Tài Liệu Ôn Thi Group https://TaiLieuOnThi.Net Tài Liệu Ôn Thi Group IELTS NGUYỄN HUYỀN Fanpage: https://www.com/ieltsfocusmode/ Website: www.com KHÓA HỌC NGỮ PHÁP CĂN BẢN CHO IELTS Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và đăng ký khóa Ngữ pháp căn bản cho IELTS của Huyền. Để đạt được hiệu quả tối đa từ khóa học, sau đây là một vài đều mình cần lưu ý: • Khóa học hiện gồm 25 video và 1 ebook bài tập – các bạn hãy tải ebook này về và đi in ra để làm nhé. Huyền có để khoảng trống để mình làm thẳng vào ebook cho tiện. • Mỗi chủ điểm sẽ gồm 2 video: o Video a là video bài học: trong đó Huyền hướng dẫn các công thức, giải thích cách áp dụng qua các ví dụ.
Trong quá trình xem video này, các bạn hãy ghi chú toàn bộ những công thức, cấu trúc, từ vựng và ví dụ vào vở nhé. Sau khi xem xong video a, bạn hãy mở quyển bài tập và làm toàn bộ bài tập thuộc chủ điểm mà bạn vừa học nhé. Sau khi làm xong mình hãy mở video b lên. o Video b là video sửa và giải thích đáp án chi tiết: Mỗi câu Huyền đều sửa chi tiết và giải thích tại sao mình lại làm như vậy.
Các bạn hãy tập trung tối đa vào việc phân tích câu sai: tại sao mình sai? Mình áp dụng công thức sai? Mình quên 1 điều gì trong bài học? ! từ đó ghi chú lại để mình tránh mắc lại cùng một lỗi nhiều lần. Điều tiếp theo là sự tập trung và kỷ luật cao độ. Có những bài tập khá dễ, có những bài khá khó,… điều quan trọng là mình cứ kiên trì. Có những chủ điểm mà hồi phổ thông Huyền học – Huyền vất vả lắm mới hiểu được! Trong khóa học này Huyền giải thích mọi thứ sao cho đơn giản nhất – theo cách Huyền hiểu để truyền đạt lại cho các bạn.
Không máy móc, không dài dòng, tập trung vào vấn đề then chốt và những chủ điểm quan trọng nhất! Ngữ pháp cơ bản rất quan trọng – nó liên quan đến các kỹ năng mình học trong IELTS và cả trong giao tiếp. Có nền tảng ngữ pháp giúp mình đi nhanh hơn rất nhiều. Nhớ lại năm 2014 Huyền chỉ vững ngữ pháp thôi, còn 4 kỹ năng IELTS coi như xuất phát từ đầu vậy (Vì test Listening và Reading chỉ được 3.5), tuy nhiên vì đã có được nền tảng ngữ pháp nên sau 6 tháng H đã đạt được 7.0 IELTS cho lần đầu tiên. Mỗi lần cho ra khóa học nào, Huyền đều đặt mình vào vị trí của học viên để suy xét xem với cách giảng bài như thế 1 người ban đầu có nắm được hay không? Các khóa học ngữ pháp hiện nay nhiều lắm, nhưng Huyền thấy chưa có khóa nào thực sự tập trung vào việc ÁP DỤNG cả.
Đó là tại sao khóa học này, 70% bài tập là áp dụng những gì vừa học vào viết câu. Và điều cuối cùng là Huyền đã dành rất nhiều tâm huyết, công sức và thời gian để cho ra khóa học này. Do đó Huyền rất mong các bạn KHÔNG CHIA SẺ HAY PUBLIC VIDEO/EBOOK để Huyền có thể dành thời gian vào việc update các video và bài tập mới cho các bạn. Cảm ơn các bạn và chúc các bạn học thật tốt.
Thân ái Nguyễn Huyền 2 https://TaiLieuOnThi.Net Tài Liệu Ôn Thi Group IELTS NGUYỄN HUYỀN Fanpage: https://www.com/ieltsfocusmode/ Website: www.com Contents KHÓA HỌC NGỮ PHÁP CĂN BẢN CHO IELTS. DANH TỪ - ĐỘNG TỪ - TÍNH TỪ - TRẠNG TỪ. BỐN THÌ CƠ BẢN. CHỦ ĐỘNG – BỊ ĐỘNG.
CÂU ĐIỀU KIỆN. CẤU TRÚC NGUYÊN NHÂN – GIẢI PHÁP – MỤC ĐÍCH. SO…THAT/ TOO…TO/ ENOUGH…TO. 36 VIDEO 11: BECAUSE/BECAUSE OF – ALTHOUGH/ DESPITE/IN SPITE OF.
MỆNH ĐỀ QUAN HỆ. BÀI TẬP TỔNG HỢP. 49 DANH SÁCH CÁC ĐỘNG TỪ BẤT QUY TẮC THƯỜNG GẶP .Net Tài Liệu Ôn Thi Group IELTS NGUYỄN HUYỀN Fanpage: https://www.com/ieltsfocusmode/ Website: www. DANH TỪ - ĐỘNG TỪ - TÍNH TỪ - TRẠNG TỪ DANH TỪ 1.
Điền các danh từ sau vào cột thích hợp equipment, tree, news, chair, transportation, furniture, person, money, Physics, rice, sunshine, experience, advice, happiness, milk, animal, advertising, electricity, food, work Danh từ đếm được Danh từ không đếm được (Countable nouns) (Uncountable nouns) 2. Mỗi câu dưới đây chứa 1 lỗi sai, hãy chỉ ra lỗi sai đó và sửa lại cho đúng. I think this is a great news. They bought too many furniture and I think it was a waste of money.
There were so much reasons why they said little about themselves. The number of time they spent sleeping per night increased steadily from 6 hours to 9 hours. They checked two person at a time. I do not have many time.
The amount of books that they borrowed from the local library rose significantly during the period shown. I love dog because they are very cute. Last night she drank too many alcohol but she didn’t talk much about her ex- boyfriend. There are many rooms in my house and each room has a lot of equipments.
Dịch các cụm từ sau sang tiếng Anh 1. Sự phát triển của trẻ (sự phát triển: development) ……………………………………………………………………………………………………………. Căn nhà của chị tôi ……………………………………………………………………………………………………………. Sự tăng trưởng của các thành phố lớn (sự tăng trưởng: growth) …………………………………………………………………………………………………………….
Mái nhà của tòa nhà kia (mái nhà: roof, tòa nhà: building) ……………………………………………………………………………………………………………. Buổi họp ngày mai (buổi họp: meeting, ngày mai: tomorrow) …………………………………………………………………………………………………………….Net Tài Liệu Ôn Thi Group IELTS NGUYỄN HUYỀN Fanpage: https://www.com/ieltsfocusmode/ Website: www. Quyển sách của bạn cô ấy ……………………………………………………………………………………………………………. Những người bạn của ba tôi …………………………………………………………………………………………………………….
Những lỗi lầm của cha cậu ấy (lỗi lầm: fault) ……………………………………………………………………………………………………………. Sự mở rộng của tuyến đường bộ (Sự mở rộng: expansion, tuyến đường bộ: road) ……………………………………………………………………………………………………………. Những sự kiện của năm nay (sự kiện: event) ……………………………………………………………………………………………………………. Mỗi câu dưới đây chứa 1 lỗi sai, hãy chỉ ra lỗi sai đó và sửa lại cho đúng.
He decided go to that college and studied History. I want to know why you promised doing that. You need to spend more time to take care of him. She enjoys listen to music in her spare time.
I have a lot of difficulties learn English but I will try my best. The local government considered to change the plan. They are busy to do their homework. He often practices speak English with his friends.
I’m a workaholic person, I’m used to work long hours. She didn’t have much time but she managed go to the gym twice a week. Viết lại câu hoàn chỉnh: chia động từ và thêm giới từ cần thiết. She/ enjoy/ go/ out/her friends/ but/ sometimes/ she/ just/ want/ be/ alone.
We/ tend/ eat/ too much/ fast food/ and/ I/ think/ we/ need/ change/ our/ eating/ habits/ if/ we/ want/ live/ longer. He/ enjoy/ hang/ out/ his friends/ but/ now/ he/ be/ busy/ prepare/ his exam/ so/ he/ have to/ stay/ home. They/ have/ a lot/ difficulties/ deal/ their new clients. Children/ these days/ spend/ a lot/ time/ watch TV/ and/ play/ video/ games.
Nowadays/ parents/ be/ too busy/ their work/ so/ they/ not/ have/ much/ time/ their kids.Net Tài Liệu Ôn Thi Group IELTS NGUYỄN HUYỀN Fanpage: https://www.com/ieltsfocusmode/ Website: www. You/ not/ need/ risk/ do/ that. You/ should/ avoid/ make/ the same/ mistakes. The earth’s temperatures/ keep/ increase/ an alarming rate.
Women/ tend/ spend/ a/ large/ amount/ money/ buy/ clothes/ and/ beauty products. …………………………………………………………………………………………………………………… TÍNH TỪ - TRẠNG TỪ 6. Chọn thể loại từ phù hợp. She is so beautiful/beautifully and she also sings very beautiful/beautifully.
I think he is a good/well learner. He speaks English very good/well. Helen ran quick/quickly and fell into a hole. Thanks to her quick/quickly action, she could get out of it easily.
Oil prices have increased significant/significantly during the past few years. These people would make significant/significantly contributions to our company. This will negative/negatively affect the development of any nations. This has a negative/negatively effect on the development of any nations.
Can I stay up late/lately tonight? She's developed some very strange habits late/lately. He works very hard/hardly because he wants to get promoted. I hard/hardly ever listen to rock music. You should make healthy/healthily food choices if you want to live longer.
From 1990 to 1992, China saw a steady/steadily increase in its crime rates, while the figure for the US dropped steady/steadily. Dịch các câu sau sang tiếng Anh, đổi thể loại của những từ đã cho nếu cần thiết. Bạn nên suy nghĩ kỹ càng hơn trước khi đưa ra quyết định. think(v): suy nghĩ careful (adj): kỹ càng make a decision: đưa ra quyết định ………………………………………………………………………………………………………………….
Tỷ lệ thất nghiệp ở Anh giảm nhanh chóng từ 2000 đến 2005. unemployment(n): thất nghiệp decrease(v): giảm rate(n): tỷ lệ quick(adj): nhanh chóng …………………………………………………………………………………………………………………… 3. Điều này có thể có những hậu quả nghiêm trọng cho lĩnh vực này. cause(v): gây ra serious(adj): nghiêm trọng consequence(n): hậu quả field(n): lĩnh vực 6 https://TaiLieuOnThi.Net Tài Liệu Ôn Thi Group IELTS NGUYỄN HUYỀN Fanpage: https://www.com/ieltsfocusmode/ Website: www.
Điều này có thể giúp bạn đưa ra những quyết định khôn ngoan. wise(adj): khôn ngoan …………………………………………………………………………………………………………………… 5. Thất nghiệp ảnh hưởng tiêu cực đến sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. negative(adj): tiêu cực economic growth: sự tăng trưởng kinh tế effect(n): ảnh hưởng …………………………………………………………………………………………………………………… 6.
Những học sinh này học cách suy nghĩ 1 cách tự lập và làm việc hiệu quả trong 1 môi trường áp lực cao. independent(adj): tự lập environment(n): môi trường effective(adj): hiệu quả high-pressure(adj): áp lực cao …………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………… 7. Khả năng lãnh đạo là 1 trong những kỹ năng quan trọng nhất trong thế giới ngày nay. leadership(n): khả năng lĩnh đạo skill(n): kỹ năng today’s world: thế giới ngày nay important(adj): quan trọng …………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………… 8.
Từ 1990 tới 1991, số người sử dụng xe hơi tăng chậm. car user: người sử dụng xe hơi slow(adj): chậm increase(v): tăng …………………………………………………………………………………………………………………… 9. Điều này có thể ảnh hưởng đến những mối quan hệ cá nhân của tôi. affect(v): ảnh hưởng đến personal relationship: mối quan hệ cá nhân …………………………………………………………………………………………………………………… 10.
Anh ta là 1 người may mắn. lucky(adj): may mắn ……………………………………………………………………………………………………………………… 8. Chọn thể loại từ phù hợp. We quickly got boring/bored with that film.
It was so boring/bored. Working long hours makes me feel tired/tiring and exhausted/exhausting. She loves her job because she thinks it is a satisfied/satisfying job. I was disappointed/disappointing by the quality of the wine.
The instructions on the box are very confused/confusing.Net Tài Liệu Ôn Thi Group IELTS NGUYỄN HUYỀN Fanpage: https://www.com/ieltsfocusmode/ Website: www. I’m really interested/interesting in pop music. It always makes me feel relaxed/relaxing. I often listen to You raise my up whenever I feel depressed/depressing.
The children were exciting/excited about opening their presents. We face undoubted difficulties, but also some exciting/excited possibilities. Shopping can be very tiring/tired. BÀI TẬP TỔNG HỢP 9.
Dịch các câu sau sang tiếng Anh. Đổi thể loại từ đối với các từ được cho nếu cần thiết. Các mẩu quảng cáo cung cấp cho khách hàng nhiều thông tin về sản phẩm và dịch vụ quảng cáo(n): advertisement thông tin(n): information cung cấp(v): provide sản phẩm(n): product khách hàng(n): customer dịch vụ(n): service …………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………… 2. Kết quả là, họ có thể chọn lựa những sản phẩm tốt nhất với giá cả hợp lý.
kết quả là: as a result giá cả (n): price chọn lựa (v): choose hợp lý (adj): reasonable …………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………… 3.