đầu tư” cho CNTT và HTTT trong vòng 3 năm.19 trở lại đây.3: Các hình thức quảng cáo website của Công ty Dược phẩm Á Âu.4: Trình độ hiểu biết của nhân viên về ATTT của nhân viên Công ty Dược phẩm Á Âu.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Các yếu tố cấu thành một hệ thống thông tin.1: Mô hình honeynet.2: Phân tích các rule.3: Giải mã một gói tin. Cisco RV016 Multi-WAN VPN Router. Cấu hình điển hình.35 iv Luan van DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Diễn giải Nghĩa tiếng việt 1 ATBM An toàn bảo mật 2 ATTT An toàn thông tin 3 BKAV BkavPro Internet Security Phần mềm diệt virut 4 CNTT Công nghệ thông tin 5 CSDL Cơ sở dữ liệu Distributed Denial of Tấn công từ chối dịch vụ phân 6 DDoS Service tán 7 DoS Denial of Service Tấn công từ chối dịch vụ 8 HTTT Hệ thống thông tin 9 LAN Local Area Network Mạng cục bộ Transmission Control 10 TCP/IP Bộ giao thức liên mạng Protocol/Internet Protocol 11 TMĐT Thương mại điện tử 12 TNHH Trách nhiệm hữu hạn v Luan van PHẦN I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu Trong thời đại số hóa như hiện nay thì thông tin nắm một vai trò vô cùng quan trọng, nó được xem như là sự sống của các doanh nghiệp.Thông tin được coi là người cố vấn sáng suốt và đáng tin cậy thực sự cần thiết trong hoạt động quản lý và điều hành công ty. Sự phát triển của hệ thống thông tin đã thu hẹp khoảng cách giữa các quốc gia và vùng, dẫn tới việc điều khiển các hoạt động kinh doanh dễ dàng hơn.
Bảo mật HTTT là một trong những lĩnh vực khá nóng trong vài năm gần đây. Khi mạng Internet ra đời và phát triển, cùng với nhu cầu trao đổi thông tin lớn thì việc sử dụng chung tài nguyên là tất yếu. Trong quá trình truyền tải, tài nguyên rất dễ dàng bị phân tán, dẫn đến một điều là chúng sẽ bị xâm phạm, gây mất mát dữ liệu và thông tin có giá trị. Từ đó, vấn đề bảo mật thông tin cũng đồng thời xuất hiện, nhưng việc bảo mật thông tin ngày càng khó khăn trước những đòi hỏi gắt gao của môi trường kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp phải năng động chia sẻ thông tin của mình qua hệ thống mạng Internet.
Vấn đề đặt ra là để bảo vệ thông tin khỏi những mối nguy hiểm trên, doanh nghiệp lựa chọn các biện pháp bảo vệ nào để bảo vệ thông tin của mình trước nhiều cách thức bảo mật thông tin như hiện nay. Xuất phát từ sự cần thiết đó, em quyết định chọn đề tài: “Một số giải pháp đảm bảo an toàn cho HTTT của Công ty TNHH Dược phẩm Á Âu” nhằm nâng cao tính an toàn bảo mật cũng như gia tăng sự hiệu quả trong các hoạt động của HTTT tại công ty. Nâng cao sự an toàn cho HTTT chính là sự an toàn cho HTTT chính là việc nâng cao được chất lượng và giá trị của thông tin được tạo ra. Điểu này cung cấp thêm cho doanh nghiệp đưa ra được những quyết định đúng đắn kịp thời nhằm nâng cao doanh thu và lợi nhuận trong tương lai.
Đề tài không chỉ cung cấp những giải pháp nhằm đảm bảo về sự an toàn cho HTTT cho công ty TNHH Dược phẩm Á Âu mà còn cung cấp cho công ty một tài liệu tham khảo có giá trị nhằm nâng cao sự hiểu biết của toàn thể nhân viên trong công ty vè an toàn bảo mật thông tin cho các HTTT, trước những nguy cơ tấn công với mật độ ngày càng nhiều, càng hiện đại, khó lường trong môi trường kinh doanh.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới Valacich J.2009 Information Systems Today: Managing in the Digital World, Prentice Hall, New Jersey Cuốn sách nói về vấn đề ứng dụng HTTT trong doanh nghiệp và những vấn đề liên quan đến ATBM HTTT. Cuốn sách đã đề cập tới quản lý cơ sở hạ tầng HTTT, TMĐT B2C, tăng cường truyền thông và hợp tác trong tổ chức bằng phương tiện truyền thông xã hội, tích hợp BI (Business Intelligence) thông qua HTTT và các phương pháp bảo mật khi triển khai một HTTT. Tác giả đã trình bày rất chi tiết và cụ thể tích hợp HTTT trong kinh doanh qua 9 chương đầu, đối những vấn đề về ATBM tác giả trình bày trong chương 10, các vấn đề về ATBM trong 1 chương như vậy chỉ mới trình bày tổng quan về ATBM HTTT doanh nghiệp, mang đến một cái nhìn khái quát chứ chưa đi sâu vào trình bày cụ thể từng phương pháp cụ thể ứng với mỗi HTTT. William Stallings(2005), Cryptography and network security principles and practices, Fourth Edition, Prentice Hall, 2005 Cuốn sách nói về vấn đề mật mã và an ninh mạng hiện nay, khám phá những vấn đề cơ bản của công nghệ mật mã và an ninh mạng.
Kiểm tra các thực hành an ninh mạng thông qua các ứng dụng thực tế đã được triển khai thực hiện và sử dụng ngày nay. Các chương trình mã hóa được sử dụng rộng rãi nhất dựa trên các dữ liệu Encryption Standard (DES) được thông qua vào năm 1977 của Cục Tiêu chuẩn Quốc gia, nay là Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ (NIST), như tiêu chuẩn xử lý thông tin liên bang 46 (FIPS PUB 46). Đối với DES, dữ liệu được mã hóa trong khối 64- bit sử dụng một chìa khóa 56-bit. Các thuật toán biến đổi 64-bit đầu vào trong một loạt các bước vào một đầu ra 64-bit.
Các bước tương tự, với cùng một phím, được sử dụng để đảo ngược mã hóa. DES với việc sử dụng rộng rãi. Nó cũng đã là chủ đề của nhiều cuộc tranh cãi liên quan đến bảo mật của DES là. Để đánh giá đúng bản chất của sự tranh cãi, chúng ta hãy nhanh chóng xem lại lịch sử của DES.
Tính năng ngăn chặn chế độ thuật toán, mã hoá hoạt động, bao gồm cả chế độ CMAC (Cipher-based Message Authentication Code) để xác thực và chế độ mã hoá chứng thực. Bao gồm phương pháp giải quyết, mở rộng cập nhật những phần mềm độc hại và những kẻ xâm hại.