CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về môi trường đất, đất nông nghiệp và enzyme rác 1. Môi trường đất 1. Khái niệm về đất Đất là vật thể tự nhiên được hình thành qua một thời gian dài do kết quả tác động tổng hợp của 5 yếu tố: đá mẹ, sinh vật, khí hậu, địa hình và thời gian.
Quá trình hình thành đất Sự phát sinh và phát triển của đất cũng như bất cứ vật thể tự nhiên nào, muốn phát sinh và phát triển phải trải qua quá trình đấu tranh để thống nhất các mặt đối lập của bản thân mình: - Trước khi sự sống xuất hiện, trên Trái Đất chỉ có một vòng tuần hoàn: nước bốc hơi từ các ao hồ, biển cả tạo thành mây, mưa trên phần lục địaNước mưa hoà tan và mang theo các chất dinh dưỡng trên lục địa chảy vào các vùng trũng và đại dương. Và qua hàng triệu năm, các vùng trũng và đại dương ấy lại trờ thành các lục địa. Quá trình này xảy ra ở phạm vi rộng, diễn ra trong một khoảng thời gian dài và được gọi là “Vòng đại tuần hoàn địa chất”. Bản chất của quá trình này là quá trình phong hoá đá để tạo thành mẫu chất.
[2] - Khi sự sống bắt đầu xuất hiện trên Trái Đất, quá trình phong hoá xảy ra đồng thời với một vòng tuần hoàn khác xảy ra ở quy mô hẹp với thời gian ngắn, được gọi là “Vòng tiểu tuần hoàn sinh học”: + Các chất dinh dưỡng được giải phóng trong vòng đại tuần hoàn địa chất được tích luỹ dưới dạng hợp chất hữu cơ, không bị rửa trôi nhờ vòng tiểu tuần hoàn sinh học. + Vòng tiểu tuần hoàn sinh học vừa tích luỹ các thức ăn khoáng và đặc biệt tích luỹ cả nitơ và năng lượng sinh học. + Nhờ có các chất hữu cơ được tích luỹ, từ đó hình thành các chất mùn trong đất và là chỉ tiêu quan trọng tạo nên độ phì nhiêu của đất, cải thiện nhiều tính chất khác của đất. - Hai vòng tuần hoàn này liên hệ chặt chẽ với nhau dể tạo thành đất: không có vòng đại tuần hoàn thì không có các chất dinh dưỡng được giải phóng, từ đó không còn cơ sở cho sự phát triển của vòng tiểu tuần hoàn và ngược lại, nếu như không có vòng tiểu tuần hoàn thì không có sự tập trung và tích luỹ các chất dinh dưỡng được giải phóng trong vòng đại tuần hoàn, từ đó mẫu chất không thể phát triển để hình thành đất.
SVTH: Trần Anh Nhân GVHD: ThS. Trần Thị Yến Anh 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT Bản chất của quá trình hình thành đất là sự thống nhất mâu thuẫn giữa vòng đại tuần hoàn địa chất và vòng tiểu tuần hoàn sinh học. Cơ sở của quá trình hình thành đất là vòng đại tuần hoàn địa chất còn bản chất của quá trình hình thành đất là vòng tiểu tuần hoàn sinh học. Quan hệ giữa vòng đại tuần hoàn địa chất và vòng tiểu tuần hoàn sinh học.
Các yếu tố hình thành đất Đất được hình thành do sự biến đổi liên tục tầng mặt của đá hay mẫu chất dưới tác động của vi sinh vật và các yếu tố môi trường. Các yếu tố tác động vào quá trình hình thành đất và làm cho đất được hình thành gọi là các yếu tố hình thành đất. Các yếu tố hình thành đất bao gồm 6 yếu tố: 1. Đá mẹ: - Là nguồn cung vật chất vô cơ cho đất, là khoáng chất, là bộ xương và ảnh hưởng đến thành phần cơ giới, khoáng học và hoá học đất.
- Ảnh hưởng của đá mẹ đến thành phần và tính chất đất thể hiện rõ rệt ở giai đoạn đầu của quá trình hình thành đất và ngày càng biến đổi mạnh mẽ do các quá trình hoá sinh diễn ra trong đất. Giữa đá và đất luôn diễn ra sự trao đổi năng lượng, khí, hơi nước và dung dịch. Khí hậu: SVTH: Trần Anh Nhân GVHD: ThS. Trần Thị Yến Anh 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT - Các điều kiện khí hậu ảnh hưởng đến độ tươi tốt của thảm thực vật.
- Khí hậu tham gia vào quá trình hình thành đất qua các hiện tượng như mưa, hơi nước, năng lượng Mặt Trời, các sinh vật sống trên Trái Đất và các chất trong bầu khí quyển như O2, N2, CO2. Khí hậu vừa ảnh hưởng trực tiếp và cả gián tiếp đến quá trình hính thành đất: - Trực tiếp: cung cấp nước và nhiệt độ. + Nước mưa quyết định độ ẩm, khả năng rửa trôi, pH của dung dịch đất và tham gia vào quá trình phong hoá hoá học. + Nhiệt độ làm cho đất nóng hoặc lạnh, thúc đẩy quá trình phong hoá lý, hoá học, hoà tan và tích luỹ chất hữu cơ.
- Gián tiếp: thể hiện qua sinh vật là yếu tố chủ đạo cho quá trình hình thành đất, biểu hiện qua quy luật phân bố địa lý theo vĩ độ, độ cao và khu vực. Yếu tố sinh học: - Cây xanh tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ hấp thụ từ đất và khí quyển. - VSV phân huỷ, tổng hợp và cố định nitơ. - Các động vật không xương và có xương xới đảo đất làm đất trở nên tơi xốp, hình thành các cấu trúc đất, xác sinh vật sau khi chết là nguồn chất hữu cơ cho đất.
Yếu tố địa hình: - Địa hình khác nhau thì sự xâm nhập nước, nhiệt độ và các chất hoà tan sẽ khác nhau. Nơi có địa hình cao, dốc, độ ẩm bé hơn nơi có địa hình thấp và trũng. Địa hình cao thường bị rửa trôi, bào mòn. - Hướng dốc ảnh hưởng đến nhiệt độ của đất.
Dốc phía Nam, bề mặt gồ ghề có nhiệt độ cao hơn các hướng dốc khác có bề mặt phẳng. - Địa hình ảnh hưởng tới tốc độ và hướng gió nên ảnh hưởng tới cường độ bốc hơi nước. - Địa hình ảnh hưởng tới hoạt động sống của thế giới sinh vật, ảnh hưởng tới chiều hướng và cường độ của quá trình hình thành đất. Yếu tố thời gian: - Được coi là tuổi của đất, là thời gian diễn ra quá trình hình thành đất và một loại đất nhất định được hình thành.
Đất có tuổi càng cao, thời gian hình thành đất càng dài thì sự phát triển của đất càng rõ rệt. - Tuổi của đất được chia ra làm tuổi tuyệt đối và tuổi tương đối: + Tuổi tuyệt đối được tính từ lúc bắt đầu xảy ra quá trình hình thành đất cho tới hiện tại, được xác định bằng tổng số năng lượng những quá trình sinh học, phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và năng lượng Mặt Trời. + Tuổi tương đối là sự chênh lệch về gia đoạn phát triển của các loại đất trên cùng lãnh thổ có tuổi tuyệt đối như nhau. Tuổi tương đối đánh dấu tốc độ tiến triển của vòng tiểu tuần hoàn sinh học, phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, địa hình, đá mẹ và sinh vật ở mỗi vùng.
Hoạt động sản xuất của con người: Hoạt động sản xuất của con người có tác động mạnh mẽ đến quá trình hình thành đất, thể hiện chủ yếu thông qua các hoạt động sản xuất, khai thác nông lâm nghiệp, xây dựng, khai khoáng. SVTH: Trần Anh Nhân GVHD: ThS. Trần Thị Yến Anh 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT Hình 1. Sự hình thành và phát triển của đất 1.
Vai trò và chức năng của đất Vai trò của đất được thể hiện qua 2 mặt: - Trực tiếp: là nơi sinh sống cho con người, và sinh vật sống trên cạn, là nền móng, địa bàn cho mọi hoạt động sống, là nơi thiết dặt các hệ thống nông – lâm nghiệp để sản xuất lương thực thực phẩm nuôi sống con người và các loài khác. - Gián tiếp: tạo ra môi trường sống cho con người và mọi sinh vật trên Trái Đất, thông qua cơ chế điều hoà của đất, nước, rừng và khí quyển tạo ra các điều kiện môi trường khác nhau. Các chức năng cơ bản của đất: - Là môi trường để con người và sinh vật ở trên cạn sinh trưởng và phát triển. - Là nơi diễn ra các quá trình biến đổi và phân huỷ các phế thải khoáng và hữu cơ.
- Là nơi cư trú cho các loài động vật và thực vật đất. - Nơi cho các công trình xây dựng. - Nơi cung cấp và lọc nước. Đất là môi trường xốp Đất được hình thành do tác động của nhiều yếu tố như thể lỏng, thể khí, các sinh vật và tàn dư của chúng.
Do đó, về bản chất, đất là một hỗn thể các vật liệu, tạo nên một môi trường tơi xốp. [4] Độ xốp của hệ đất được xác định chủ yếu bởi tổ hợp các phần khoáng, hữu cơ và thể lỏng. Tuy nhiên, khả năng phản ứng giữa thể rắn và thể lỏng có thể tác động mạnh đến tính bền vững và ổn định của MT xốp, dẫn đến làm thay đổi các ranh giới mở giữa các thể. Ở hầu hết các loại đất tự nhiên, các hạt rắn luôn có xu thế liên kết với nhau thành những đoàn lạp hoặc do hiện tượng co trương ở những điều kiện ẩm ướt, khô hạn, hoặc do bài tiết của khu hệ động vật đất, rễ cây hay sợi nấm.
SVTH: Trần Anh Nhân GVHD: ThS. Trần Thị Yến Anh 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT Hiện tượng này lại tác động đến độ xốp của hệ đất, có liên quan đến việc vận chuyển nước, các chất hoà tan, những hạt chất rắn lơ lửng từ tầng đất trên đến tầng đất dưới của phẫu diện đất. Các cấu tử đất và những tác nhân dính kết chỉ phối đến trạng thái đoàn lạp đất và tạo nên tổ hợp các lỗ hổng, khoảng không với kích thước khác nhau. Độ hổng của đất Bảng 1.
Phân loại chức năng của lỗ hổng đất Tên gọi Chức năng Đường kính (µm) Lỗ hổng truyền động Chuyển động không khí và tiêu nước >50 thừa Lỗ hổng tích giữ Lưu giữ nước chống lại hiện tượng 0.5 - 50 trọng lực và giải phóng tới hệ rễ Lỗ hổng tàn dư Lưu giữ và khuếch tán các ion trong < 0.5 ducng dịch Khoảng không liên Các lực hỗ trợ chính giữa các hạt đất < 0. Các thành phần của đất 1. Thành phần thể rắn của đất Thành phần thể rắn của đất bao gồm các chất vô cơ, hữu cơ và phức hữu cơ - vô cơ. Thành phần vô cơ Bao gồm những nguyên tố hoá học chứa chủ yếu trong các khoáng, trong chất hữu cơ của đất.
Nguồn gốc của chúng là các đá, khoáng và sinh vật tạo thành đất. Hàm lượng trung bình của thành phần nguyên tố hoá học ở trong đất và trong đá.