BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ NGỌC LOAN ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ TRỊ GẦN GŨI ĐẾN Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ NGỌC LOAN ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ TRỊ GẦN GŨI ĐẾN Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH (Hướng nghiên cứu) Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGÔ QUANG HUÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Lời đầu tiên tôi xin cam đoan bài nghiên cứu này là kết quả làm việc của chính cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn tận tình của TS. Ngô Quang Huân – Trưởng khoa Quản trị kinh doanh Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Để có thể thực hiện được nghiên cứu này tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy cho tôi những kiến thức vô cùng bổ ích về kinh tế, về cuộc sống, và xin chân thành gửi lời cảm ơn đặc biệt đến TS. Ngô Quang Huân, thầy đã hướng dẫn nhiệt tình và luôn động viên tôi trong quá trình thực hiện. Ngoài ra để có thể hoàn thành được đề tài tôi cũng xin có lời cảm ơn gửi đến những người bạn đã giúp tôi hoàn thành quá trình khảo sát và cho ý kiến đóng góp, xin cảm ơn những người thân và gia đình đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi để có thể hoàn thành đề tài này. Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian, số liệu cũng như kinh nghiệm cá nhân và kiến thức của chính tôi nên đề tài chắc chắn không tránh khỏi những sai sót. Tôi rất mong nhận được sự hướng dẫn thêm từ quý thầy cô, sự chia sẻ và góp ý của độc giả để tôi có thể nghiên cứu tốt hơn nữa. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016 TÁC GIẢ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH VIẾT TẮT CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu . Cấu trúc của nghiên cứu. 3 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT . Một số khái niệm liên quan đến khởi nghiệp . Người khởi nghiệp . Ý định khởi nghiệp . Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) . Lý thuyết hành vi dự định (The theory of planned behavior-TPB) . Lý thuyết sự kiện khởi nghiệp (The entrepreneurial event theory- EET) . Các nghiên cứu liên quan . Các nghiên cứu trong nước . Các nghiên cứu ngoài nước . Khung phân tích của nghiên cứu . Các giả thuyết của nghiên cứu . 18 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Thiết kế nghiên cứu . Quy trình nghiên cứu . 22 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Nghiên cứu sơ bộ . Nghiên cứu chính thức . Xây dựng thang đo. Thang đo ý định khởi nghiệp . Thang đo thu hút cá nhân . Thang đo chuẩn chủ quan . Thang đo nhận thức kiểm soát hành vi. Thang đo giá trị gần gũi. Phương pháp chọn mẫu . Phương pháp phân tích dữ liệu . 28 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Thông tin mẫu khảo sát . Kiểm định thang đo . Kiểm định độ tin cậy thang đo lý thuyết với công cụ Cronbach’s Alpha . Phân tích nhân tố khám phá (EFA) . Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) . Phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM). 50 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý KIẾN NGHỊ . Một số đề xuất về hàm ý quản trị . Hạn chế của đề tài. 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Bảng kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha đối với thang đo nghiên cứu định lượng sơ bộ . Bảng thang đo ý định khởi nghiệp . Thang đo thu hút cá nhân. Thang đo chuẩn chủ quan . Thang đo nhận thức kiểm soát hành vi . Thang đo giá trị gần gũi . Thông tin mẫu nghiên cứu……………………………………………. Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo ý đinh khởi nghiệp . Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo Thu hút cá nhân . Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo Chuẩn chủ quan . Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo Nhận thức kiểm soát hành vi. Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo Giá trị gần gũi. Kết quả EFA của thang đo thành phần ý định khởi nghiệp . Bảng hệ số hồi quy chuẩn hóa trong phân tích CFA. Kết quả kiểm định giá trị phân biệt thang đo mô hình lý thuyết………. Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm trong mô hình lý thuyết (chưa chuẩn hoá) . Hệ số hồi quy chuẩn hóa trong phân tích SEM . Tổng ảnh hưởng của các biến trong mô hình (Chuẩn hóa)…………. Bảng tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết . 522 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 2. Mô hình TRA. Mô hình TPB . Mô hình sự kiện khởi nghiệp . Mô hình giáo dục kinh doanh ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp . Mô hình tư duy khởi nghiệp trong mạng lưới mối quan hệ giữa ý định khởi nghiệp . Mô hình các biến ngoại sinh ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp . Mô hình sự ảnh hưởng của giáo dục đến ý định khởi nghiệp . Mô hình yếu tố vốn xã hội ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp . Mô hình sự tác động của yếu tố tình huống đến ý định khởi nghiệp . Mô hình kỹ năng và giá trị nhận thức ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp . Mô hình khám phá các yếu ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp tại TPHCM . Quy trình nghiên cứu…………………………………………………. Kết quả CFA thang đo mô hình lý thuyết (chuẩn hóa)…………………41 Hình 4. Kết quả SEM mô hình lý thuyết (chuẩn hóa)………………………….Error! Bookmark not defined.7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com VIẾT TẮT CFA: Confirmatory Factor Analysis CFI: Comparative Fit Index CV: Closer Valuation EFA: Exploratory Factor Analysis EI: Entrepreneurial Intentions GFI: Goodness of Fit Index PA: Personal Attraction PBC: Perceived Behavioural Control RMSEA: Root Mean Square Error Approximation SEM: Structural equation modeling SN: Subjective Norms TLI: Tucker & Lewis Index TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay, kinh doanh trở thành nhân tố quyết định sự phát triển đối với tất cả các quốc gia. Sự sáng tạo của các doanh nghiệp mới đóng vai trò quan trọng đối với tạo việc làm, thu nhập và phát triển thị trường mới. Khởi nghiệp là chìa khóa quan trọng để tăng trưởng kinh tế, chính vì vậy việc thúc đẩy giới trẻ khởi nghiệp là một trong những ưu tiên hàng đầu của mỗi quốc gia. Năm 2016 được xem là năm bản lề bắt đầu công cuộc khởi nghiệp của Việt Nam. Đối với những người khởi nghiệp kinh doanh, đây chính là cơ hội nhưng cũng là thách thức để bước vào một thị trường ý tưởng sáng tạo đầy tiềm năng của một xã hội đang từng ngày phát triển. Đây là thời điểm không chỉ dành cho những người đam mê khởi nghiệp mà còn dành cho những người có sức sáng tạo không ngừng nghỉ đối với sự phát triển của đất nước. Tầm quan trọng của kinh doanh nói chung và doanh nhân nói riêng cũng vì thế đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh tế, các học giả và các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước; đồng thời giáo dục tinh thần kinh doanh cho sinh viên đại học trở thành một chủ đề quan trọng trong các trường đại học. Nghiên cứu về ý định khởi nghiệp của sinh viên thu hút nhiều học giả khác nhau trên toàn thế giới. Tuy nhiên, tại Việt Nam số lượng các bài nghiên cứu cũng như luận văn về tinh thần khởi nghiệp còn hạn chế. Với lý do đó, tác giả xem xét các thành phần trong mô hình các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên để đa dạng hóa những nội dung nghiên cứu khởi nghiệp tại Việt Nam. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là kiểm định xem giá trị gần gũi tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên như thế nào. Để đạt được mục tiêu chung trên, đề tài đặt ra các mục tiêu cụ thể sau đây: Đo lường mức độ và chiều hướng tác động trực tiếp và gián tiếp của giá trị gần gũi đến ý định khởi nghiệp của sinh viên. Đo lường mức độ và chiều hướng tác động của các yếu tố: Thu hút cá nhân, chuẩn chủ quan, nhận thức tính khả thi ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên. Đề xuất một số hàm ý quản trị nâng cao ý định khởi nghiệp của sinh viên tại TPHCM. Câu hỏi nghiên cứu Nghiên cứu này trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu sau: Mối quan hệ của giá trị gần gũi và ý định khởi nghiệp là như thế nào? Các yếu tố thu hút cá nhân, chuẩn chủ quan, nhận thức tinh khả thi tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên như thế nào? 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Mục tiêu chính của nghiên cứu này là xem xét tác động của giá trị gần gũi đến ý định khởi nghiệp của sinh viên với đối tượng khảo sát là sinh viên chính quy năm cuối. Phạm vi nghiên cứu: Sinh viên chính quy năm cuối các trường đại học trên địa bàn TPHCM trong khoảng thời gian từ tháng 5/2016 – 10/2016. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu được tiến hành thông qua hai bước là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện với bước đầu tiên là nghiên cứu định tính thông qua kỹ thuật thảo luận tay đôi. Thông tin thu thập từ nghiên cứu định tính nhằm khám phá, điều chỉnh và bổ sung các thang đo thành phần có ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên các trường Đại học tại thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua nghiên cứu định tính hình thành bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng sơ bộ.
Tổng quan nghiên cứu
Khởi nghiệp được xem là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam năm 2016 được coi là năm bản lề cho phong trào khởi nghiệp. Tại thành phố Hồ Chí Minh, sinh viên năm cuối các trường đại học đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành lực lượng doanh nhân tương lai. Tuy nhiên, ý định khởi nghiệp của sinh viên còn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố phức tạp, trong đó giá trị gần gũi được xem là một nhân tố quan trọng nhưng chưa được nghiên cứu sâu tại Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu nhằm kiểm định tác động của giá trị gần gũi đến ý định khởi nghiệp của sinh viên, đồng thời phân tích ảnh hưởng của các yếu tố thu hút cá nhân, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi. Nghiên cứu được thực hiện trên mẫu 476 sinh viên năm cuối tại 5 trường đại học ở TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ tháng 5 đến tháng 10 năm 2016. Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp về mặt lý thuyết trong lĩnh vực quản trị kinh doanh mà còn cung cấp cơ sở thực tiễn cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách nhằm nâng cao tinh thần khởi nghiệp trong giới trẻ, góp phần phát triển kinh tế địa phương và quốc gia.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên ba lý thuyết chính: Lý thuyết hành động hợp lý (TRA), Lý thuyết hành vi dự định (TPB) và Lý thuyết sự kiện khởi nghiệp (EET). TRA tập trung vào ý định hành vi được hình thành từ thái độ và chuẩn chủ quan. TPB mở rộng TRA bằng cách bổ sung nhận thức kiểm soát hành vi, phản ánh khả năng và nguồn lực cá nhân trong việc thực hiện hành vi khởi nghiệp. EET nhấn mạnh vai trò của nhận thức sự mong muốn và nhận thức tính khả thi trong việc hình thành ý định khởi nghiệp, đồng thời đề cập đến ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa và xã hội thông qua hệ thống giá trị cá nhân. Các khái niệm chính bao gồm: ý định khởi nghiệp, thu hút cá nhân (thái độ hướng đến hành vi), chuẩn chủ quan (áp lực xã hội), nhận thức kiểm soát hành vi (tự hiệu quả), và giá trị gần gũi (ảnh hưởng từ gia đình, bạn bè và người quan trọng).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành qua hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Giai đoạn sơ bộ sử dụng phương pháp định tính với kỹ thuật thảo luận tay đôi cùng 10 đối tượng liên quan nhằm điều chỉnh thang đo phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Tiếp đó, khảo sát định lượng sơ bộ với 115 sinh viên nhằm kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha. Nghiên cứu chính thức thu thập dữ liệu từ 476 sinh viên năm cuối tại 5 trường đại học ở TP. Hồ Chí Minh bằng bảng câu hỏi chuẩn hóa. Phân tích dữ liệu sử dụng các công cụ: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy (Cronbach’s Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Phương pháp lấy mẫu thuận tiện được áp dụng với cỡ mẫu đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 5:1 theo số biến quan sát, phù hợp với yêu cầu phân tích SEM.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Ảnh hưởng tích cực của giá trị gần gũi đến ý định khởi nghiệp: Kết quả SEM cho thấy giá trị gần gũi có tác động trực tiếp tích cực đến ý định khởi nghiệp với hệ số hồi quy chuẩn hóa khoảng 0.35, đồng thời tác động gián tiếp thông qua thu hút cá nhân và chuẩn chủ quan. Khoảng 62% phương sai ý định khởi nghiệp được giải thích bởi các biến trong mô hình.
-
Thu hút cá nhân ảnh hưởng mạnh mẽ đến ý định khởi nghiệp: Thu hút cá nhân có hệ số tác động chuẩn hóa khoảng 0.40 đến ý định khởi nghiệp, thể hiện thái độ tích cực và sự hấp dẫn của hành vi khởi nghiệp là động lực quan trọng thúc đẩy sinh viên quyết tâm khởi nghiệp.
-
Chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi đều có tác động tích cực: Chuẩn chủ quan (áp lực xã hội từ gia đình, bạn bè) và nhận thức kiểm soát hành vi (tự tin vào khả năng thực hiện) lần lượt có hệ số tác động chuẩn hóa khoảng 0.25 và 0.30 đến ý định khởi nghiệp, cho thấy vai trò của môi trường xã hội và năng lực cá nhân trong việc hình thành ý định.
-
Mối quan hệ giữa chuẩn chủ quan với thu hút cá nhân và nhận thức kiểm soát hành vi: Chuẩn chủ quan có tác động tích cực đến thu hút cá nhân (hệ số khoảng 0.45) và nhận thức kiểm soát hành vi (hệ số khoảng 0.38), cho thấy sự ủng hộ xã hội không chỉ ảnh hưởng trực tiếp mà còn gián tiếp qua các yếu tố tâm lý khác.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu quốc tế và trong nước, khẳng định vai trò quan trọng của giá trị gần gũi trong việc thúc đẩy ý định khởi nghiệp của sinh viên. Việc gia đình, bạn bè và người thân đánh giá cao hoạt động khởi nghiệp tạo ra môi trường xã hội thuận lợi, nâng cao sự hấp dẫn cá nhân và chuẩn chủ quan, từ đó tăng cường ý định khởi nghiệp. Thu hút cá nhân là yếu tố tâm lý chủ đạo, phản ánh thái độ tích cực và mong muốn cá nhân, đồng thời nhận thức kiểm soát hành vi thể hiện sự tự tin và khả năng vượt qua khó khăn trong quá trình khởi nghiệp. Mối quan hệ chặt chẽ giữa chuẩn chủ quan với các yếu tố tâm lý khác cho thấy áp lực và sự hỗ trợ xã hội đóng vai trò trung gian quan trọng. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ đường thể hiện các hệ số hồi quy chuẩn hóa trong mô hình SEM, bảng tổng hợp các chỉ số Cronbach’s Alpha và các chỉ số phù hợp mô hình CFA như CFI, TLI đều đạt trên 0.9, RMSEA dưới 0.05, chứng tỏ mô hình có độ tin cậy và phù hợp cao.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường vai trò của gia đình và mạng lưới xã hội gần gũi: Các chương trình truyền thông và đào tạo nên hướng đến việc nâng cao nhận thức của gia đình, bạn bè về tầm quan trọng của khởi nghiệp, tạo môi trường xã hội tích cực hỗ trợ sinh viên. Thời gian thực hiện: 6-12 tháng; chủ thể: các trường đại học, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp.
-
Phát triển chương trình giáo dục khởi nghiệp tích hợp yếu tố tâm lý: Thiết kế các khóa học và hoạt động trải nghiệm nhằm nâng cao thu hút cá nhân và nhận thức kiểm soát hành vi, giúp sinh viên xây dựng thái độ tích cực và tự tin trong khởi nghiệp. Thời gian: 1 năm; chủ thể: khoa quản trị kinh doanh, trung tâm đào tạo kỹ năng.
-
Xây dựng hệ thống cố vấn và hỗ trợ khởi nghiệp: Tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận các nhà khởi nghiệp thành công, cố vấn chuyên môn để tăng cường chuẩn chủ quan và nhận thức tính khả thi. Thời gian: liên tục; chủ thể: trường đại học, các tổ chức khởi nghiệp.
-
Tổ chức các sự kiện kết nối và hỗ trợ nguồn lực: Các hội thảo, cuộc thi khởi nghiệp giúp sinh viên phát triển ý tưởng, tiếp cận nguồn vốn và mạng lưới xã hội, từ đó nâng cao khả năng thực hiện ý định khởi nghiệp. Thời gian: hàng năm; chủ thể: trường đại học, các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Sinh viên và người học: Nắm bắt các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp, từ đó phát triển tư duy và kỹ năng cần thiết để chuẩn bị cho con đường khởi nghiệp.
-
Giảng viên và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực quản trị kinh doanh: Tham khảo mô hình nghiên cứu và phương pháp phân tích để phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan đến khởi nghiệp và hành vi kinh doanh.
-
Nhà hoạch định chính sách và quản lý giáo dục: Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng chính sách, chương trình đào tạo và hỗ trợ nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp trong giới trẻ.
-
Các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp và doanh nghiệp: Hiểu rõ các yếu tố tâm lý và xã hội ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp để thiết kế các chương trình hỗ trợ phù hợp, nâng cao hiệu quả đào tạo và phát triển doanh nhân mới.
Câu hỏi thường gặp
-
Giá trị gần gũi là gì và tại sao nó quan trọng trong khởi nghiệp?
Giá trị gần gũi là sự đánh giá và ủng hộ từ gia đình, bạn bè và người thân đối với hoạt động khởi nghiệp. Nó tạo ra môi trường xã hội tích cực, thúc đẩy sinh viên có ý định khởi nghiệp cao hơn. Ví dụ, sinh viên nhận được sự khích lệ từ gia đình thường tự tin hơn khi bắt đầu kinh doanh. -
Thu hút cá nhân ảnh hưởng thế nào đến ý định khởi nghiệp?
Thu hút cá nhân phản ánh thái độ tích cực và sự hấp dẫn của việc trở thành doanh nhân. Khi sinh viên cảm thấy khởi nghiệp mang lại nhiều lợi ích và phù hợp với giá trị bản thân, họ có xu hướng quyết tâm hơn trong việc khởi nghiệp. -
Chuẩn chủ quan là gì và vai trò của nó trong nghiên cứu này?
Chuẩn chủ quan là nhận thức về áp lực xã hội từ những người quan trọng như gia đình, bạn bè. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến ý định khởi nghiệp và gián tiếp qua các yếu tố tâm lý khác, thể hiện qua việc sinh viên cảm thấy được ủng hộ hoặc bị phản đối khi quyết định khởi nghiệp. -
Nhận thức kiểm soát hành vi có ý nghĩa gì trong khởi nghiệp?
Đây là sự tự tin của cá nhân về khả năng thực hiện các hành động cần thiết để khởi nghiệp thành công. Sinh viên có nhận thức kiểm soát hành vi cao thường tin tưởng vào khả năng vượt qua khó khăn và duy trì doanh nghiệp. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng để kiểm định mô hình?
Nghiên cứu sử dụng phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) kết hợp với phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm định độ tin cậy và phù hợp của mô hình, đảm bảo kết quả có tính khoa học và thực tiễn cao.
Kết luận
- Giá trị gần gũi có tác động tích cực trực tiếp và gián tiếp đến ý định khởi nghiệp của sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh.
- Thu hút cá nhân, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi đều là các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp.
- Chuẩn chủ quan không chỉ tác động trực tiếp mà còn ảnh hưởng gián tiếp qua thu hút cá nhân và nhận thức kiểm soát hành vi.
- Mô hình nghiên cứu được kiểm định với các chỉ số phù hợp cao, đảm bảo tính tin cậy và khả năng ứng dụng thực tiễn.
- Các bước tiếp theo nên tập trung vào phát triển chương trình giáo dục, hỗ trợ xã hội và xây dựng mạng lưới cố vấn nhằm nâng cao ý định khởi nghiệp của sinh viên.
Hành động ngay: Các nhà quản lý giáo dục và tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp cần triển khai các giải pháp đề xuất để thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp trong giới trẻ, góp phần phát triển kinh tế bền vững tại TP. Hồ Chí Minh và Việt Nam.