Giải bài tập Toán 8 chương 3 về tam giác đồng dạng

Khám phá cách giải sách bài tập toán 8 chương 3 về tam giác đồng dạng, giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán hiệu quả.

Trường đại học

Trường Trung Học Cơ Sở

Chuyên ngành

Toán Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sách bài tập

2023

97
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. Bài 1: Định lí Ta-lét trong tam giác

2. Bài 2

3. Bài 3

4. Bài 4

5. Bài 5

5.1. Bài tập bổ sung Bài 1.1

6. Bài 6

7. Bài 7

8. Bài 8

9. Bài 9

10. Bài 10

11. Bài 11

12. Bài 12

13. Bài 13

14. Bài 14

15. Bài 15

16. Bài 16

16.1. Bài tập bổ sung Bài 2.1

16.2. Bài 2.2

16.3. Bài 3

17. Bài 17

18. Bài 18

19. Bài 19

20. Bài 20

21. Bài 21

22. Bài 22

23. Bài 23

24. Bài 24

24.1. Bài tập bổ sung Bài 3.1

24.2. Bài 1.2

Tóm tắt

I. Tổng quan về tam giác đồng dạng trong Toán 8

Tam giác đồng dạng là một trong những khái niệm quan trọng trong chương trình Toán 8. Khái niệm này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về hình học mà còn là nền tảng cho nhiều bài toán phức tạp hơn. Trong chương 3, học sinh sẽ được tìm hiểu về các tính chất của tam giác đồng dạng, cách chứng minh và ứng dụng của nó trong thực tế.

1.1. Định nghĩa và tính chất của tam giác đồng dạng

Tam giác đồng dạng là hai tam giác có các góc tương ứng bằng nhau và tỉ lệ các cạnh tương ứng. Điều này có nghĩa là nếu hai tam giác có các góc tương ứng bằng nhau, thì chúng sẽ đồng dạng. Tính chất này rất quan trọng trong việc giải quyết các bài toán hình học.

1.2. Các ví dụ minh họa về tam giác đồng dạng

Ví dụ về tam giác đồng dạng có thể được tìm thấy trong nhiều bài toán thực tế. Chẳng hạn, trong bài toán về chiều cao của một tòa nhà, nếu biết chiều cao của một vật thể tương tự, có thể sử dụng tỉ lệ giữa các cạnh để tính toán.

II. Vấn đề thường gặp khi giải bài tập tam giác đồng dạng

Nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc nhận diện và áp dụng các tính chất của tam giác đồng dạng. Việc hiểu rõ các định lý và cách chứng minh là rất cần thiết để giải quyết các bài tập một cách hiệu quả.

2.1. Những sai lầm phổ biến khi làm bài tập

Một trong những sai lầm phổ biến là không nhận diện đúng các tam giác đồng dạng trong bài toán. Học sinh thường bỏ qua các yếu tố như tỉ lệ giữa các cạnh và góc tương ứng.

2.2. Cách khắc phục những khó khăn này

Để khắc phục, học sinh cần luyện tập nhiều bài tập khác nhau và tham khảo các ví dụ minh họa. Việc làm quen với các dạng bài tập sẽ giúp nâng cao khả năng nhận diện và áp dụng kiến thức.

III. Phương pháp chứng minh tam giác đồng dạng hiệu quả

Có nhiều phương pháp để chứng minh hai tam giác đồng dạng, trong đó có các định lý nổi bật như định lý Ta-lét. Việc nắm vững các phương pháp này sẽ giúp học sinh giải quyết bài tập một cách nhanh chóng và chính xác.

3.1. Định lý Ta lét và ứng dụng

Định lý Ta-lét là một trong những công cụ mạnh mẽ nhất để chứng minh tam giác đồng dạng. Định lý này khẳng định rằng nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác cắt hai cạnh còn lại, thì nó chia các cạnh đó thành các đoạn tỉ lệ.

3.2. Các phương pháp chứng minh khác

Ngoài định lý Ta-lét, còn có nhiều phương pháp khác như sử dụng tỉ lệ giữa các cạnh hoặc góc tương ứng. Học sinh nên tìm hiểu và thực hành các phương pháp này để có thể áp dụng linh hoạt trong các bài tập.

IV. Ứng dụng thực tiễn của tam giác đồng dạng

Tam giác đồng dạng không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong đời sống. Từ việc đo đạc đến thiết kế kiến trúc, tam giác đồng dạng đóng vai trò quan trọng.

4.1. Ứng dụng trong đo đạc

Tam giác đồng dạng được sử dụng trong việc đo chiều cao của các tòa nhà hoặc cây cối mà không cần phải đo trực tiếp. Chỉ cần biết chiều cao của một vật thể tương tự, có thể tính toán dễ dàng.

4.2. Ứng dụng trong thiết kế kiến trúc

Trong kiến trúc, tam giác đồng dạng giúp các kiến trúc sư thiết kế các công trình với tỷ lệ hợp lý, đảm bảo tính thẩm mỹ và an toàn cho công trình.

V. Kết luận và tương lai của tam giác đồng dạng trong Toán học

Tam giác đồng dạng là một khái niệm cơ bản nhưng rất quan trọng trong Toán học. Việc nắm vững kiến thức này không chỉ giúp học sinh giải quyết bài tập hiệu quả mà còn mở ra nhiều cơ hội trong các lĩnh vực khác nhau.

5.1. Tầm quan trọng của tam giác đồng dạng

Tam giác đồng dạng không chỉ là một phần của chương trình học mà còn là nền tảng cho nhiều khái niệm hình học phức tạp hơn. Việc hiểu rõ về nó sẽ giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.

5.2. Hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, tam giác đồng dạng sẽ tiếp tục là một phần quan trọng trong chương trình học Toán. Các phương pháp giảng dạy và học tập sẽ ngày càng được cải tiến để giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách hiệu quả hơn.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bài 1: Định lí Ta-lét trong tam giác Bài 1 trang 82 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Viết tỉ số của các cặp đoạn thẳng sau a) AB = 125cm, CD = 625cm; b) EF = 45cm, E'F' = 13,5dm; c) MN = 555cm, M'N' = 999cm; d) PQ = 10101cm, P'Q' = 303,03m. Lời giải: AB 125 1 a) Ta có: = =. CD 625 5 b) Đổi: E'F'=13,5 dm = 135cm EF 45 1 Ta có: = = E 'F' 135 3 MN 555 5 c) Ta có: = = M ' N ' 999 9 d) Đổi: P'Q' : 303,03m = 30303 cm PQ 10101 1 Ta có: = =. P'Q' 30303 3 Bài 2 trang 82 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Đoạn thẳng AB gấp năm lần đoạn thẳng CD; đoạn thẳng A'B' gấp 7 lần đoạn thẳng CD.

a) Tính tỉ số của hai đoạn thẳng AB và A'B'. b) Cho biết đoạn thẳng MN = 505cm và đoạn M'N' = 707cm, hỏi hai đoạn thẳng AB, A'B' có tỉ lệ với hai đoạn thẳng MN và M'N' hay không? Lời giải: a) Chọn đoạn thẳng CD làm đơn vị. Suy ra đoạn thẳng AB = 5 (đơn vị), đoạn thẳng A'B' = 7 (đơn vị). A 'B' 7 MN 505 5 b) Ta có = = M ' N ' 707 7 AB MN Vì = nên AB và A'B' tỉ lệ với MN và M'N'.

A 'B' M ' N ' Bài 3 trang 82 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Tính độ dài x củạ đoạn thẳng trong hình, biết rằng các số trên hình cùng đơn vị đo cm. Lời giải: a) Trong tam giác ABC, ta có: MN // BC AM AN Suy ra: = MB NC 17 x 17 =  x = 9. b) Trong tam giác PQR, ta có: EF // QR EP PE Suy ra: = PQ PR 16 20  = x 20 + 15 16 20  = x 35 35  x = 16. = 28(cm) 20 Bài 4 trang 83 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho hình thang ABCD có AB // CD và AB < CD.

Đường thẳng song song với đáy AB cắt các cạnh bên AD, BC theo thứ tự tại M và N. Chứng minh rằng: MA NB a) = ; AD BC MA NB b) = ; MD NC MD NC c) =. DA CB Lời giải: a) Gọi E là giao điểm của AD và BC Trong tam giác EMN, ta có: AB // MN (gt) EA EB Suy ra: = (định lí Ta- let) MA NB EA MA Suy ra: = (1) EB NB Trong tam giác EDC, ta có: AB // CD (gt) EA EB Suy ra: = (định lí Ta- let) AD BC EA AD Suy ra: = (2) EB BC MA AD MA NB Từ (1) và (2) suy ra : =  = NB BC AD BC MA NB b) Ta có : = AD BC Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có: MA NB MA NB =  = AD − MA BC − NB MD NC MA NB c) Ta có: = (câu b) MD NC MD NC  =. MA NB Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có: MD NC MD NC MD NC =  =  =.

MA NB MA + MD NB + NC DA BC Bài 5 trang 83 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho tam giác ABC. Từ điểm D trên cạnh BC, kẻ các đường thẳng song song với các cạnh AB và AC, chúng cắt các cạnh AC và AB theo thứ tự tại F và E. AE AF Chứng minh rằng: + = 1. AB AC Lời giải: Trong tam giác ABC ta có: DE // AC (gt) AE CD Suy ra: = ( định lí Ta- let) (1).

AB CB Lại có: DF // AB (gt) AF BD Suy ra: = ( định lí Ta- let) (2). AC BC Cộng từng vế (1) và (2) ta có: AE AF CD BD CD + BD BC + = + = = = 1 ( điều phải chứng minh). AB AC CB BC BC BC Bài tập bổ sung Bài 1.1 trang 83 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Hai đoạn thẳng AB = 35cm, CD = 105cm tỉ lệ với hai đoạn thẳng A'B' = 75cm và C'D'. Đoạn thẳng C'D' có độ dài (theo đơn vị cm) là : A.

Lời giải: Ta có: Hai đoạn thẳng AB = 35cm, CD = 105cm tỉ lệ với hai đoạn thẳng A'B' = 75cm và C'D' nên: AB A 'B' 35 75 =  = CD C'D' 105 C'D' 105  C'D' = 75.2 trang 83 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Tam giác ABC vuông tại A có đường cao là AD (D ∈ BC). Từ D, kẻ DE vuông góc với AB (E ∈ AB) và DF vuông góc với AC (F ∈ AC). AE AF Hỏi rằng, khi độ dài các cạnh AB, AC thay đổi thì tổng + có thay đổi hay AB AC không? Vì sao? Lời giải: Vì DE và CA cùng vuông góc với AB, do đó DE // AC. AE CD Theo định lí Ta-lét, ta có: = (1) AB CB Tương tự, ta có: DF // AB, do đó: AF BD = (2) AC BC Cộng các vế tương ứng của (1) và (2), ta có: AE AF CD BD CD+BD BC + = + = = =1 AB AC CB BC BC BC AE AF Tổng + không thay đổi vì luôn có giá trị bằng 1.

AB AC Vậy : Khi độ dài cạnh góc vuông AB, AC của tam giác vuông ABC thay đổi thì AE AF tổng + luôn luôn không thay đổi. Tổng đó luôn có giá trị bằng 1. AB AC Bài 2: Định lí đảo và hệ quả của định lí Ta-lét Bài 6 trang 84 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho tam giác ABC có cạnh BC = a. Trên cạnh AB lấy các điểm D và E sao cho AD = DE = EB.

Từ D, E kẻ các đường thẳng song song với BC, cắt cạnh AC theo thứ tự tại M và N. Tính theo a độ dài các đoạn thẳng DM và EN. Lời giải: 1 Ta có: AD = DE = EB = AB (giả thiết) (1) 3 2 Suy ra: AE = AD + DE = AB (2) 3 Trong ΔABC, ta có: DM // BC (gt) AD DM Nên = (Hệ quả định lí Ta-lét) AB BC AD DM Suy ra : = (3) AB a DM 1 Từ (1) và (3) suy ra: = a 3 a Suy ra: DM =. 3 Trong ΔABC, ta có: EN // BC (gt) AE EN Suy ra: = ( hệ quả định lí Ta- let).

AB BC AE EN Suy ra: = (4) AB a EN 2 2a Từ (2) và (4) suy ra: = hay EN =. a 3 3 Bài 7 trang 84 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho hình vẽ bên Cho biết MN // BC, AB = 25cm, BC = 45cm, AM = 16cm, AN = 10cm Tính độ dài x, y của các đoạn thẳng MN, AC. Lời giải: Ta có: MN // BC (gt), áp dụng hệ quả của định lý Ta – lét suy ra: AN AM MN Suy ra: = = (Hệ quả định lí Ta-lét) AB AC BC 10 16 x  = = 25 y 45 10 25  x = 45. Bài 8 trang 84 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Hình vẽ cho biết tam giác ABC vuông tại A, MN // BC, AB = 24cm, AM = 16cm, AN = 12cm.

Tính độ dài x, y của các đoạn thẳng NC, BC. Lời giải: Trong ΔABC, ta có: MN // BC (gt) AM AN Suy ra: = (định lí Ta- let) AB AC AB.12 Suy ra: AC = = = 18(cm) AM 16 Vậy NC = AC – AN = 18 – 12 = 6(cm) Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông AMN, ta có: MN2 = AM2 + AN2 = 162 + 122 = 400 MN = 20cm Trong ΔABC, ta có: MN // BC (gt) AM MN Suy ra: = (Hệ quả định lí Ta – lét). AB BC MN. AM 16 Vậy x = NC = 6 cm, y = BC = 30 cm.

Bài 9 trang 84 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Hình thang ABCD (AB // CD) có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Chứng minh rằng: OA. Lời giải: Ta có: AB // CD (gt), áp dụng hệ quả của định lý Ta – lét ta có: OA OB Suy ra = (hệ quả định lí ta-lét) OC OD Vậy OA. Bài 10 trang 84 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho hình thang ABCD (AB // CD).

Đường thẳng song song với đáy AB cắt các cạnh bên và các đường chéo AD, BD, AC, và BC theo thứ tự các điểm M, N, P, Q. Chứng minh rằng MN = PQ. Lời giải: Trong ΔADB, ta có: MN // AB (gt) DN MN Suy ra: = hệ quả định lí ta-lét) (1) DB AB Trong ΔACB, ta có: PQ // AB (gt) CQ PQ Suy ra: = Hệ quả định lí Ta-lét) (2) CB AB Lại có: NQ // AB (gt) và AB // CD (gt) Suy ra: NQ // CD. Trong ΔBDC, ta có: NQ // CD (chứng minh trên) DN CQ Suy ra: = (Định lí Ta-lét) (3) DB CB MN PQ Từ (1), (2) và (3) suy ra = hay MN = PQ (điều phải chứng minh).

AB AB Bài 11 trang 85 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho hình thang ABCD (AB // CD). AE p Trên cạnh AD lấy điểm E sao cho = .Qua E kẻ đường thẳng song song với ED q p.AB các đáy và cắt BC tại F. Chứng minh rằng: EF =. p +q Lời giải: Kẻ đường chéo AC cắt EF tại I.

Trong ΔADC, ta có: EI // CD AE EI Suy ra: = AD CD AE Suy ra: EI =. CD (1) AD AE p Lại có : = (giả thiết) ED q AE AE p Suy ra: = = (2) AD AE + ED q + p p Từ (1) và (2) suy ra: EI =. p +q Trong ΔABC, ta có: FI // AB BF AI Suy ra: = (định lí ta-lét) (3) FC IC Trong ΔADC, ta có : EI // CD AE AI Suy ra: = (định lí ta-lét) (4) ED IC BF AE p Từ (3) và (4) suy ra = = FC ED q Trong ΔABC, ta có: IF // AB IF CF Suy ra: = (định lí ta-lét) AB CB CF Suy ra: IF = .AB ( 5) CB BF p Ta có: = ( chứng minh trên) CF q CF q CF q CF q Suy ra: =  =  = ( 6) BF p CF + BF p + q BC p + q q Từ (5) và (6) suy ra: IF = AB p +q p q p.CD +qAB Vậy: EF = EI + IF =. Bài 12 trang 85 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Hình thang cân ABCD (AB // CD) có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O.

Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm của BD và AC.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ