Gắn Kết Tổ Chức Của Giảng Viên Tại Các Trường Đại Học, Cao Đẳng

Luận án tiến sĩ nghiên cứu gắn kết với tổ chức của giảng viên các trường đại học cao đẳng, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải pháp khoa học cho vấn đề

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Tâm lý học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

200
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Gắn Kết Tổ Chức Của Giảng Viên Hiện Nay

Trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập, gắn kết tổ chức của giảng viên tại các trường đại học, cao đẳng trở thành yếu tố then chốt. Sự gắn kết này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả công việc mà còn tác động trực tiếp đến chất lượng đào tạo và uy tín của nhà trường. Giảng viên gắn kết là giảng viên có trình độ chuyên môn tốt, phẩm chất nhà giáo và kỹ năng sư phạm. Giảng viên có vai trò quan trọng vì họ chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng sinh viên cũng như danh tiếng của nhà trường, quyết định sự thành công của nhà trường. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc đo lường gắn kết tổ chức giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định chiến lược về quản trị nhân sự và phát triển nguồn nhân lực.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Gắn Kết Giảng Viên Đại Học Cao Đẳng

Sự gắn kết của giảng viên với tổ chức không chỉ đơn thuần là tăng hiệu quả lao động, mà còn thể hiện qua thái độ kiên trì, bền bỉ, khả năng vượt qua khó khăn trong công việc. Một giảng viên gắn bó với tổ chức là người có niềm tin và lòng tự hào vào tổ chức, nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm của mình, từ đó có động lực để gắn bó lâu dài. Theo Tr ầ n Văn Ng ợ i (2015), những khó khăn trong việc gắn kết tổ chức gây ra những phí t ổ n trong vi ệ c tuy ể n d ụ ng và đào t ạ o gi ả ng viên m ớ i đ ể thích nghi v ớ i t ổ ch ứ c, chi phí c ủ a s ự gián đo ạ n công vi ệ c và các chi phí liên quan đ ế n gi ả m s ự tham gia và làm m ấ t cân b ằ ng l ự c lư ợ ng lao đ ộ ng còn l ạ i.

1.2. Các Nghiên Cứu Tiên Phong Về Gắn Kết Tổ Chức Giảng Viên

Các nghiên cứu hiện nay thường tiếp cận gắn kết tổ chức của giảng viên giống như các nhóm ngành nghề khác đối với người lao động nói chung (Kahn, 1990; Darling - Hammond, 2000; Ingersoll, 2001; Karakuş và Aslan, 2009; Karakuş và Savas, 2011; Jing và Zhang, 2014) [48,36,43,86,49,50,45]. Một số nghiên cứu khác sử dụng cách tiếp cận dành riêng cho những người hoạt động trong lĩnh vực giáo dục ( Tsui và Cheng, 1999; Clep, 2000; Crosswell, 2006; Razak và c ộ ng s ự , 2009; Gaziel, 2009 ) [31, 35,40,86 ] . Đến thời điểm hiện tại, chưa có nghiên cứu nào được tiến hành dựa trên kết hợp của cả hai cách tiếp cận này.

II. Thách Thức Về Gắn Kết Tổ Chức Thực Trạng Nguyên Nhân

Tình trạng gắn kết tổ chức của giảng viên tại Việt Nam đang đối diện với nhiều thách thức. Tỷ lệ giảng viên xin chuyển công tác, đặc biệt là những người có trình độ cao, ngày càng gia tăng. Điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến sự ổn định và phát triển của các trường đại học, cao đẳng. Nguyên nhân có thể đến từ nhiều yếu tố, bao gồm chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc, cơ hội phát triển nghề nghiệp và sự phù hợp với văn hóa tổ chức.

2.1. Tình Trạng Chảy Máu Chất Xám Tại Các Trường Đại Học

Trong thời gian qua tình tr ạ ng ch ả y máu ch ấ t xám, s ố lư ợ ng gi ả ng viên, viên ch ứ c, đ ặ c bi ệ t là nh ữ ng ngư ờ i có trình đ ộ h ọ c v ấ n cao (th ạ c sĩ, ti ế n sĩ) xin chuy ể n công tác ngày càng gia tăng. Nhi ề u gi ả ng viên đư ợ c đào t ạ o có trình đ ộ th ạ c sĩ, ti ế n sĩ nhưng không có vi ệ c làm (không đ ủ gi ờ gi ả ng d ạ y do ít sinh viên), không an tâm v ớ i công vi ệ c nên chuy ể n sang các cơ s ở đào t ạ o khác ho ặ c sang các t ổ ch ứ c qu ố c t ế.

2.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Rời Tổ Chức Của GV

Vi ệ c r ờ i kh ỏ i trư ờ ng cao đ ẳ ng, đ ạ i h ọ c c ủ a gi ả ng viên ho ặ c không quay l ạ i sau khi đư ợ c đào t ạ o nâng cao trình đ ộ ho ặ c tình tr ạ ng gi ả ng viên ở l ạ i làm vi ệ c nhưng không g ắ n k ế t v ớ i t ổ ch ứ c, không c ố ng hi ế n h ế t s ứ c mình có nhi ề u y ế u t ố tác đ ộ ng khác nhau.Bên c ạ nh tình hình lý lu ậ n và th ự c t ế như trên , ở Vi ệ t Nam cũng chưa có nh ữ ng nghiên c ứ u mang tính h ệ th ố ng v ề g ắ n k ế t c ủ a gi ả ng viên trong các trư ờ ng đ ạ i h ọ c, cao đ ẳ ng dư ớ i góc đ ộ c ủ a k hoa h ọ c tâm lý , c ụ th ể là tâm lý h ọ c xã h ộ i .

2.3. Thiếu Nghiên Cứu Chuyên Sâu Về Tâm Lý Gắn Kết GV Tại VN

Ở Vi ệ t Nam cũng chưa có nh ữ ng nghiên c ứ u mang tính h ệ th ố ng v ề g ắ n k ế t c ủ a gi ả ng viên trong các trư ờ ng đ ạ i h ọ c, cao đ ẳ ng dư ớ i góc đ ộ c ủ a k hoa h ọ c tâm lý , c ụ th ể là tâm lý h ọ c xã h ộ i. Vi ệ c nghiên c ứ u v ề g ắ n k ế t c ủ a gi ả ng viên trong các trư ờ ng đ ạ i h ọ c, cao đ ẳ ng có ý nghĩa c ả v ề m ặ t lý lu ậ n và th ự c ti ễ n.

III. Cách Tăng Cường Gắn Kết Tổ Chức Cho Giảng Viên Hiệu Quả

Để tăng cường gắn kết tổ chức cho giảng viên, cần có giải pháp đồng bộ từ phía nhà trường và bản thân giảng viên. Xây dựng văn hóa tổ chức tích cực, tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp, cải thiện môi trường làm việc, và xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý là những yếu tố quan trọng. Bên cạnh đó, việc tạo điều kiện để giảng viên tham gia vào quá trình ra quyết định và phát huy vai trò của mình cũng góp phần quan trọng.

3.1. Xây Dựng Môi Trường Làm Việc Hỗ Trợ Và Khuyến Khích

C ầ n có s ự g ắ n k ế t gi ữ a gi ả ng viên v ớ i cơ s ở đào t ạ o. N ế u đ ộ i ngũ cán b ộ , gi ả ng viên t ậ n t âm, g ắ n bó v ớ i trư ờ ng, hài lòng v ớ i ch ế đ ộ đãi ng ộ s ẽ t ạ o thu ậ n l ợ i cho nhà trư ờ ng trong quá trình ho ạ t đ ộ ng vì h ọ luôn yên tâm và c ố ng hi ế n h ế t mình cho công vi ệ c, c ả i thi ệ n và nâng cao hi ệ u qu ả c ủ a công vi ệ c, t ừ đó góp ph ầ n thúc đ ẩ y uy tín và s ự l ớ n m ạ nh c ủ a nhà trư ờ ng.

3.2. Tạo Cơ Hội Phát Triển Nghề Nghiệp Cho Giảng Viên

Việc phát tri ể n nh ữ ng nghiên c ứ u v ề g ắ n k ế t v ớ i t ổ ch ứ cgiáo d ụ c r ấ t c ầ n thi ế t trong vi ệ c h ỗ tr ợ các nhà qu ả n lý có thêm nh ữ ng góc nhìn nh ằ m tăng cư ờ ng tính hi ệ u qu ả trong nh ữ ng quy ế t đ ị nh qu ả n lý nh ấ tlà vi ệ c phát tri ể n ngu ồ n nhân l ự c và b ố trí nhân s ự cho t ổ ch ứ c. Cần chú trọng hơn đến yếu tố đặc biệt quan trọng này: Ảnh hưởng của các đặc điểm nhân cách đến gắn kết với tổ chức của giảng viên trong bối cảnh văn hóa Việt Nam.

3.3. Cải Thiện Chế Độ Chính Sách Đãi Ngộ Hợp Lý

Sự hài lòng với chế độ đãi ngộ tạo thuận lợi cho nhà trường trong quá trình hoạt động. Giảng viên yên tâm và cống hiến hết mình cho công việc, cải thiện và nâng cao hiệu quả của công việc, từ đó góp phần thúc đẩy uy tín và sự lớn mạnh của nhà trường.

IV. Mô Hình Gắn Kết Tổ Chức Phương Pháp Đo Lường Hiệu Quả

Nhiều mô hình gắn kết tổ chức đã được phát triển, trong đó mô hình ba thành phần (Affective Commitment, Continuance Commitment, Normative Commitment) được sử dụng phổ biến. Để đo lường gắn kết tổ chức, các phương pháp khảo sát, phỏng vấn sâu và phân tích dữ liệu định lượng được áp dụng. Kết quả đo lường giúp nhà quản lý đánh giá mức độ gắn kết và xác định các yếu tố cần cải thiện.

4.1. Giới Thiệu Về Mô Hình Ba Thành Phần Gắn Kết Tổ Chức

Ph ầ n l ớ n gi ả ng viên có g ắ n k ế t v ớ i t ổ ch ứ c và g ắ n k ế t ở c ả ba thành ph ầ n đư ợ c nghiên c ứ u là g ắ n k ế t tình c ả m, g ắ n k ế t trách nhi ệ m và g ắ n k ế t nhu c ầ u l ợ i ích. T ồ n t ạ i nhi ề u hình th ứ c g ắ n k ế t v ớ i t ổ ch ứ c khác nhau d ự a trên s ự k ế t h ợ p các thành ph ầ n g ắ n k ế t v ớ i t ổ ch ứ c và thành ph ầ n g ắ n k ế t chi ế m ưu th ế hơn.

4.2. Phương Pháp Khảo Sát Phỏng Vấn Sâu Để Đánh Giá

Các phương pháp nghiên cứu sử dụng bao gồm: Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp phỏng vấn sâu, phương pháp phân tích chân dung tâm lý, phương pháp xử lý số liệu và thang đo.

4.3. Ứng Dụng Thang Đo Gắn Kết Phân Tích Dữ Liệu Định Lượng

Giai đoạn nghiên cứu thực tiễn sử dụng nhiều phương pháp để đo lường gắn kết tổ chức. Các phương pháp phân tích: Phân tích khám phá nhân tố EFA, Ki ể m đ ị nh đ ộ tin c ậ y Cronbach’s Alpha, Phân tích SEM

V. Nghiên Cứu Về Gắn Kết Tổ Chức Kết Quả Ứng Dụng Thực Tiễn

Các nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố như đặc điểm nhân cách, phong cách lãnh đạo, danh tiếng nhà trường, và mối quan hệ đồng nghiệp có ảnh hưởng đáng kể đến gắn kết tổ chức của giảng viên. Kết quả này có thể được sử dụng để xây dựng các chương trình đào tạo, phát triển lãnh đạo và cải thiện văn hóa tổ chức nhằm nâng cao sự cam kết của giảng viên.

5.1. Ảnh Hưởng Của Đặc Điểm Nhân Cách Đến Gắn Kết Giảng Viên

Nhi ề u nghi ên c ứ u t ạ i Vi ệ t Nam còn chưa chú tr ọ ng đúng m ứ c t ớ i y ế u t ố đ ặ c bi ệ t quan tr ọ ng này: Ả nh hư ở ng c ủ a các đ ặ c đi ể m nhân cách đ ế n g ắ n k ế t v ớ i t ổ ch ứ c c ủ a gi ả ng viên trong b ố i c ả nh văn hóa Vi ệ t Nam.

5.2. Vai Trò Của Phong Cách Lãnh Đạo Trong Gắn Kết Giảng Viên

Các nghiên c ứ u t ạ i Vi ệ t Nam (Võ Qu ố c Hưng và Cao Hào Thi, 2009; Võ Văn Vi ệ t, 2015…) [ 07,89] cũng đã ch ỉ ra các y ế u t ố khách quan ả nh hư ở ng đ ế n g ắ n k ế t v ớ i t ổ ch ứ c liên quan đ ế n môi trư ờ ng làm vi ệ c như phong cách lãnh đ ạ o, lương thư ở ng, cơ h ộ i thăng ti ế n, m ố i quan h ệ v ớ i đ ồ ng nghi ệ p, an toàn công vi ệ c, cơ h ộ i đào t ạ o, đi ề u ki ệ n làm vi ệ c, qu ả n lý, văn hóa nhà trư ờ ng .

5.3. Tầm Quan Trọng Của Mối Quan Hệ Đồng Nghiệp

Một trong những yếu tố gắn kết tổ chức liên quan đến môi trường làm việc là m ố i quan h ệ v ớ i đ ồ ng nghi ệ p

VI. Kết Luận Gắn Kết Tổ Chức Yếu Tố Thành Công Của Giáo Dục

Gắn kết tổ chức là một yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của các trường đại học, cao đẳng. Việc tập trung vào các giải pháp tăng cường sự gắn kết sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, uy tín của nhà trường và sự phát triển của đội ngũ giảng viên. Để phát triển nghề nghiệp giảng viên một cách bền vững, cần coi trọng việc tạo dựng sự gắn bó với tổ chức.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Gắn Kết Trong Bối Cảnh Toàn Cầu Hóa

G ắ n k ế t v ớ i t ổ ch ứ c càng tr ở nên quan tr ọ ng hơn đ ố i v ớ i giáo d ụ c đ ạ i h ọ c trongb ố i c ả nh n ề n kinh t ế - xã h ộ i Vi ệ t Nam hi ệ n nay; v ớ i xu hư ớ ng toàn c ầ u hóa trên th ế gi ớ i cùng nh ữ ng bi ế n chuy ể n không ng ừ ng v ề m ọ i m ặ t c ủ a đ ờ i s ố ng.

6.2. Các Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Gắn Kết Tổ Chức

Trong nghiên cứu tiếp theo, cần chú trọng hơn đến các yếu tố như trải nghiệm nhân viên, quản trị nhân sự, lợi ích của gắn kết giảng viên, thách thức trong gắn kết giảng viên.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ gắn kết với tổ chức của giảng viên các trường đại học cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục các công trình khoa học đã công bố có liên quan đến luận án, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được kết cấu thành 4 chương: Chƣơng 1:Tổng quan nghiên cứu về gắn kết với tổ chức của giảng viên các trường đại học, cao đẳng Chƣơng 2: Cơ sở lý luận nghiên cứu về gắn kết với tổ chức của giảng viên các trường đại học, cao đẳng Chƣơng 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu thực tiễn về gắn kết với tổ chức của giảng viên các trường đại học, cao đẳng 14 (LUAN.dang TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.dang TRÌNH TUYẾN Chƣơng 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ GẮN KẾT VỚI TỔ CHỨC CỦA GIẢNG VIÊN CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG 1. Các nghiên cứu về gắn kết với tổ chức trên thế giới và ở Việt Nam Trên thế giới, các nghiên cứu về gắn kết với tổ chức, về mối quan hệ giữa gắn kết với tổ chức và thái độ, hành vi nơi làm việc đã được các nhà nghiên cứu thực hiện trong khoảng năm thập kỉ gần đây. Thời gian đầu, gắn kết với tổ chức thường được nghiên cứu trong các công ty, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sau đó được tiến hành nghiên cứu trong các tổ chức giáo dục.

Chính vì vậy, các nghiên cứu về gắn kết với tổ chức của giảng viên có sự kế thừa các nghiên cứu về gắn kết với tổ chức trong các tổ chức phi giáo dục. Các nhà nghiên cứu về lịch sử gắn kết với tổ chức đã phân tích, tổng hợp và đánh giá tổng quan rằng hầu hết các nghiên cứu đều bắt đầu từ cách tiếp cận của Becker (1960) sau đó đến Mowday, Steers, Porter (1979), Meyer và Allen (1991), Allen và Meyer (1996) cho tới Somers (2009) [28,68,64,23,81].WeiBo và cộngsự (2010) đã tổng kết thành 4 giai đoạn, gồm: giai đoạn đầu tiên, khởi nguồn từ lý thuyết đặt cược phụ của Becker (1960), giai đoạn thứ hai là lý thuyết phụ thuộc cảm xúc của Porter (1974), giai đoạn nghiên cứu đa chiều của O'Reilly và Chatman (1986), Meyer và Allen (1984, 1990) đến giai đoạn lý thuyết kết hợp của Cohen (2007) và Somers (2009) [90](Bảng tóm tắt sự phát triển của các giai đoạn này xem tại Phụ lục A). Becker (1960) coi sự gắn kết với tổ chức của người lao động như sự đánh đổi của cá nhân liên quan đến lợi ích mà họ nhận được. Theo lý thuyết này mối quan hệ giữa nhân viên và tổ chức được hình thành dựa trên những hành vi trong khuôn khổ hợp đồng về lợi ích kinh tế.

Nhân viên có sự gắn kết vì họ đầu tư những khoản có giá trị lâu dài hoặc trước mắt. Những khoản này được tạo ra do việc họ ở lại một tổ chức và sẽ bị mất nếu họ rời khỏi đó. Becker lập luận rằng trong một khoảng thời gian nhất định những thứ tích luỹ sẽ làm cho cá nhân thấy khó khăn hơn khi từ bỏ tư cách thành viên của tổ chức. Những nguy cơ mất các khoản đầu tư này, cùng với sự thiếu vắng các lựa chọn thay thế hoặc bù đắp cho sự mất mát sẽ gắn kết cá nhân với tổ chức [28].dang TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.dang TRÌNH TUYẾN Đến Portervà cộng sự (1974), trọng tâm của gắn kết được chuyển từ phụ cược hữu hình sang gắn kết về mặt tâm lý với tổ chức.

Trường phái phụ thuộc về cảm xúc mô tả gắn kết như là một kiểu hợp đồng tập trung vào thái độ chứ không phải hợp đồng kinh tế. Sự ở lại của người lao động không chỉ xuất phát từ các yếu tố kinh tế mà còn bị ảnh hưởng bởi cảm xúc và nhiều yếu tố có ý nghĩa hơn. Theo định nghĩa của Porter và cộng sự, gắn kết là “…sức mạnh liên kết của sự đồng nhất cá nhân và sự tham gia vào một tổ chức cụ thể…”. Vì vậy, theo các tác giả gắn kết với tổ chứcgồm 3 thành phần là “sự chấp nhận mạnh mẽ”, “sự tham gia” và “lòng trung thành”.

Meyer và Allen (1984) xây dựng thang đo gắn kết với tổ chức gồm hai thành phần là gắn kết tình cảm và gắn kết lợi ích. Thang đo gắn kết tình cảm đánh giá sự gắn kết đặc trưng bởi những cảm xúc tích cực như sự tương đồng, sự gắn bó và sự tham gia vào công việc của tổ chức. Thành phần gắn kết lợi ích được thiết kế để đánh giá mức độ mà nhân viên cảm thấy gắn bó với tổ chức vì những chi phí họ cảm thấy có liên quan khi rời bỏ tổ chức [65]. Năm 1990, Allen và Meyer bổ sung thêm thành phần thứ 3 là gắn kết chuẩn mực, thang đo gắn kết với tổ chức gồm 3 thành phần là: gắn kết cảm xúc - liên quan đến cảm xúc của cá nhân đối với tổ chức; gắn kết lợi ích - nhận thức của cá nhân về những mất mát và rủi ro nếu rời bỏ tổ chức.

Đó có thể là những “chi phí” liên quan đến việc phải thay đổi nơi ở, đánh mất vị trí đang nắm giữ, mất mát các mối quan hệ xã hội; gắn kết chuẩn mực - cá nhân cảm thấy có nghĩa vụ và trách nhiệm đối với tổ chức nơi họ làm việc, ví dụ như nhân viên gắn kết với tổ chức là do tổ chức đã đào tạo nghề nghiệp cho mình [22]. Cohen (2007) đã đưa ra mô hình nghiên cứu hai thành phần của sự gắn kết dựa trên cách tiếp cận về mặt thời gian và bản chất của gắn kết. Về bản chất của gắn kết, phân biệt gắn kết vì lợi ích và gắn kết vì tình cảm. Về thời gian, có sự phân biệt giữa sự gắn kết trước khi một người tham gia vào tổ chức và sau khi người đó đã tham gia vào tổ chức.

Từ đó ông giới thiệu một mô hình gồm 4 thành phần của gắn kết: i) Xu hướng gắn kết vì lợi ích, ii) Xu hướng gắn kết về đạo đức, iii) Gắn kết vì lợi ích, iv) Gắn kết vì tình cảm. Trong đó xu hướng gắn kết vì lợi ích và xu hướng gắn kết về đạo đức là hai thành phần có trước khi 1 người tham gia vào tổ chức và 2 thành phần còn lại có sau khi 1 người đã tham gia vào tổ chức [54].dang TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.dang TRÌNH TUYẾN Sau giai đoạn bùng nổ các nghiên cứu về gắn kết với tổ chức sử dụng mô hình 3 thành phần của Allen và Meyer để đo mức độ gắn kết của người lao động đối với tổ chức, các nhà nghiên cứu đã quan tâm đến các yếu tố liên quan đến gắn kết bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến gắn kết với tổ chức hay còn được gọi là các yếu tố tiền đề. Các yếu tố này bao gồm yếu tố nhân khẩu học (tuổi, giới, học vấn, vị trí địa lý, thời gian làm việc trong tổ chức và thời gian đảm nhiệm vị trí), đặc điểm cá nhân (đặc điểm nhân cách), sự xung đột vai trò, sự hỗ trợ của tổ chức, phong cách lãnh đạo chuyển hóa và sự công bằng trong tổ chức, sự nghỉ việc, hiệu suất công việc, hành vi công dân trong tổ chức, sự căng thẳng và xung đột giữa công việc và gia đình…. Allen và Meyer (1990) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến 3 thành phần gắn kết gồm sự thách thức của công việc, sự rõ ràng về vai trò, sự rõ ràng về mục tiêu, sự đoàn kết với đồng nghiệp, tầm quan trọng cá nhân, sự phản hồi, sự bình đẳng, sự tin cậy của tổ chức, sự tham gia, sự tiếp nhận của người quản lý; kỹ năng, kiến thức, lương bổng, các lựa chọn để thay thế công việc, mong đợi của tổ chức đối với sự gắn kết của cá nhân (ví dụ như lòng trung thành) [22].

Một số nghiên cứu điển hình như, Baugh và Roberts (1994), Meyer và cộng sự (2002), thấy rằng những nhân viên gắn kết với tổ chức có những kỳ vọng cao về hiệu suất làm việc của họ và do đó thực hiện công việc tốt hơn [27, 63]. Abdullah và Ramay (2012) chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng là môi trường làm việc, sự an toàn của công việc, sự thỏa mãn về lương và sự tham gia vào quá trình ra quyết định [21]. Nhiều tác giả cũng đã tìm hiểu mối quan hệ của các thành phần gắn kết với tổ chức và 5 mặt của nhân cách: Erdheim và cộng sự (2006), Kumar và Bakhshi (2010), Abdullah và cộng sự (2012), Kappagoda (2013), Sadeghi và Yazdanbakhsh (2014) [37,55,21,47,78].dang TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.dang TRÌNH TUYẾN Erdheim và cộng sự (2006) khám phá mối quan hệ giữa các mặt của nhân cách trong mô hình năm yếu tố của nhân cách và gắn kết với tổ chức của nhân viên làm việc trong một nhà máy sản xuất ô tô ở Mỹ [37]. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy sẵn sàng trải nghiệm có mối tương quan nghịch chiều với gắn kết chuẩn mực và gắn kết lợi ích; sự tận tâm có mối tương quan thuận chiều với gắn kết chuẩn mực và gắn kết lợi ích nhưng chỉ có mối liên hệ có ý nghĩa thống kê với gắn kết chuẩn mực; đặc điểm tính cách hướng ngoại có mối tương quan thuận chiều và có ý nghĩa với cả ba mặt của gắn kết; dễ chấp nhận có mối quan hệ tích cực với GK đạo đức; mặt nhạy cảm có mối tương quan nghịch chiều không có ý nghĩa thống kê với gắn kết tình cảm, tương quan thuận chiều với GK đạo đức và GK duy trì nhưng mối quan hệ với GK đạo đức không có ý nghĩa thống kê.

Nghiên cứu này của tác giả đã cung cấp thêm bằng chứng về mối quan hệ giữa GK với tổ chức và đặc điểm nhân cách [55]. Abdullah, Omar và Rashid (2013) tiến hành nghiên cứu để tìm hiểu tác động của đặc điểm nhân cách cá nhân người lao động đến mức độ gắn kết với tổ chức và hiệu suất của nhân viên ngân hàng của Pakistan [21]. Các kết quả nghiên cứu kể trên đều tìm thấy mối liên hệ giữa các đặc điểm nhân cách với gắn kết với tổ chức của người lao động, tuy nhiên ở các khách thể khác nhau thì mối tương quan cũng có một số khác biệt, các đặc điểm nhân cách chính để dự báo xu hướng gắn kết với tổ chức trong một số nghiên cứu cũng có sự khác nhau. Ngoài ra, các nhà nghiên cứu còn quan tâm đến các yếu tố bị tác động bởi gắn kết với tổ chức hay còn gọi là các hệ quả của gắn kết gồm: hiệu suất làm việc, sự nghỉ việc, sự trì hoãn trong công việc, sự vắng mặt hay sự căng thẳng xung đột giữa công việc và gia đình và một số yếu tố như sự hài lòng với công việc, sự tham gia vào công việc….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Gắn Kết Tổ Chức Của Giảng Viên Tại Các Trường Đại Học, Cao Đẳng" khám phá những yếu tố quan trọng trong việc xây dựng mối liên kết giữa giảng viên và tổ chức giáo dục. Tác giả nhấn mạnh rằng sự gắn kết này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy mà còn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các trường. Bằng cách phân tích các yếu tố tác động đến sự gắn kết, tài liệu cung cấp cho độc giả những hiểu biết sâu sắc về cách thức cải thiện môi trường làm việc cho giảng viên, từ đó tạo ra một nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của các cơ sở giáo dục.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến quản lý giáo dục, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ giáo dục học biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện năm căn tỉnh cà mau, nơi đề cập đến các biện pháp quản lý trong giáo dục. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh các yếu tố ảnh hưởng đến ý định ở lại của giảng viên các trường đại học tại đà lạt sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những yếu tố tác động đến sự gắn bó của giảng viên. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ xây dựng môi trường văn hóa thẩm mỹ trong các trường cao đẳng đại học ở việt nam hiện nay cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc tạo dựng môi trường học tập tích cực cho giảng viên và sinh viên. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá thêm về lĩnh vực giáo dục và quản lý.