Bài 6: Dung dịch các chất điện li - Khái niệm và ứng dụng

Giao trình hóa học đại cương P2 9779 cung cấp kiến thức sâu sắc về hóa học, phục vụ cho sinh viên và nghiên cứu viên trong lĩnh vực này.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài Giảng

2023

58
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. BÀI 6: DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

1.1. Một số khái niệm và đại lượng về dung dịch chất điện li

1.2. Hằng số điện li

1.3. Độ điện li

1.4. Sự điện li của nước - Tích số ion của nước - pH

1.5. Chất chỉ thị pH

1.6. Axit và bazơ

1.6.1. Thuyết proton về axit - bazơ. Bronstet, 1923 (Bronsted - Đan Mạch)

1.6.2. Thuyết electron về axit - bazơ của Liuyt (Lewis)

1.6.3. Sự điện li của axit và bazơ trong nước

1.7. Bảng 1. Hằng số điện li (Ka) và pKa của một số axit yếu

1.8. Bảng 2. Hằng số điện li (Kb) và pKb của một số bazơ yếu

1.9. pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh

1.10. pH của dung dịch axit yếu

1.11. pH của dung dịch bazơ yếu

1.12. Sự điện li của axit hay bazơ yếu nhiều nấc

1.13. pH của dung dịch muối

1.14. Dung dịch đệm

1.14.1. Định nghĩa

1.14.2. Thành phần của dung dịch đệm và cơ chế tác dụng đệm

1.14.3. pH của dung dịch đệm

1.15. Dung dịch các chất điện li mạnh ít tan, tích số tan

1.16. Tích số tan của một chất điện li ở 25oC

1.17. Câu hỏi và bài tập

Tóm tắt

I. Khái niệm về dung dịch các chất điện li và vai trò của chúng

Dung dịch các chất điện li là những dung dịch có khả năng dẫn điện nhờ sự hiện diện của các ion. Các chất điện li được phân loại thành hai loại chính: chất điện li mạnhchất điện li yếu. Chất điện li mạnh phân li hoàn toàn trong dung dịch, trong khi chất điện li yếu chỉ phân li một phần. Hiểu rõ khái niệm này là rất quan trọng trong hóa học và các ứng dụng thực tiễn.

1.1. Định nghĩa và phân loại dung dịch điện li

Dung dịch điện li được chia thành hai loại: chất điện li mạnhchất điện li yếu. Chất điện li mạnh như NaCl, HCl phân li hoàn toàn thành ion, trong khi chất điện li yếu như CH3COOH chỉ phân li một phần.

1.2. Tính chất của dung dịch điện li

Tính chất của dung dịch điện li bao gồm khả năng dẫn điện, độ điện li và hằng số điện li. Những yếu tố này ảnh hưởng đến ứng dụng của dung dịch trong nhiều lĩnh vực như hóa học, sinh học và công nghiệp.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu dung dịch điện li

Nghiên cứu dung dịch điện li gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc xác định độ điện li và hằng số điện li. Các yếu tố như nồng độ, nhiệt độ và bản chất của dung môi có thể ảnh hưởng đến kết quả. Việc hiểu rõ các yếu tố này là cần thiết để tối ưu hóa ứng dụng của dung dịch điện li.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ điện li

Độ điện li của dung dịch điện li phụ thuộc vào nồng độ và bản chất của chất điện li. Khi nồng độ tăng, độ điện li thường giảm do sự tương tác giữa các ion.

2.2. Thách thức trong việc đo lường hằng số điện li

Việc đo lường hằng số điện li gặp khó khăn do sự hiện diện của các ion khác trong dung dịch. Điều này có thể dẫn đến sai số trong kết quả và cần có các phương pháp chính xác để khắc phục.

III. Phương pháp xác định hằng số điện li và độ điện li

Có nhiều phương pháp để xác định hằng số điện li và độ điện li của dung dịch điện li. Các phương pháp này bao gồm đo độ dẫn điện, phương pháp quang phổ và phân tích hóa học. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng.

3.1. Phương pháp đo độ dẫn điện

Phương pháp đo độ dẫn điện là một trong những cách phổ biến để xác định độ điện li. Độ dẫn điện của dung dịch tỷ lệ thuận với nồng độ ion có trong dung dịch.

3.2. Phương pháp quang phổ trong nghiên cứu điện li

Phương pháp quang phổ có thể được sử dụng để xác định nồng độ ion trong dung dịch. Phương pháp này cho phép phân tích nhanh chóng và chính xác các thành phần trong dung dịch.

IV. Ứng dụng thực tiễn của dung dịch điện li trong đời sống

Dung dịch điện li có nhiều ứng dụng trong đời sống hàng ngày và trong công nghiệp. Chúng được sử dụng trong sản xuất thực phẩm, dược phẩm, và trong các quá trình sinh học. Việc hiểu rõ ứng dụng của dung dịch điện li giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và cải thiện chất lượng sản phẩm.

4.1. Ứng dụng trong ngành thực phẩm

Trong ngành thực phẩm, dung dịch điện li được sử dụng để bảo quản thực phẩm và cải thiện hương vị. Các chất điện li như muối và axit có vai trò quan trọng trong quá trình chế biến thực phẩm.

4.2. Vai trò trong y học và dược phẩm

Dung dịch điện li cũng rất quan trọng trong y học, đặc biệt là trong việc điều trị các bệnh liên quan đến điện giải. Các dung dịch điện li được sử dụng trong truyền dịch và các loại thuốc.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu dung dịch điện li

Nghiên cứu dung dịch điện li vẫn đang tiếp tục phát triển với nhiều tiềm năng ứng dụng mới. Các nghiên cứu hiện tại đang tập trung vào việc cải thiện độ chính xác trong đo lường và mở rộng ứng dụng của dung dịch điện li trong các lĩnh vực khác nhau. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều tiến bộ trong khoa học và công nghệ.

5.1. Xu hướng nghiên cứu mới trong dung dịch điện li

Các xu hướng nghiên cứu mới đang tập trung vào việc phát triển các phương pháp đo lường chính xác hơn và ứng dụng dung dịch điện li trong công nghệ nano và sinh học.

5.2. Tương lai của ứng dụng dung dịch điện li

Tương lai của dung dịch điện li hứa hẹn sẽ mở ra nhiều cơ hội mới trong các lĩnh vực như năng lượng, môi trường và y học. Việc nghiên cứu và phát triển các ứng dụng mới sẽ tiếp tục là một lĩnh vực hấp dẫn.

18/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

lOMoARcPSD|16911414 Bài 6: Dung dịch các chất điện li BÀI 6: DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI 1. Một số khái niệm và đại lượng về dung dịch chất điện li 1. Thuyết điện li. Arêniux - 1884 (Arrehnius - Thụy Điển) Những chất ở trạng thái hòa tan hay nóng chảy có khả năng dẫn điện được gọi là các chất điện li.

Trong nước chất điện li phân li thành các ion dương và âm. Tùy thuộc vào khả năng phân li của các chất điện li trong dung dịch, người ta phân chia chúng thành các chất điện li yếu và chất điện li mạnh. * Chất điện li mạnh là những chất có khả năng phân li hoàn toàn thành các ion trong dung dịch, thường là những hợp chất có liên kết ion hay liên kết cộng phân cực mạnh. Ví dụ: - Tất cả các muối vô cơ và hầu hết các muối hữu cơ như: KNO3 → K+ + NO3- NaCH3COO → Na+ + CH3COO- RNH3Cl → RNH3+ + Cl- - Một số axit, bazơ vô cơ mạnh như: H2SO4 → 2H+ + SO42- NaOH → Na+ + OH- * Chất điện li yếu là những chất phân li không hoàn toàn trong dung dịch, thường là những chất có liên kết cộng phân cực yếu hay liên kết cho nhận.

Ví dụ: - Một số axit và bazơ vô cơ yếu như: HNO2 H+ + NO2- H2CO3 H+ + HCO3- NH4OH NH4+ + OH- - Hầu hết các axit bazơ hữu cơ như: CH3COOH H+ + CH3COO- R-NH2 + H2O R-NH3 + OH- - Các ion phức như: [Fe(CN)6]4- Fe2+ + 6CN- 1. Hằng số điện li Đối với chất điện li yếu, quá trình điện li của chúng trong dung dịch thực chất là một quá trình thuận nghịch, nghĩa là trong dung dịch có cân bằng động giữa các phân tử và các ion phân li ra: 46 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) lOMoARcPSD|16911414 Bài 6: Dung dịch các chất điện li AB A+ + B- Hằng số cân bằng của quá trình phân li một chất điện li yếu: [A + ][B − ] K= [AB] được gọi là hằng số điện li, kí hiệu là K. K là đại lượng đặc trưng cho các chất điện li yếu, nó phụ thuộc vào bản chất chất điện li, nhiệt độ và dung môi, K càng lớn thì khả năng phân li càng nhiều. Nếu AB là một axit yếu thì K được gọi là hằng số điện li của axit, kí hiệu Ka.

Ví dụ: CH3COOH H+ + CH3COO- [H + ][CH 3COO − ] Ka = [CH 3COOH] Nếu AB là một bazơ yếu thì K được gọi là hằng số điện li của bazơ, kí hiệu Kb. Ví dụ: R-NH2 + H2O R-NH3 + OH- [RNH 3 ][OH − ] Kb = [RNH 2 ] Nếu AB là một ion phức thì K được gọi là hằng số không bền, kí hiệu Kkb. Ví dụ: [Fe(CN)6]4- Fe2+ + 6CN- [Fe 2 + ][CN − ]6 Kkb = [Fe(CN ) 6 ] 4 − Trong tính toán người ta sử dụng đại lượng pK với qui ước pK = -lgK. Như vậy, tương ứng ta sẽ có pKa, pKb, pKkb.

Một chất điện li có pK càng nhỏ thì có khả năng điện li càng mạnh trong dung dịch. Độ điện li Khả năng phân li của các chất điện li trong dung dịch còn được đánh giá qua một đại lượng gọi là độ điện li của dung dịch, kí hiệu là α. Độ điện li là tỉ số giữa số phân tử đã phân li thành ion n và tổng số phân tử đã hòa tan n0. n α= n0 Độ điện li được biểu diễn bằng phần trăm (%).

47 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) lOMoARcPSD|16911414 Bài 6: Dung dịch các chất điện li Ví dụ: Dung dịch HF trong nước nồng độ 0,1M ở 25oC có α = 0,09 hay 9%. Điều đó có nghĩa là cứ hòa tan 100 phân tử thì có 9 phân tử phân li thành ion. Đối với dung dịch các chất không điện li, ví dụ: đường. Đối với dung dịch các chất điện li mạnh, phân li hoàn toàn thì α = 1.

Như vậy độ điện li có thể có giá trị 0 ≤ α ≤ 1. Tuy nhiên trong thực tế khi xác định độ điện li (ví dụ bằng phương pháp đo độ dẫn điện) của dung dịch những chất điện li mạnh, ví dụ: HCl, NaOH, K2SO4,. thì α thường < 1 (nó chỉ = 1 khi dung dịch được pha loãng vô cùng). Sở dĩ như vậy là vì ở những dung dịch có nồng độ cao xảy ra tương tác tĩnh điện giữa các ion hoặc sự tụ hợp giữa các ion với phân tử.

K chỉ phụ thuộc vào bản chất dung môi và nhiệt độ, trong khi đó α còn phụ thuộc vào cả nồng độ. Như vậy K đặc trưng cho khả năng điện li của một chất điện li yếu, còn α đặc trưng cho khả năng điện li của một dung dịch điện li nói chung. Giữa K của một chất điện li yếu và α có mối tương quan như sau: Nếu AB là chất điện li yếu có hằng số điện li K, trong dung dịch có cân bằng: AB ⇔ A+ + B- Gọi nồng độ ban đầu của AB là C, độ điện li của nó ở nồng độ này là α. Sau khi cân bằng điện li được thiết lập có [A+] = [B-] = Cα và [AB] = C-Cα Theo định nghĩa: [A + ][B − ] CαCα Cα 2 K= = = [AB] C(1 − α) 1 − α Khi α << 1 (α < 0,1) có thể coi 1 - α ≈ 1, khiđó ta có biểu thức đơn giản hơn: K α≈ C Các biểu thức trên cho phép tính hằng số K khi biết độ điện li α ở một nồng độ xác định và ngược lại.

Ví dụ 1: Tính hằng số điện li của CH3COOH biết rằng dung dịch 0,1M có độ điện li 0,0132 (0,0132) 2 101 K= = 1,76. 105 1 − 0,0132 Ví dụ 2: Hằng số điện li của HNO2 = 5. Hỏi dung dịch có nồng độ bao nhiêu để điện li bằng 20% K 5. 102M α 2 (0,2) 2 48 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) lOMoARcPSD|16911414 Bài 6: Dung dịch các chất điện li Biểu thức cho thấy: Độ điện li tỉ lệ nghịch với căn bậc 2 của nồng độ chất điện li.

Đó là nội dung của định luật pha loãng Oxvan. Khi nồng độ giảm, nghĩa là khi pha loãng thì độ điện li α của dung dịch tăng lên. Sự điện li của nước - Tích số ion của nước - pH Nước là chất điện li rất yếu. H2O H+ + OH- hằng số điện li của nước ở 20oC: [H + ][OH − ] K= = 1,8 .10-16= 10-14 gọi là tích số ion của nước.

Như vậy trong nước [H+] = [OH-] = 10-7 mol/l. Trong dung dịch nước, bất kỳ nồng độ ion H+ hay OH- có thể thay đổi nhưng tích số nồng độ của chúng luôn luôn bằng 10-14 mol/l. Để đặc trưng cho độ axit, bazơ hay trung tính của một dung dịch, người ta sử dụng một đại lượng gọi là pH pH = -lg [H+] Nước nguyên chất có [H+] = 10-7 pH = 7 Dung dịch axit có [H+] > 10-7 pH < 7 Dung dịch bazơ có [OH-] > 10-7 pH > 7 1. Chất chỉ thị pH Các chất chỉ thị pH là các chất có màu sắc thay đổi phụ thuộc vào pH.

chúng thường là axit hay bazơ hữu cơ yếu mà dạng phân tử và dạng ion có màu khác nhau. Ví dụ: Một chất chỉ thị pH là axit thì trong dung dịch có cân bằng phân li: HInd H+ + Ind- Màu dạng axit Màu dạng bazơ pH chuyển màu Phenolphtalein không màu hồng 8 - 10 Quì tím hồng xanh 5-8 Metyl đỏ hồng vàng 4,4 - 6,2 Metyl da cam da cam vàng 3,1 - 4,5 Đại lượng đặc trưng đối với mỗi chất chỉ thị pH là khoảng chuyển màu của chất chỉ thị. Đó là khoảng pH mà chất chỉ thị bắt đầu chuyển từ một màu này sang hoàn toàn một màu khác (từ màu dạng axit sang màu dạng bazơ). 49 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) lOMoARcPSD|16911414 Bài 6: Dung dịch các chất điện li Ví dụ: Với metyl đỏ thì ở pH < 4,4 có màu hồng (màu dạng axit).

ở 4,4 < pH < 6,2 màu hồng chuyển dần sang vàng ở pH > 6,2 có màu vàng (màu dạng bazơ) Sử dụng chất chỉ thị pH thích hợp có thể đánh giá sơ bộ pH của một dung dịch trong khoảng nào. Ví dụ: - Nếu nhỏ phenolphtalein vào một dung dịch thấy xuất hiện màu hồng thì chứng tỏ dung dịch có pH > 8. - Nếu nhỏ metyl đỏ vào một dung dịch thấy xuất hiện màu hồng thì dung dịch có pH < 4,4. Nếu có màu vàng thì pH của dung dịch lớn hơn 6,2.

Để xác định pH bằng các chất chỉ thị màu pH một cách chính xác hơn, người ta thường dùng dung dịch chỉ thị tổng hợp. Đó là một dung dịch chứa nhiều chất chỉ thị pH có các khoảng chuyển màu khác nhau và do đó nó sẽ có màu xác định tại một pH xác định. Tương tự, người ta cũng dùng giấy đo pH. Đó là giấy đã được tẩm chỉ thị tổng hợp.

Axit và bazơ 2. Thuyết proton về axit - bazơ. Bronstet, 1923 (Bronsted - Đan Mạch) Theo Bronstet: axit là chất có khả năng nhường proton, bazơ là chất có khả năng nhận proton: CH3COOH H+ + CH3COO- NH4+ H+ + NH3 R-NH3+ H+ + R-NH2 hay tổng quát ta có: HA H+ + A Một axit HA khi phân li cho ra proton và một bazơ A-. HA/A được gọi là một cặp axit - bazơ liên hợp.

Thuyết electron về axit - bazơ của Liuyt (Lewis) Axit là chất có khả năng nhận cặp electron, còn bazơ là chất có khả năng cho cặp electron. H+ (HCl) OH- (NaOH) H+ : O: H H R N: + H+ → R-NH3+ H Theo định nghĩa của Lewis thì những phản ứng không có sự trao đổi proton cũng thuộc loại phản ứng axit - bazơ. Ví dụ: 50 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) lOMoARcPSD|16911414 Bài 6: Dung dịch các chất điện li F H F H F−B + :N −H → F−B −N−H F H F H Thuyết Lewis thường được sử dụng trong hóa học hữu cơ. Sự điện li của axit và bazơ trong nước HCl → H+ + Cl- CH3COOH → H+ + CH3COO- Vì ion H+ có thể tích nhỏ nên mật độ điện tích lớn do đó nó có thể tham gia vào tương tác với các phân tử nước tạo ra ion hidroxoni H3O+.

Vì vậy phản ứng phân li của axit thực chất là phản ứng của nó với nước. HCl + H2O → H3O+ + Cl- CH3COOH + H2O H3O+ + CH3COO- HA + H2O H3O+ + A- Tuy nhiên để đơn giản, người ta vẫn viết: HA H+ + A- [H + ][A − ] và hằng số điện li vẫn được tính bằng biểu thức: Ka = [HA] Tương tự như vậy, sự điện li của một bazơ là phản ứng của nó với nước để tạo ra ion - OH .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ