DỊCH TỄ HỌC BỆNH TRUYỀN NHIỄM ThS. Đoàn Công Khanh DỊCH TỄ HỌC BỆNH TRUYỀN NHIỄM Định nghĩa: Bệnh truyền nhiễm ( bệnh lây) là bệnh do các vi sinh vật gây bệnh gây ra, có khả năng lây truyền từ người này qua người khác trong cộng đồng bằng nhiều đường khác nhau, bệnh có thể phát triển thành dịch hoặc đại dịch NỘI DUNG 1/ Bệnh truyền nhiễm lây truyền như thế nào ? Qúa trình dịch 2/ Phòng chống bệnh truyền nhiễm ? Phòng chống bệnh truyền nhiễm nguyên lý phòng chống dịch QUÁ TRÌNH DỊCH MỤC TIÊU: 1. Trình bày được định nghĩa quá trình dịch. Mô tả được các yếu tố liên quan của quá trình dịch.
Giải thích được vai trò của nguồn truyền nhiễm, đường truyền nhiễm và khối cảm thụ trong quá trình lan truyền dịch. Giải thích được ảnh hưởng của các yếu tố thiên nhiên và xã hội tới quá trình dịch. Trình bày được cơ chế truyền nhiễm và phân loại bệnh truyền nhiễm Định nghĩa quá trình dịch Qúa trình dịch là một dãy những ổ dịch có liên quan với nhau, ổ dịch này phát sinh ra từ ổ dịch khác với mối liên quan bên trong của chúng, được quyết định bởi các điều kiện sống của xã hội loài người. Ổ dịch ? Trong 2 tình huống sau, đâu là ổ dịch ? Tình huống A Tình huống B Hiện tại cụm dân cư Hiện tại nguồn X có 5 bệnh nhân tả nước ăn của cụm dân cư Y đã nhiễm phẩy khuẩn tả.
Kết luận: Cả 2 tình huống đều là ổ dịch Khái niệm ổ dịch Ổ dịch là nơi có sự tồn tại và phát triển của các vi sinh vật gây bệnh. Ổ dịch có thể là cơ thể sống của người hoặc động vật hoặc có thể là các yếu tố của môi trường ( Đất nhiễm khuẩn, nước nhiễm khuẩn, thực phẩm nhiễm khuẩn.) Mối liên quan bên trong của các ổ dịch. Mối liên quan bên trong của các ổ dịch tuân theo qui luật của thuyết tiến hóa: - Di truyền - Biến dị - Đào thải Sự quyết định của điều kiện sống của xã hội loài người tới sự tồn tại, phát sinh và lan truyền các ổ dịch. - Điều kiện tự nhiên: Thời tiết, khí hậu, độ cao, thảm thực vât.
quyết định sự tồn tại hoặc không tồn tại các vi sinh vật gây bệnh ở ngoại cảnh. - Điều kiện xã hội: Kinh tế, văn hóa , tập quán, chăm sóc y tế. Quyết định sự bùng phat, lan truyền hoặc chấm dứt quá trình dịch của một số bệnh truyền nhiễm. Các yếu tố liên quan của quá trình dịch Ba yếu tố trực tiếp Đường TN Nguồn TN Khối cảm nhiễm Nguồn truyền nhiễm Định nghĩa: Nguồn truyền nhiễm là cơ thể sống của người hoặc động vật để cho vi sinh vật gây bệnh tồn tại và phát triển lâu dài, dù có biểu hiện bệnh hoặc không có biểu hiện bệnh.
Nguồn truyền nhiễm là người Người bệnh - Người bệnh thể điển hình: Bệnh diễn biến qua 3 thời kỳ ( ủ bệnh, phát bệnh, lui bệnh). + Thời kỳ ủ bệnh đa số không lây. Một số bệnh do Virus có thể lây từ cuối thời kỳ ủ bệnh ( Bệnh Sởi, Thủy đậu, Viêm gan Virus A.) + Thời kỳ phát bệnh: Lây lan mạnh, đây là thời kỳ vi sinh vật gây bệnh vừa phát triển mạnh trong cơ thể vừa được đào thải nhiều khỏi cơ thể người bệnh. Trong hầu hết các bệnh truyền nhiễm thời kỳ lây kết thúc khi người bệnh hết các triệu chứng lâm sàng ( ví dụ như bệnh Ho gà) + Thời kỳ lui bệnh: Đa số các bệnh truyền nhiễm đã hết lây.
Tuy nhiên cũng có một số bệnh có thời kỳ lây kéo dài sau thời kỳ lui bệnh như bệnh Bạch hầu, Thương hàn, Lỵ Amibe. - Người bệnh thể không điển hình: Khả năng lây lan tùy thuộc vào từng bệnh, từng thể lâm sàng khác nhau Người mang mầm bệnh - Người khỏi bệnh mang mầm bệnh: Trong một số bệnh truyền nhiễm, người bệnh đã khỏi bệnh về mặt lâm sàng, song vẫn còn lưu nhiễm vi sinh vật gây bệnh trong cơ thể và tiếp tục đào thải vi sinh vật gây bệnh, làm lây lan cho những người xung quanh ( Như bệnh Thương hàn, Bại liệt, Lỵ A mibe.) - Người lành mang mầm bệnh: Là người bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh nhưng hoàn toàn không có triệu chứng lâm sàng, nhưng họ vẫn đào thải vi sinh vật gây bệnh và làm lây cho những người xung quanh Vai trò của các loại nguồn truyền nhiễm Người bệnh: + Bài tiết nhiều mầm bệnh, dễ lây cho người xung quanh. + Dễ phát hiện, do vậy được bao vây, cách ly ngay từ đầu. Người mang mầm bệnh: + Khó phát hiện do vậy không được bao vây , cách ly ngay từ đầu.
+ Là nguồn lây làm cho dịch lan rộng. + Mức độ nguy hiểm tùy thuộc vào nghề nghiệp của họ. Nguồn truyền nhiễm là động vật - Nguồn truyền nhiễm là động vật gồm động vật bị bệnh và động vật mang mầm bệnh, trong đó bao gồm cả động vật hoang dã và những động vật sống gần người. - Nói chung hầu hết các bệnh của động vật đều không lây cho người và sự lây bệnh của động vật sang người là hoàn toàn ngẫu nhiên.
- Một số bệnh truyền nhiễm như: Bệnh dịch hạch, Viêm não Nhật bản, Bệnh dại, Bệnh Ricketsia do Ve. Là những bệnh có ổ bệnh bệnh thiên nhiên. - Ổ thiên nhiên của các bệnh truyền nhiễm là một kho dự trữ các tác nhân gây bệnh trong tự nhiên. tại nơi đó các vi sinh vật gây bệnh tồn tại và phát triển lâu dài trong cơ thể sống của các loài động vật hoang dại, các loài gặm nhấm, các loài chim và từ đó làm lây lan dịch bệnh trong các quần thể động vật và lây bệnh cho người.
Những nguồn truyền nhiễm là động vật đáng chú ý - Các loài thú hoang dại - Các loài gặm nhấm đặc biệt là Chuột - Các loài chim thiên di - Gia cầm và một số động vật sống gần người như Bò, Lợn. ĐƯỜNG TRUYỀN NHIỄM - Yếu tố truyền nhiễm: là các yếu tố của môi trường bên ngoài tham gia vào việc vận chuyển vi sinh vật gây bệnh từ nguồn truyền nhiễm đến cơ thể cảm thụ.( Ví dụ: Đất, nước, không khí, thực phẩm. ) - Đường truyền nhiễm: Là sự vận động của các yếu tố truyền nhiễm đưa vi sinh vật gây bệnh từ một nguồn truyền nhiễm sang một cơ thể cảm thụ - Có bốn đường truyền nhiễm là : Đường hô hấp, đường tiêu hóa, đường da và niêm mạc, đường máu. Có một số bệnh chỉ lây theo một đường ( như bệnh sởi lây theo đường hô hấp, bệnh thương hàn lây theo đường tiêu hóa, bệnh lậu lây theo đường niêm mạc, bệnh sốt rét lây theo đường máu) Có một số bệnh có thể lây theo nhiều đường như bệnh Than có thể lây theo đường hô hấp, đường tiêu hóa, đường da và niêm mạc.
Nguyên tắc phân loại đường truyền nhiễm - Dựa vào vị trí cảm nhiễm đầu tiên của vi sinh vật gây bệnh đối với vật chủ - Vị trí cảm nhiễm đầu tiên là vị trí vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể và cũng là vị trí vi sinh vật thoát ra ngoài cơ thể. - Phương thức truyền nhiễm: Tùy theo sức đề kháng của vi sinh vật gây bệnh , có hai phương thức truyền nhiễm: + Trực tiếp: Vi sinh vật gây bệnh từ nguồn truyền nhiễm sang cơ thể cảm nhiễm không qua các yếu tố của môi trường bên ngoài.( Ví dụ: Bệnh dại, một số bệnh lây truyền qua đường tình dục như bệnh lậu, giang mai, hạ cam.) + Gián tiếp: Trong trường hợp cơ thể cảm nhiễm tiếp xúc với nguồn truyền nhiễm thông qua hoàn cảnh bên ngoài. Nguồn tryền nhiễm tiếp xúc với yếu tố truyền nhiễm ( Đất, nước, thực phẩm, đồ dùng.) , động vật tiết túc và yếu tố truyền nhiễm lại tiếp xúc với cơ thể cảm nhiễm Dịch tễ học các bệnh truyền nhiễm đường hô hấp 1. Tác nhân - Vi khuẩn : Bạch hầu, ho gà, Lao.
Corona VR, cúm gia cầm… 2. Qúa trình dịch - Nguồn truyền nhiễm : Người, gia cầm, chim thiên di… - Đường Truyền nhiễm : Hô hấp. • Phương thức lây. - Hầu hết là trực tiếp từ người sang người - gián tiếp do người hít phải bụi trong môi trường có chứa mầm bệnh.
Dịch tễ học. - Ai ? - Cái gì ? - ở đâu ? - Khi nào ? - Tại sao ? * Bệnh gặp nhiều vào mùa đông, Xuân. DỊCH TỄ HỌC CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM ĐƯỜNG TIÊU HÓA 1. Tác nhân - Vi khuẩn : Tả , Lỵ, Thương hàn.
- Virus : Rota Virus, Bại liệt ( Polio). EV 71, EV 68 gây hội chứng Tay – Chân – Miệng. Qúa trình dịch A/ Nguồn truyền nhiễm: Hầu hết là người B/ Đường truyền nhiễm : Đường tiêu hóa. - Cơ chế lây : Phân – Miệng.
- Phương thức lây : gián tiếp do ăn uống phải thực phẩm có nhiễm khuẩn. Do bàn tay bẩn. Dịch tễ học - Liên quan tới ĐK vệ sinh của môi trường sống - Tập quán ăn uống và ý thức vệ sinh của dân chúng - Tỷ lệ bệnh có liên quan tới thời tiết khí hậu trong năm - Vùng nhiệt đới tỷ lệ bệnh cao hơn các vùng khí hậu khác. DỊCH TỄ HỌC CÁC BỆNH ĐƯỜNG DA VÀ NIÊM MẠC 1.
Tác nhân - Vi khuẩn - Virus 2. Qúa trình dịch A/ Nguồn truyền nhiễm - Người ( Các bệnh hoa liễu ) - Động vật gần người - Động vật hoang dại B/ Đường truyền nhiễm - Đương da, niêm mạc - Phương thức lây + Trực tiếp + gián tiếp : Do các dụng cụ sắc nhọn bị nhiễm khuẩn đâm qua da 3. Dịch tễ học : Một số bệnh có ổ chưa thiên nhiên DỊCH TỄ HỌC CÁC BỆNH ĐƯỜNG MÁU 1. Tác nhân - Vi khuẩn - Virus 2.
Qúa trình dịch A/ Nguồn truyền nhiễm - Người - Động vật gần người - Các loài gặm nhấm - Một số loài chim, dơi. B/ Đường truyền nhiễm - Đường máu C/ Phương thức lây : - Trực tiếp : qua truyền máu, sư dụng chung bơm kim tiêm, qua tuần hoàn rau thai… - Gián tiếp qua Vector (Muỗi, Bọ chet) 3. Dịch tễ học - Bệnh phân bố liên quan tới điều kiện địa dư, sinh cảnh, thảm thực vật, độ cao. - Tỷ lệ bệnh tăng liên quan tới vai trò của Vector và theo mùa - Tập quán du canh du cư làm bệnh phát triển và lan rộng KHỐI CẢM NHIỄM - Tính cảm nhiễm cá nhân - Tính cảm nhiễm tập thể - Tính miễn dịch: + Miễn dịch tự nhiên + Miễn dịch nhân tạo HAI YẾU TỐ GIÁN TIẾP - Điều kiện tự nhiên: Thời tiết, khí hậu, độ cao, thảm thực vật, sinh cảnh.