Tải Full File Cad Đồ Án Thiết Kế Hệ Thống Phanh Xe Con 7 Chỗ Ngồi

Tải file Cad thiết kế hệ thống phanh xe con 7 chỗ. Tài liệu gồm bản vẽ chi tiết, thuyết minh tính toán các thông số kỹ thuật cho đồ án tham khảo.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
105
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hệ Thống Phanh Xe Con 7 Chỗ

Hệ thống phanh xe con 7 chỗ là một trong những hệ thống quan trọng nhất đối với an toàn giao thông. Hệ thống này có công dụng chính là giảm vận tốc của xe đến một tốc độ an toàn hoặc dừng hẳn xe khi cần thiết. Ngoài ra, hệ thống phanh còn giữ xe ổn định trên các đoạn đường dốc trong thời gian dài. Các yêu cầu cơ bản cho thiết kế hệ thống phanh bao gồm độ an toàn cao, khả năng phản ứng nhanh, và độ bền theo thời gian. Với sự phát triển của công nghiệp ô tô Việt Nam, việc nắm vững file CAD thiết kế hệ thống phanh trở nên cần thiết cho các kỹ sư và sinh viên ngành ô tô. Phanh xe con được chia thành nhiều loại khác nhau dựa trên cơ chế hoạt động và cấu trúc của chúng.

1.1. Công Dụng và Yêu Cầu Cơ Bản

Công dụng chính của hệ thống phanh là giảm vận tốc và dừng xe an toàn. Hệ thống phanh còn có vai trò giữ xe trên đường dốc trong thời gian kéo dài. Các yêu cầu kỹ thuật bao gồm: độ an toàn cao, phản ứng nhanh khi tác động, khả năng chịu nhiệt tốt, và độ bền lâu dài. File CAD hệ thống phanh phải đáp ứng những tiêu chuẩn quốc tế về an toàn ô tô.

1.2. Phân Loại Hệ Thống Phanh

Hệ thống phanh được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Dựa vào cơ cấu, có phanh guốcphanh đĩa. Dựa vào loại dẫn động, có dẫn động cơ khí, dẫn động thủy lực, và dẫn động khí nén. File CAD thiết kế cho xe con 7 chỗ thường sử dụng dẫn động thủy lực kết hợp với phanh đĩa ở trước và phanh guốc ở sau.

II. Cấu Tạo và Kết Cấu Chi Tiết Hệ Thống Phanh

Kết cấu hệ thống phanh bao gồm nhiều bộ phận phức tạp làm việc phối hợp để đảm bảo hiệu quả phanh tối ưu. Hệ thống phanh xe con 7 chỗ thường được thiết kế với hai phương án chính: phanh guốc ở trục sau và phanh đĩa ở trục trước. File CAD chi tiết thể hiện cách các linh kiện được bố trí và kết nối với nhau. Bộ trợ lực chân không là thành phần quan trọng giúp giảm lực tác động của người lái lên bàn đạp. Xilanh chính và các xilanh con được thiết kế để phân phối áp suất thủy lực tới các bánh xe. Những yêu cầu thiết kế bền và an toàn phải được thể hiện rõ ràng trong file CAD hệ thống phanh.

2.1. Cơ Cấu Phanh Guốc và Phanh Đĩa

Phanh guốc được sử dụng ở trục sau, gồm hai guốc phanh ép chặt vào mặt trong của trống phanh. Phanh đĩa ở trục trước bao gồm đĩa phanh quay cùng bánh xe, được ép chặt bởi các piston trong khoang xilanh. File CAD phải thể hiện chi tiết các kích thước, độ dày, và vật liệu của từng chi tiết.

2.2. Hệ Thống Dẫn Động Thủy Lực

Dẫn động thủy lực là lựa chọn phổ biến cho xe con 7 chỗ vì độ an toàn và độ ổn định cao. Hệ thống gồm xilanh chính, các ống dẫn, và xilanh con. File CAD thiết kế cần thể hiện rõ đường đi của chất lỏng phanh từ bộ trợ lực đến các xilanh con, đảm bảo không có điểm yếu trong cấu trúc.

III. Quy Trình Thiết Kế và Tính Toán Thông Số Kỹ Thuật

Quá trình thiết kế hệ thống phanh cho xe con 7 chỗ đòi hỏi sự tính toán kỹ lưỡng về các thông số kỹ thuật. Đầu tiên, cần xác định mômen phanh cần thiết dựa trên khối lượng xe, vận tốc tối đa, và độ dốc của đường. Sau đó, tính toán đường kính xilanh để đảm bảo lực phanh phù hợp. File CAD thiết kế phải bao gồm các tính toán bền cho các chi tiết chịu tải lớn như guốc phanh, trống phanh, và ống dẫn phanh. Lựa chọn vật liệu phù hợp cũng là bước quan trọng để đảm bảo độ bền và hiệu suất theo thời gian. Các thông số kỹ thuật phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế.

3.1. Tính Toán Mômen Phanh và Lực Phanh

Mômen phanh được tính dựa trên khối lượng xe, hệ số ma sát, và bán kính phanh. Công thức tính toán phải xem xét trường hợp phanh gấp để đảm bảo xe dừng an toàn. Lực phanh tại mỗi bánh xe phải được phân phối hợp lý, thường là 40% trước và 60% sau. File CAD phải thể hiện kết quả tính toán chi tiết.

3.2. Thiết Kế Bộ Trợ Lực và Xilanh Chính

Bộ trợ lực chân không giúp giảm lực tác động của người lái. Xilanh chính có cấu tạo tăng đem hai buồng để đảm bảo phanh an toàn nếu một buồng bị hư. File CAD hệ thống phanh phải tính toán bền cho các chi tiết này theo tiêu chuẩn quốc tế về an toàn ô tô.

IV. Bảo Dưỡng Sửa Chữa và Ứng Dụng File CAD Trong Thực Tế

File CAD thiết kế hệ thống phanh không chỉ dùng trong giai đoạn thiết kế mà còn có ứng dụng lớn trong bảo dưỡng và sửa chữa. Quy trình bảo dưỡng định kỳ bao gồm kiểm tra độ mòn của lót phanh, mức chất lỏng phanh, và hiệu suất phanh. Chẩn đoán các hư hỏng của hệ thống phanh cần dựa trên file CAD để hiểu rõ cấu trúc và các điểm cần kiểm tra. Các hư hỏng thường gặp bao gồm rò rỉ chất lỏng phanh, phanh kém hiệu lực, và tiếng kêu bất thường. Sử dụng CAD giúp kỹ thuật viên nhanh chóng xác định vị trí lỗi và phương pháp sửa chữa phù hợp nhất.

4.1. Quy Trình Bảo Dưỡng Định Kỳ

Bảo dưỡng hệ thống phanh cần thực hiện theo lịch trình định kỳ. File CAD giúp xác định các bộ phận cần kiểm tra như độ mòn lót phanh, mức chất lỏng, và hiệu suất phanh. Thay thế lót phanh, vệ sinh đĩa phanh, và kiểm tra bộ trợ lực là những công việc thường xuyên phải làm để đảm bảo an toàn.

4.2. Chẩn Đoán và Sửa Chữa Hư Hỏng

Chẩn đoán hư hỏng sử dụng file CAD hệ thống phanh giúp kỹ thuật viên nhanh chóng tìm ra nguyên nhân. Các hư hỏng như rò rỉ, phanh kém hiệu lực, và tiếng kêu được xử lý theo quy trình chuẩn. File CAD cung cấp thông tin chi tiết về các bộ phận, giúp quá trình sửa chữa diễn ra hiệu quả và an toàn.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH 1. Công dụng, yêu cầu và phân loại 1. Công dụng − Hệ thống phanh ô tô có công dụng giảm vận tốc của xe tới một tốc độ nào đó hoặc dừng hẳn; − Giữ xe lâu dài trên đường, đặc biệt là trên đường dốc; − Trên máy kéo hoặc trên một số xe chuyên dụng hệ thống phanh còn được kết hợp với hệ thống lái dùng để quay vòng xe; − Ngày nay hệ thống phanh còn được bố trí thêm các thiết bị nâng cao hiệu quả phanh. Phân loại a) Theo công dụng − Hệ thống phanh chính (phanh chân); − Hệ thống phanh dừng (phanh tay); − Hệ thống phanh dự phòng; − Hệ thống phanh chậm dần (phanh bằng động cơ, thủy lực hoặc điện từ).

b) Theo kết cấu của cơ cấu phanh − Hệ thống phanh với cơ cấu phanh guốc; − Hệ thống phanh với cơ cấu phanh đĩa; − Hệ thống phanh với cơ cấu phanh dải. c) Theo dẫn động phanh − Hệ thống phanh dẫn động cơ khí; − Hệ thống phanh dẫn động thủy lực; − Hệ thống phanh dẫn động khí nén; − Hệ thống phanh dẫn động kết hợp khí nén - thủy lực; − Hệ thống phanh dẫn động có cường hóa; 5 − Hệ thống phanh dẫn động điện từ. Yêu cầu Hệ thống phanh cần bảo đảm các yêu cầu sau: − Có hiệu quả phanh cao nhất nghĩa là đảm bảo quãng đường phanh ngắn nhất khi phanh đột ngột trong trường hợp nguy hiểm; − Phanh êm dịu trong mọi trường hợp để đảm bảo sự ổn định của ôtô khi phanh; − Điều khiển nhẹ nhàng, nghĩa là lực tác dụng lên bàn đạp hay đòn điều khiển không lớn; − Dẫn động phanh có độ nhạy cao, sự chậm tác dụng nhỏ; − Phân bố mômen phanh trên các bánh xe phải theo quan hệ sử dụng hoàn toàn trọng lượng bám khi phanh với bất kì cường độ nào; − Không có hiện tượng tự siết phanh khi ôtô chuyển động tịnh tiến hoặc quay vòng; − Cơ cấu phanh thoát nhiệt tốt; − Có hệ số ma sát giữa má phanh và trống phanh (đĩa phanh) cao, ổn định trong điều kiện sử dụng; − Giữ được tỷ lệ thuận giữa lực trên bàn đạp hoặc đòn điều khiển với lực phanh trên bánh xe; − Có khả năng phanh ôtô khi dừng trong thời gian dài; − Dễ lắp ráp, điều chỉnh, bảo dưỡng và sữa chữa. Kết cấu hệ thống phanh Thực chất của quá trình làm giảm vận tốc của xe, đó là hệ thống phanh phải tạo ra một lực cản lại sự chuyển động của xe ta gọi đó là lực phanh.

Trong quá trình chuyển động, xe chỉ tiếp xúc với không khí và mặt đường nên chỉ chịu các lực tác dụng từ trong môi trường này. Lực cản của không khí trong quá trình chuyển động của xe là không đủ để phanh xe có hiệu quả. Do vậy lực cản lại chuyển động của xe (tức lực phanh) chỉ có thể là lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường. Khi bánh xe lăn không trượt trên mặt đường (lăn tinh) lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường chính là lực cản lăn, thực tế lực này rất nhỏ trên mặt đường tốt hệ số cản lăn f chỉ bằng 0,02.

Để tạo ra một lực ma sát lớn giữa bánh xe và mặt đường đủ để phanh bánh xe có hiệu quả phải 6 chống lại sự lăn tinh của bánh xe tức là phải cản lại chuyển động quay của bánh xe. Khi bánh xe không quay được bánh xe sẽ trượt lết trên mặt đường, khi đó lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường đạt giá trị cực đại, hệ số ma sát giữa bánh xe và mặ đường lúc này được gọi là hệ số bám (trên thực tế khi trượt lết hoàn toàn, hệ số bám bị suy giảm chút ít (do có sự nóng lên giữa các bề mặt tiếp xúc, vật liệu chế tạo lốp và tình trạng mặt đường)). Như vậy để cản lại chuyển động quay của bánh xe sẽ phải tạo ra một mômen cản. Từ đó ta thấy thực chất của quá trình làm giảm vận tốc của xe đó là quá trình mà hệ thống phanh phải sinh ra một mômen cản để cản lại chuyển động quay của bánh xe.

Mômen này được gọi là mômen phanh. Trên hệ thống phanh bộ phận sinh ra mômen cản lại chuyển động quay của bánh xe được gọi là cơ cấu phanh. Bộ phận truyền lực điều khiển từ người lái (hoặc một nguồn năng lượng nào đó) đến cơ cấu phanh để điều khiển cơ cấu phanh sinh ra mômen phanh được gọi là dẫn động phanh. Như vậy về cơ bản, hệ thống phanh gồm hai bộ phận là: cơ cấu phanh và dẫn động phanh.

Nhận xét: Kết cấu chung của cơ cấu phanh dùng trên ôtô tùy thuộc vào vị trí đặt nó (phanh ở bánh xe hoặc hệ thống truyền lực), loại chi tiết quay và chi tiết tiến hành phanh. Có loại phanh guốc và phanh đĩa được sử dụng rộng rãi trên các ôtô hiện nay. Một số cơ cấu phanh 1. Cơ cấu phanh guốc a) Cơ cấu phanh kiểu tang trống Hình 1.1: Cấu tạo cơ cấu phanh kiểu tang trống b) Nguyên lý hoạt động 7 Cơ cấu phanh đặt trên giá đỡ là mâm phanh.

Mâm phanh được bắt cố định trên mặt bích của dầm cầu. Các guốc phanh được đặt trên các trục lệch tâm, dưới tác dụng của lò xo hồi vị, các má phanh luôn ép chặt hai piston của xi lanh phanh làm việc gần nhau. Các má phanh luôn tì sát vào cam lệch tâm. Cam lệch tâm cùng với trục lệch tâm có tác dụng điều chỉnh khe hở giữa má phanh và trống phanh.

Trên bề mặt các guốc phanh có gắn các tấm ma sát. Giữa các piston của xi lanh có lò xo để ép các piston luôn tì sát vào các guốc phanh. Trên bề mặt các guốc phanh có gắn các má phanh, để cho các má phanh mòn đều nhau thì guốc phanh phía trước có má phanh dài hơn. Khi tác dụng vào bàn đạp chất lỏng với áp suất cao truyền đến xi lanh tạo nên áp lực ép trên piston đẩy các guốc phanh, các má phanh được ép vào trống phanh tạo nên sự phanh.Khi nhả bàn đạp phanh, lò xo hồi vị trên cơ cấu phanh và lò xo giữa các piston sẽ kéo các guốc phanh trở lại vị trí ban đầu, quá trình phanh kết thúc.

Trong quá trình sử dụng phanh, các má phanh sẽ hao mòn, do đó khe hở giữa má phanh và trống phanh sẽ tăng lên. Muốn cơ cấu phanh hoạt động hiệu quả, phải điều chỉnh khe hở giữa má phanh và trống phanh bằng cách xoay cam lệch tâm và xoay chốt lệch tâm. Cơ cấu phanh đĩa a) Sơ đồ cấu tạo Hình 1.2: Cơ cấu phanh đĩa b) Nguyên lý hoạt động Khi tác dụng lực vào bàn đạp, qua các cơ cấu dẫn động, dầu có áp suất cao được bơm vào trong các xi lanh công tác tại cơ cấu phanh đẩy các piston 8 ép vào má phanh. Đầu piston có gắn các tấm ma sát.

Các tấm ma sát ép sát vào má phanh tiến hành quá trình phanh. Khi nhả bàn đạp phanh, do sự hồi dầu về bình dầu nên các tấm ma sát tách khỏi má phanh, có khe hở nên kết thúc quá trình phanh. Phanh dải a) Sơ đồ cấu tạo Hình 1.3: Cơ cấu phanh dải b) Nguyên lý hoạt động Khi tác dụng lên bàn đạp, qua cơ cấu dẫn động làm cho đai phanh căng lên và áp sát vào trống phanh, quá trình phanh được thực hiện. Khi nhả bàn đạp phanh, không có lực P tác dụng vào đai phanh nữa, cơ cấu phanh trở về vị trí ban đầu.

Kết thúc quá trình phanh. c) Ưu nhược điểm Lực hướng kính lớn nên phanh không êm dịu, khó điều chỉnh khe hở giữa đai và trống phanh. Phanh không bền vững.Cơ cấu phanh bơi chủ yếu lắp trên hệ thống phanh truyền lực. Sơ đồ cấu tạo một số dạng cơ cấu dẫn động phanh 1.

Dẫn động cơ khí a) Sơ đồ cấu tạo 9 Hình 1.4: Sơ đồ dẫn động phanh bằng cơ khí b) Đặc điểm: Chủ yếu dùng cho phanh tay. c) Nguyên lý hoạt động Thanh dẫn cùng với tay phanh 1 ở dưới vùng bảng điều khiển. Thanh dẫn 2 nối liền với dây cáp. Các con lăn 3 và 5 dẫn hướng cho dây cáp.

Dây cáp 4 bắt vào mút thanh dẫn trung gian 6, trục 7 lắp trên thanh dẫn và nối với thanh cân bằng 9. Thanh dẫn 6 lắp với bản lề trên giá đỡ, thanh cân bằng 9 phân bố đều lực phanh truyền qua dây cáp 8 và 10 tới cơ cấu phanh bánh xe trái và phải phía sau. Đòn dây cáp nối với đòn bẩy ép, tác động lên guốc phanh thông qua tấm đỡ, đòn bẩy ép lắc trên trục lệch tâm 12.Khi kéo phanh 1, dây cáp tác động lên đòn bẩy và hãm bánh xe lại, thực hiện quá trình phanh.Khi nhả phanh, đòn bẩy ép trở về vị trí ban đầu dưới tác động của lò xo hồi vị, kết thúc quá trình phanh. Dẫn động thủy lực a) Sơ đồ cấu tạo Hình 1.5: Sơ đồ dẫn động phanh thủy lực 1.Xi lanh phanh chính; 3.Đường dẫn dầu; 4.Xi lanh phanh bánh xe ; 5.

b) Nguyên lý hoạt động Khi đạp phanh, qua thanh đẩy piston nằm trong xi lanh chính 2, dầu bị épvới áp suất cao sẽ qua đường ống dẫn 3 tác dụng lên bề mặt của các piston 4. Hai piston này thắng lực lò xo hồi vị trong cơ cấu phanh sẽ đẩy hai má phanh 5 ép sát vào trống phanh và tiến hành phanh. Khi nhả bàn đạp, do có sự 10 hồi dầu và lực của lò xo hồi vị nên hai má phanh sẽ tách khỏi trống phanh, kết thúc quá trình phanh. c) Đặc điểm Áp suất truyền đến các xi lanh làm việc là như nhau.

Lực phanh trên các bánh xe phụ thuộc vào đường kính piston của xi lanh công tác. Muốn có mômen ở cầu trước khác cầu sau chỉ cần làm đường kính các piston của xi lanh công tác khác nhau. Lực tác dụng lên cơ cấu phanh phụ thuộc vào tỷ số truyền động. Các bánh xe được phanh cùng một lúc vì áp suất trong đường ống chỉ bắt đầu tăng khi tất cả các má phanh áp sát đĩa phanh.

Không phụ thuộc vào đường kính xi lanh và khe hở giữa trống phanh và má phanh. Dẫn động khí nén a) Sơ đồ cấu tạo Hình 1.6: Sơ đồ dẫn động khí nén 1.Bộ điều chỉnh áp suất; 4.Lò xo hồi vị; 3.Bình khí nén; 5.Tổng van phanh b) Nguyên lý hoạt động Khi người điều khiển tác dụng vào bàn đạp phanh một lực thì tổng van 6 sẽ được mở, khí có áp suất cao từ bình khí nén đi vào các đường ống dẫn đến các bầu phanh 5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ