Giáo trình phụ gia dùng trong chế biến thực phẩm nghề công nghệ thực phẩm cao đẳng phần 2 trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp

Giáo trình kỹ thuật về phụ gia dùng trong chế biến thực phẩm nghề công nghệ thực phẩm cao đẳng phần 2 trường cao đẳng cộng, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa

Trường đại học

Trường Đại Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2023

54
41
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

4. CHƯƠNG 4: PHỤ GIA LÀM THAY ĐỔI CẤU TRÚC THỰC PHẨM

4.1. Mục tiêu

4.2. Các chất điều chỉnh độ ẩm sản phẩm

4.2.1. Hoá chất hút ẩm theo tính chất vật lý

4.2.2. Hoá chất hút ẩm theo tính chất hoá học

4.2.3. Hoá chất giữ ẩm

4.3. Các chất làm trong

4.3.1. Hoá chất tách các chất tan dạng ion

4.3.2. Hoá chất tách các chất keo

4.4. Các chất tạo keo

4.4.1. Tính chất của chất keo

4.4.2. Mục đích sử dụng các chất tạo keo

4.4.3. Đặc tính của một số chất tạo keo

4.4.4. Acid Alginic & Alginate

4.4.4.1. Acid alginic
4.4.4.2. Alginate Calcium
4.4.4.3. Alginate Natri

4.4.5. Qui trình sản xuất alginate

4.4.6. Agar

4.4.6.1. Qui trình sản xuất agar

4.4.7. Cellulose và các dẫn xuất

4.4.8. Gelatin

4.4.9. Arabic

4.4.10. Pectin

4.4.11. Soy protein

4.5. Các chất hoạt động bề mặt

4.5.1. Khái quát

4.5.2. Cân bằng thân Dầu / Nước (HLB)

4.5.3. Chức năng của chất hoạt động bề mặt dựa trên HLB

4.5.4. Chất nhũ hoá

4.5.5. Sử dụng chất hoạt động bề mặt trong chế biến thực phẩm

4.6. Câu hỏi ôn tập Chương 4

5. CHƯƠNG 5: PHỤ GIA DÙNG TRONG BẢO QUẢN THỰC PHẨM

5.1. Mục tiêu

5.2. Phụ gia dùng trong bảo quản

5.2.1. Các nhóm phụ gia bảo quản

5.3. Phụ gia chống vi sinh vật

5.3.1. Chất chống vi sinh vật (VSV)

5.3.2. Phổ hoạt động của một số chất bảo quản trên VSV

5.3.3. Lựa chọn chất phụ gia chống vi sinh vật phù hợp

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình phụ gia thực phẩm Cấu trúc và ứng dụng

Giáo trình phụ gia thực phẩm cung cấp kiến thức cơ bản về các loại phụ gia, cấu trúc và ứng dụng của chúng trong ngành thực phẩm. Phụ gia thực phẩm là những chất được thêm vào thực phẩm nhằm cải thiện chất lượng, bảo quản và tăng cường giá trị dinh dưỡng. Việc hiểu rõ về cấu trúc và tính chất của các loại phụ gia là rất quan trọng để đảm bảo an toàn thực phẩm và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.

1.1. Định nghĩa và phân loại phụ gia thực phẩm

Phụ gia thực phẩm được chia thành nhiều loại khác nhau, bao gồm chất bảo quản, chất tạo màu, chất tạo hương và chất nhũ hóa. Mỗi loại phụ gia có vai trò và ứng dụng riêng trong chế biến thực phẩm.

1.2. Tầm quan trọng của phụ gia thực phẩm trong ngành công nghiệp

Phụ gia thực phẩm không chỉ giúp bảo quản thực phẩm mà còn cải thiện hương vị, màu sắc và kết cấu. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

II. Vấn đề và thách thức trong việc sử dụng phụ gia thực phẩm

Mặc dù phụ gia thực phẩm mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc sử dụng chúng cũng đặt ra nhiều thách thức. Các vấn đề liên quan đến an toàn thực phẩm, tác động đến sức khỏe con người và môi trường cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. An toàn thực phẩm và quy định về phụ gia

Các quy định về an toàn thực phẩm yêu cầu các phụ gia phải được kiểm tra và chứng nhận trước khi đưa vào sử dụng. Việc tuân thủ các quy định này là rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng.

2.2. Tác động của phụ gia đến sức khỏe con người

Một số phụ gia có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề sức khỏe khác. Do đó, việc nghiên cứu và đánh giá tác động của chúng là cần thiết để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

III. Phương pháp và giải pháp chính trong việc sử dụng phụ gia thực phẩm

Để tối ưu hóa việc sử dụng phụ gia thực phẩm, cần áp dụng các phương pháp và giải pháp hiệu quả. Điều này bao gồm việc lựa chọn đúng loại phụ gia, xác định liều lượng phù hợp và áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến.

3.1. Lựa chọn phụ gia phù hợp cho từng loại thực phẩm

Việc lựa chọn phụ gia cần dựa trên tính chất của thực phẩm và mục đích sử dụng. Mỗi loại thực phẩm có yêu cầu riêng về phụ gia để đảm bảo chất lượng và an toàn.

3.2. Công nghệ sản xuất phụ gia thực phẩm hiện đại

Công nghệ sản xuất phụ gia thực phẩm ngày càng tiên tiến, giúp cải thiện chất lượng và hiệu quả sử dụng. Các công nghệ mới như nano công nghệ và enzyme sinh học đang được nghiên cứu và áp dụng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phụ gia thực phẩm trong ngành chế biến

Phụ gia thực phẩm được ứng dụng rộng rãi trong ngành chế biến thực phẩm, từ sản xuất đồ uống đến thực phẩm chế biến sẵn. Chúng giúp cải thiện chất lượng và kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm.

4.1. Ứng dụng trong sản xuất đồ uống

Trong ngành sản xuất đồ uống, phụ gia như chất tạo hương và chất bảo quản được sử dụng để nâng cao hương vị và kéo dài thời gian sử dụng. Điều này giúp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao.

4.2. Ứng dụng trong thực phẩm chế biến sẵn

Phụ gia thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết cấu và hương vị của thực phẩm chế biến sẵn. Chúng giúp sản phẩm hấp dẫn hơn và dễ bảo quản hơn.

V. Kết luận và tương lai của phụ gia thực phẩm

Tương lai của phụ gia thực phẩm hứa hẹn sẽ có nhiều tiến bộ với sự phát triển của công nghệ và nghiên cứu. Việc tìm kiếm các phụ gia tự nhiên và an toàn sẽ là xu hướng chính trong ngành công nghiệp thực phẩm.

5.1. Xu hướng phát triển phụ gia tự nhiên

Ngày càng nhiều người tiêu dùng ưa chuộng sản phẩm tự nhiên, dẫn đến nhu cầu về phụ gia thực phẩm tự nhiên tăng cao. Các nhà sản xuất cần đáp ứng xu hướng này để thu hút khách hàng.

5.2. Nghiên cứu và phát triển phụ gia mới

Nghiên cứu và phát triển các phụ gia mới với tính năng vượt trội sẽ là chìa khóa để nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu thị trường trong tương lai.

16/08/2025
Giáo trình phụ gia dùng trong chế biến thực phẩm nghề công nghệ thực phẩm cao đẳng phần 2 trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 4 PHỤ GIA LÀM THAY ĐỔI CẤU TRÚC THỰC PHẨM Mục tiêu: Trang bị kiến thức cho người học về tính chất vật lý, hóa học cánh sử dụng và liều lượng sử dụng các chất làm thay đổi cấu trúc thực phẩm. Các chất điều chỉnh độ ẩm sản phẩm Nguyên liệu hay bán thành phẩm có độ ẩm cao tạo điều kiện dễ dàng cho các VSV phát triển hay tác động khác làm hư hỏng sản phẩm. Để hạ độ ẩm và kéo dài thời gian bảo quản có nhiều phương pháp như sấy, cô đặc, thẩm thấu tách nước…Nhưng trong một số trường hợp không thể áp dụng hay khó áp dụng các phương pháp này nên sử dụng phụ gia để điều chỉnh độ ẩm được áp dụng trong chế biến. Hút ẩm Dựa vào tính chất vật lý của các chất hút ẩm người ta chia ra làm 2 loại: 4.

Hoá chất hút ẩm theo tính chất vật lý Nguyên tắc: chỉ hút nước, không gây ra phản ứng hoá học, nước chỉ ngưng tụ trên bề mặt các chất hút ẩm. Các chất dạng tinh thể khan nước: có khả năng hút nước cân bằng với thành phần hóa học của thực phẩm. Các chất này có khả năng hút nước tại nhiệt độ bình thường và cũng có thể nhả ẩm. Na2SO4 ( khan ) + 10H2O  Na2SO4.6H2O Các chất có cấu trúc xốp: chứa nhiều ống mao dẫn trên bề mặt các chất hút ẩm.

Các chất này có khả năng hút nước trên các ống mao dẫn thậm chí ngay cả trên bề mặt các chất hút ẩm. Chất thường gặp là Silicagel (H2SiO2. - 49 - Tùy thuộc vào nước sản xuất mà 1g silicagel có diện tích bề mặt khoảng 300- 800 mm2 , là các hạt hình tròn hay bầu dục màu trắng tới nâu. Các chất lỏng: H2SO4, H3PO4, Glycerin hút nước mạnh yếu khác nhau, khi hút nước tỏa nhiệt.

Hoá chất hút ẩm theo tính chất hoá học Nguyên tắc: là chất hút ẩm tạo một chất hoàn toàn mới, tỏa nhiệt có khi làm nóng môi trường bảo quản. Sau khi dùng không thể phục hồi trở lại. Nhược điểm một số chất có thể ăn mòn bao bì trong quá trình bảo quản. CaO + H2O  Ca(OH)2 + Q ( kcal) CaO được sử dụng nhiều vì rẻ tiền, khả năng hút ẩm cao.

Sau khi hút ẩm rã thành bột vẫn tiếp tục hút ẩm. Khi hút ẩm thể tích tăng lên 3 lần, ở dạng bột dễ bay tạo môi trường ăn mòn bao bì. Hoá chất giữ ẩm Trong quá trình bảo quản sản phẩm thường có sự bay hơi do chênh lệch áp suất riêng phần trên bề mặt nguyên liệu và môi trường bảo quản làm bề mặt bị khô nứt, nhăn, biến dạng, biến màu.làm giảm giá trị cảm quan của sản phẩm như : các sản phẩm khô thủy sản, lạnh đông thủy sản.Một số hóa chất thường sử dụng để giữ ẩm: - Các muối phosphate: dùng trong chế biến thủy sản đông lạnh giúp tăng khả năng giữ nước của miếng cá fille, giúp sản phẩm khô thủy sản được mềm chống hiện tượng có các đốm trắng trên bề mặt. - Enzyme protease thủy phân protein thành các acid amin tạo bề mặt ẩm.

- Glycerin dùng cho các sản phẩm sợi sấy khô - Hỗn hợp Glycerin-Gelatin-Nước phủ trên bề mặt thịt. Các chất làm trong Các biện pháp cơ học không thể tách được chất keo và ion trong các dung dịch. Chất làm đục trong dung dịch có nhiều dạng: - 50 - - Huyền phù: cặn cơ học. - Nhũ tương: pectin, các chất cao phân tử.

- Các chất tan: các ion kim loại. Các biện pháp hóa học có thể tách các cặn cơ học, loại bỏ các ion kim loại hay phá vỡ các hệ thống chất keo. Hoá chất tách các chất tan dạng ion Nguyên tắc: Cho các ion này tác dụng với phụ gia tạo kết tủa, sau đó dùng các biện pháp cơ học để làm trong. Ca2+ + CO2  CaCO3 ↓ Ca2+ + H3PO4  Ca3(PO4)2 ↓ Fe2+ + Na2S  Na+ + FeS ↓ 4.

Hoá chất tách các chất keo Có nhiều phương pháp: - Tạo trạng thái tích tụ: Thay đổi pH môi trường đưa các chất keo về điểm đẳng điện. Phá vỡ lớp vỏ solvat bằng các chất điện ly. Dùng nhiệt làm biến tính chất keo. - Tạo kết tủa thứ 2 lôi kéo các chất keo: Các phương pháp làm sạch nước mía trong công nghệ sản xuất đường Phương pháp carbonate hoá  tạo kết tủa CaCO3 ↓ Phương pháp phosphate hoá  tạo kết tủa Ca3(PO4)2 ↓ Phương pháp sulphate hoá  tạo kết tủa CaSO4 ↓ - Sử dụng các hợp chất cao phân tử để tạo kết tủa: Chitosan, pectin, gelatin, agar - Sử dụng các enzyme để thuỷ phân các hợp chất mạch dài thành hợp chất mạch ngắn, hòa tan: Enzyme α-amylase, pectin methylesterase, polygalacturonase, protease.

- Chất trợ lắng và trợ lọc. Bao gồm các chất: - 51 - Than hoạt tính để làm sạch chất khí và chất lỏng, diatomite, khoáng kiesengu, dùng làm chất trợ lọc. Silic gel của silic dùng làm chất hấp phụ đặc biệt đối với protein có phân tử lượng cao. Polyvinylpyrolidon (PVP) và nylon 66 (copolyme acrrilat-acrylamit) là chất không tan, có khả năng hấp phụ đặc biệt đối với các hợp chất polyphenol trong nước giải khát.

Tannin gallic là hợp chất polyphenol được dùng để kết tủa protein tạo thành tannin-protein không tan, tạo điều kiện cho quá trình lọc. Abumin dùng trong việc lọc rượu vang. Các chất tạo keo - Các tính chất có thể có của chất keo a. Khả năng liên kết với nước f.

Tính chất lưu biến g. Tạo các phản ứng hoá học c. Khả năng tạo màng hoặc tạo gel h. Tăng độ ngọt và vị d.

Khả năng liên kết với các chất mùi i. Khả năng hút nước trở lại dạng ban e. Tạo áp suất thẩm thấu đầu Các tính chất này được lợi dụng trong chế biến thực phẩm nhằm để : làm đặc, chất nhũ hóa, làm mềm, ổn định mùi vị. - Mục đích sử dụng các chất tạo keo a.

Chất làm đặc sản phẩm: nước quả, sirô, yaourt,… b. Chất nhũ hoá: kem, các loại bơ, sốt, chocolate c. Chất ổn định nhũ tương d. Chất tạo bọt e.

Chất làm mềm sản phẩm f. Chất ổn định mùi, vị g. Chất cải thiện tính chảy - Đặc tính của một số chất tạo keo - 52 - Bảng 4.1 Đặc tính của một số chất tạo keo Cấu trúc Thuận nghịch nhiệt Tạo gel tức thì Điện tích Dễ chảy Dương Không Không Dính Dòn Âm Có Có Chất keo 0 HM-Pectin X X X X X LM-Pectin X X X X X X Carragenan X X X X X X Agar X X X X X Alginate X X X CMC X X Guar X LBG X Xanthan X X X X Gellan X X X X Gelatin X X X X X X Arabic X Casenate X X X X X Protein đậu nành X X X X X Nguồn: Võ Tấn Thành, 2000 4. Acid Alginic & Alginate 4.

Acid alginic Là một polysaccharide thiên nhiên ưa nước và có tính keo, được tinh chế từ các loại rong nâu khác nhau, công thức (C6H8O6)n. Tồn tại dưới dạng sợi, hạt, hay bột màu trắng đến vàng nâu. Khối lượng phân tử: 10.000, dùng làm chất ổn định, chất tạo đông, chất tạo gel, chất nhũ hoá, không tan trong nước và các dung môi hữu cơ, tan chậm trong các dung dịch Carbonate Natri, Hydroxide Natri, TriNatri Phosphate… Hình 4.1 Cấu tạo của Acid Alginic - 42 - 4. Alginate Calcium Công thức (C6H7Ca1/2O6)n, không tan trong nước và ete, tan nhẹ trong ethanol; tan chậm trong những dung dịch natri polyphosphate, natri carbonate, và các chất kết hợp với ion calcium.2 Cấu tạo của Alginate Calcium 4.

Alginate Natri Công thức (C6H7NaO6)n, tan chậm trong nước, tạo thành dung dịch nhớt; không tan ethanol, ete và chloroform, khối lượng phân tử: 32.3 Cấu tạo Alginate Natri Công dụng dùng để sản xuất các sản phẩm có: Độ dày thấp, kích thước nhỏ hay màng bao phía ngoài sản phẩm bằng cách nhúng hoặc phun dung dịch Alginate có chứa ion Ca 2+. Khi sử dụng pectin một mình chỉ tạo gel được tốt trong môi trường có nồng độ đường cao và pH thấp. Kết hợp Na Alginate-Pectin để sản xuất các sản phẩm dạng gel như mứt trái cây (táo, cam,… và gel được thành lập ở nồng độ chất khô thấp hơn và khoảng pH rộng hơn. - 43 - Qui trình sản xuất alginate Rong mơ Nghiền Rửa nước Lọc Trích ly ` Làm sạch Lọc Dịch lọc Kết tủa với CaCl2 Alginate Calci Nghiền Xử lý acid Xử lý Na2CO3 Alginate Natri Sấy khô Alginate Hình 4.4 Qui trình sản xuất alginate - 44 - 4.

Agar Agar là một polysaccharide được trích ly từ rong biển có chứa một lượng nhỏ sulfate (1,5- 2,5%), gồm:  Agarose: không chứa gốc sulfate , có khả năng tạo gel rất lớn.  Agarose pectin: có chứa gốc sulfate, tạo gel rất cứng so với agarose. Sự tạo gel của agar có các tính chất và ưu điểm sau :  Khả năng tạo gel đơn giản, không cần dùng đến các chất trợ đông khác  Quá trình tạo gel là thuận nghịch  Agar có thể tạo gel ở nồng độ rất thấp  Agar nóng chảy 80 0C, đông đặc ở nhiệt độ dưới 40 0C  Gel agar không màu, không vị, không ảnh hưởng đến vị tự nhiên của sản phẩm  Có khả năng chống lại phân hủy acid, tuy nhiên tại pH quá thấp quá trình thủy phân có thể xảy ra (pH < 4). Agar được ứng dụng rộng rãi trong chế biến thực phẩm, ngành VSV và sinh hóa.

- 45 - Qui trình sản xuất agar Rong câu Làm sạch cơ học Rửa nước Trích ly Làm sạch Lọc Dịch lọc Tạo gel Cắt gel Lạnh đông Tan giá Sấy khô Agar Hình 4.5 Qui trình sản xuất agar 4. Cellulose và các dẫn xuất  CMC (Carboxy Methyl Cellulose), dẫn xuất của Cellulose. CMC: Là chế phẩm ở dạng bột trắng thu dược do tác dụng của cacboxyl methyl natri (-CH2–COONa) với các nhóm hydroxyl của cellulose, có phân tử lượng từ 40. - 46 - NaOH, ClCH2-COONa Cellulose CMC + H2O + NaCl CH2OH CH2OH Cellulose Hình 4.6 Cấu tạo Cellulose CH2OCH2COONa CH2OCH2COONa CMC Hình 4.7 Cấu tạo CMC Tính chất của CMC CMC là các polymer anion mạch thẳng, dễ phân tán trong nước lạnh, nước nóng và trong rượu.

Muối natri của CMC cũng là chất tạo đông, nó có khả năng tạo đông thành khối vững chắc với độ ẩm rất cao (tới 98%). Ở pH 5-9 dung dịch ít thay đổi tính chất, nhưng ở pH <3 độ nhớt gia tăng hoặc kết tủa. Do đó, không sử dụng CMC cho sản phẩm có độ pH <3, pH > 7 độ nhớt bị giảm ít. Dịch CMC có thể bị phá hủy do các VSV hoặc enzyme khử.

Độ nhớt CMC giảm khi nhiệt độ tăng và ngược lại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ