Bs Hoàng Văn Lương Bệnh viện phổi TW Mục tiêu học tập Sau khi học xong bài này học viên cân: iF 2. Hiều và nắm được đặc điểm bệnh lao/HIV Nhận định được bệnh lao trong các giai đoạn HIV. Phân tích và đưa ra các XN phù hợp đề chân đoán bệnh lao/HIV Xác định được các tôn thương cơ bản của bệnh lao/HIV trên các công cụ hình ảnh Ảnh minh họa: Nguồn internet Tổng quan e Đồng nhiễm lao và HIV ở người gây tỷ lệ chết và gánh nặng tàn tật cao trên toàn thế (eles e Theo Globocan 2018: TG có 10 triệu ca mắc lao (5,8 triệu nam, 3,2 triệu nữ và †1 triệu trẻ em) > bệnh NT dẫn đầu về tỷ lệ TV trên thế giới: 1,6 triệu ca TV năm 2017, trong đó 0,3 triệu ca lao và HIV. Chủ yếu ở vùng cận Shaharan, Châu Phi e Nhiễm lao và HIV đang nhận được sự quan tâm toàn câu và có thê ảnh hưởng đên hâu hêt các cơ quan trong cơ thê.
Tổng quan - Năm 2019, Thế giới có khoảng 38 triệu ca HIV và 690.000 người nhiễm HIV đã tử vong. -_ Năm 2019: số ca nhiễm mới trên toàn thé giới là 1,7 triệu ca, tập trung ở nam giới, 25- 49 tuổi (38%) và nam giới 15-24 tuổi (12%). - Dich HIV phân bố nhiều nhất là ở miền Đông và miền Nam châu Phi. Tổng quan - Châu Á - Thái Bình Dương, 2019: có 5,8 triệu người nhiễm HIV và ~ 160.000 ca TV do AIDS.000 người nhiễm HIV mới được phát hiện trên toàn khu vực, trong đó chủ yếu là nam giới từ 25 — 49 tuôồi (chiếm 44%).
Tổng quan e Việt Nam có 213.008 người nhiễm HIV đang sông và 107.812 người nhiễm HIV đã tử vong. e Trung bình mỗi năm cả nước phát hiện thêm 11.000 ca nhiễm HIV. e Chủ yêu Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, chủ yêu ở nam giới. e VN dung thứ 3 so với các nước khu vực Đồng Nam Á.
Tỷ lệ nhiễm HIV/ dân số tuôi từ 15-49 là 0,3%, đứng thứ 5 trong số các nước khu vực Đông Nam Á. Theo số liệu ước tính và dự báo dịch HIV/AIDS của Việt Nam năm 2019 Tổng quan e Su lan tran HIV > anh THE WORLDWIDE SCOURGE OF HIV/AIDS Prevalence of HIV/Aids in adult population hưởng nghiêm trọng đến việc CÐ và ĐT bệnh lao. e Lao đứng hàng đầu trong các bệnh nhiễm khuẩn cơ hội và cũng là nguyên nhân đầu tiên (30 - 50%) gây TV cho người nhiễm HIV/AIDS. HIV+ve TB (adult) no.
1000's Percentage of global burden of HIV related TB Cumulative percentage HIV+ve TB (adult per 100K adults) HIV+ deaths from TB IV prev 15-49 yo % TB attributable to HIV no. 1000's TB attributable to HIV rate/100k H South Africa 106.908 Papua New Guinea 0.173 œ oO wo PaaS NIS N Ny |X M | AIS IN Y 19 IN œ | |® ¬ |5 |Š ð mp N S M @© © JN [om Jor fo jr [= ow DS a + œ) oe) an O mm = > mm > O & < = 24) .C = = 2 {9 Jo Jo Jo Jo Jo Jo [> Jo J J JN IN JN [> IN Joo [NH |œ |M [IN [M |+ |+> |ø |© Ty lệ NO œ = Tỷ lệ chết vì lao/HIV (2019) Năm 2019, ước tính có 208.000 người mắc cả lao và HIV đã tử vong: TV do đồng nhiễm lao và HIV: 208,000 TV do lao: 1,200,000 TV do HIV: 690,000 Since 2007 TB has been the leading cause of death from a single infectious agent, ranking above HIV/AIDS. Tổng quan o_ SỐ người sống chung với HIV dang tang do su ra đời của liệu pháp kháng virus (ART) > tang tinh trang lao/HIV o_ TỈ lệ lao đa kháng thuốc (MDR-TB) ở bệnh nhân HIV đang có xu hướng gia tăng o Dong nhiễm lao/HIV làm tăng BC điều trị, tăng gánh nặng bệnh lao, tăng tỷ lệ tàn tật và TV. Ngược lại lao > tang nhiém HIV, tang tỷ lệ AIDS và kháng ARV.
Phản ứng của hệ miễn dịch với lao/HIV HIV uninfected HIV infected CD4 > 350/mm3 CD4 > 100 — 350/mm3 CD4 < 100/mm? Tuberculin skin test Macrophage activation LCD4 T cells LEpithelioid cells CD4/CD8 Langhans giant cells TNecrosis TNeutrophils TT Acid-fast bacilli = ms So, z ag Granuloma 2 : : 2 7 ‘go structure Se Disease phenotype TCavitary pulmonary TB \aapical nulmanany Te JCavitary pulmonary TB TLocalized, extrapulmonary TB TDisseminated TB ® CD4T cell ® CD8T cell ® Macrophage ® Epithelioid cell Langhans giant cell Neutrophil Acid-fast bacillus (M. tuberculosis) Mối quan hệ giữa lao và HIV e HIV phá hủy T-CD4 > cơ thể suy giảm sức chống lại sự phát triển của vi khuẩn lao ->bệnh lao phát triển nhanh. e Lao huỷ hoại tế bào tổ chức -> giải phóng các chất hoá học trung gian hóa học như yếu tổ hoai tu’ u (TNFa - Tumor Necrosic Factor alpha) va Interleukin 6 (IL6) -> kich thich HIV nhân lên nhanh hon ->TCD4 pha huỷ nhiều hơn dẫn đến quá trình suy giảm miền dịch nẵng nề hơn. Mối quan hệ giữa lao và HIV Làm giảm số lượng T-CD4 —— Phá hủy tế bảo, ¬ sản sinh các chất hoại tử, suy giảm chức năng tổ chức >HIVT TTT SGMD > Lao t Mối quan hệ giữa lao và HIV nae on la -—.- —— y People living > RES VS SS siigma and —ễỄE care ond discrimination ” treatment quan hệ giữa lao và HIV TB Cambodia* Sierra Leone* Bangladesh DPR Korea Pakistan Philippines Russian Federation Viet Nam Angola China DR Congo Ethiopia India Indonesia Kenya Mozambique Myanmar Nigeria Papua New Guinea* South Africa Thailand Zimbabwe* Azerbaijan Belarus Kazakhstan Kyrgy zstan eru Republic of Moldova Somalia Tajikistan Ukraine Uzbekistan MDR-TB Brazil Central African Republic* Congo* Lesotho* Liberia" Namibia* UR Tanzania Botswana Cameroon Chad Ghana Guinea-Bissau Malawi Swaziland Uganda Zambia* TB/HIV FIGURE 4-1 Countries with a high burden of TB, TB/HIV coinfection, and MDR-TB.
Global Health (2017) Mối liên quan giữa bệnh lao và nhiễm HIV e Người nhiễm HIV có nguy cơ bị bệnh lao gấp từ 10 - 30 lần người không nhiêm e HIV làm giảm ngưỡng hoạt động của lao tiềm ẩn > tầng nguy co mac lao 20 - 40 lần. e 10% chuyển tử nhiễm lao thành bệnh lao trong vòng 1 nằm. e Người nhiễm HIV có khả năng mắc lao là 50%. e Bệnh lao thường tiến triển nhanh, nặng và có xu hướng lan tràn ra các cơ quan khác.
Các giai đoạn HÏV e Lịch sử tự nhiên của HIV có 3 giai đoạn: e Giai đoạn 1 — nhiễm trùng e Giai đoạn 2 - ngủ đông/tiềm ẩn e Giai đoạn 3 - AIDS (Hội chứng suy giảm miễn dịch mặc phải) e Phụ nữ mắc bệnh cao hơn nam giới DIEN BIEN LAM SANG e Ở giai đoạn sớm người bệnh bị bệnh lao HIV (+) các triệu chứng tương tự như người bệnh lao thông thường e Ở giai đoạn muộn các triệu chứng không điển hình lẫn lộn với triệu chứng của các bệnh phổi cơ hội khác và/hoặc các triệu chung cua AIDS. DIEN BIEN LAM SANG e Các TC hay gặp trong lao/HIV như ho kéo dài, sốt, mệt mỏi và thường có TT màng phổi, hạch khí - phế quản. e Sau đó bệnh lan ra các cơ quan ngoài phổi (lao ngoài phổi): lao màng bụng, màng tim, lao TK TW, lao hạch (viêm hạch toàn thân), lao khớp. e Khi T-CD4 giảm sâu ( <100/mm?) > bệnh biểu hiện rất nặng nê như lao não - màng não, lao phúc mạc, lao ruột, gan, lách.
DIEN BIEN LAM SANG Nguyễn Việt Cô và CS (1999): NC 129 bệnh nhân lao HIV (+) thay: - 68,21% lao phổi - 31,79% lao ngoài phối (chủ yếu là lao màng phôi). Người không nhiễm HIV: K. Ankrah 2020: - 80% lao phổi - 20% lao ngoài phổi Triệu chứng gợi ý nhiễm HIV/AIDS > Sốt thật thường, mệt mỏi, gây sút > Hạch to toàn thân. > Nam Candida miéng, TQ.
> la chay kéo dài. Hay gặp > Cac ton thương trên da: Viêm da, mụn rộp tái phát alalcUMelay > Các khối sarcom Kaposi trên da. Triệu chứng gợi ý nhiễm HIV/AI <3 - Jonathan E. Kaplan (2020): , ⁄ Ho nặng trên 2 tuần, có thể ho a mau, dom, dau nguc v Mét mdi, sut can - Nguyén Viét Cé va CS(1999): ⁄ Hạch to (24,03%), Ïa chảy (9,30%), Viêm da (16,27%) DS Đặc điểm X quang lao phổi/ HIV Giai đoạn ATIDS thường thấy: e Tổn thương vùng cao không còn là phổ biến, chủ yếu TT có tính lan toả, thường cả ở vùng thấp của phối.
e Hình ảnh tiến triển nhanh hơn, TT khoảng kẽ nhiêu hơn, Không còn thấy rõ các hình ảnh lao điển hình như tổn thương đan xen đủ thành phần với độ tuổi khác nhau phản ánh quá trình tiến triển chậm như thâm nhiễm, nốt, hang, xơ hóa, vôi hóa. Đặc điểm X quang lao phổi/ HIV e Tổn thương thường lan rộng, gặp cả ở thuy dưới, lan tràn cả hai phế trường. e Tiến triển nhanh. e Hình tốn thương cơ bản: chủ yếu nốt loét, ít có tốn thương hang và xơ hóa.
e Phối hợp các thể lao ngoài phổi: hạch trung thất, tràn dịch màng phổi, lao KTW. Đặc điểm X quang lao phổi/ HIV e Có nhiều tổn thương lao ngoài phổi xuất hiện như lao hạch, lao màng phổi, lao xương, lao hệ thân kinh trung ương, lao hệ tiêu hóa, hệ tiết niệu-sinh dục. e Tính chất các tổn thương cũng trầm trọng và phát triện nhanh hơn so với lao ngoài phổi đơn thuần. e Bệnh đáp ứng điều trị kém, dễ gây kháng thuốc lao.
Download figure | Open in new tab Sites of TB infection in HIV-TB patients. (A) Patients with CD4<200 cells/mm? at TB diagnosis. (B) Patients with CD4>200 cells/mm? at TB diagnosis Vannesa YM T, Yan T C, et al (2021) Lack of latent tuberculosis screening in HIV patients and delay in Anti-Retroviral Therapy initiation in HIV-TB co-infection: A 11-year study in an intermediate TB-burden country. Lao/ HIV 2% (n=5) 2% (n=7)—- k & HIV diagnosed 6 weeks before TB diagnosis # HIV and TB diagnosed within 6 weeks TB diagnosed 6 weeks before HIV diagnosis & Unknown 41% (n=132) Time to TB~ diagnosis’ relative to HIV diagnosis Vannesa YM T, Yan T C, et al (2021) Lack of latent tuberculosis screening in HIV patients and delay in Anti-Retroviral Therapy initiation in HIV-TB co-infection: A 11-year study in an intermediate TB-burden country.
Xquang lao/ HIV S1 ặc điể D @ CD4 less than CD4 count >200 Ssa2sqe 8un1 esde|o2 Uu0|Sn1Ja 2\uoui|nd qns ÁuedouapeuduiÁ1 SS01q14 UuØI5n1J8 |EIP1E2I12d Ajedawoipie> ado) xBJOYLOUINeUd Uu9)1E21JIJU| Aen Uu0|Sn1Ja |E1n2|d u0}EPJOSuO2 Á}JAB2 TVINNHON CD4 and chest X-ray correlation of HIV with TB Lao/ HIV Survival functions — With TB meningitis — Without TB meningitis ø fe > ~— = œ ® in veri = 5 E = oO 0 50 100 150 200 250 300 350 400 Survival time (days) Figure 2. Survival curve in HIV/TB coinfected patients until the 48-week follow-up. Ziyuan Li, et al (2017) Clinical complications of antiretroviral therapy in 180 HIV/TB patients in referral hospital, China. 2 Lao/ HIV Tuberculosis Tuberculous meningitis (%) 13 (7.1%) Ziyuan Li, et al (2017) Clinical complications of antiretroviral therapy in 180 HIV/TB patients in referral hospital, China.