Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, giá xây dựng được xác định cho từng công trình cụ thể nhằm khắc phục những bất cập của hệ thống đơn giá khu vực vốn mang tính bình quân kéo dài, không phản ánh chính xác các yêu cầu kỹ thuật riêng biệt, vị trí địa lý cũng như sự biến động giá cả vật tư, nhân công và máy móc theo từng vùng miền. Giá sản phẩm xây dựng phải tuân thủ các quy luật kinh tế như quy luật cung cầu và quy luật giá cả, trong đó chi phí đầu vào được định giá theo mặt bằng thị trường tại chân công trình và theo từng khu vực địa phương.
Đồ án môn học Kinh tế Xây dựng với đề tài "Xác định dự toán phần xây dựng và tính giá dự thầu xây lắp công trình Chung cư thành phố Tuy Hòa" do sinh viên Nguyễn Thái Vũ thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thu Hương tại Bộ môn Kinh tế Xây dựng và Quản lý, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (năm 2020), được triển khai nhằm giải quyết các nhiệm vụ chuyên môn cụ thể sau:
- Thiết lập phương pháp và quy trình đo bóc khối lượng, tra định mức và tính toán các khoản mục chi phí thuộc dự toán thiết kế xây dựng phần nổi công trình.
- Tổng hợp các yếu tố chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng theo các quy định quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiện hành tại thời điểm năm 2020.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và áp dụng phương pháp hạch toán chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công để xác định giá dự thầu xây lắp mang tính cạnh tranh cho nhà thầu thi công.
Đối tượng nghiên cứu của đồ án là quy trình lập dự toán xây dựng công trình và phương pháp hạch toán giá dự thầu thi công xây lắp. Phạm vi nghiên cứu về không gian là công trình "Chung cư thành phố Tuy Hòa" tại tỉnh Phú Yên với quy mô 5 tầng, tổng chiều dài 51,0 m, chiều rộng 11,0 m, chiều cao tầng 3,3 m, kết cấu chịu lực chính là khung bê tông cốt thép đổ toàn khối kết hợp hệ giằng và móng cọc bê tông cốt thép. Phạm vi về thời gian và cơ sở dữ liệu giá là quý III năm 2020, áp dụng hệ thống định mức xây dựng và đơn giá nhân công, máy thi công mới ban hành theo quy chuẩn quản lý chi phí năm 2019-2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và hệ thống văn bản áp dụng
Việc lập dự toán và tính giá dự thầu trong đồ án được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và công bố định mức của Nhà nước:
- Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/08/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Thông tư số 10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng ban hành hệ thống định mức xây dựng công trình mới năm 2020.
- Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng.
- Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng.
- Thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20/07/2020 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 thông tư liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Quyết định số 168/QĐ-SXD ngày 01/11/2016 của Sở Xây dựng Phú Yên về việc công bố Đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Phú Yên – Phần Xây dựng.
- Công bố thông tin giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên quý III năm 2020.
Cơ sở lý thuyết về chi phí xây dựng theo giai đoạn đầu tư
Đồ án phân loại chi phí xây dựng theo các giai đoạn phát triển của dự án:
| Giai đoạn đầu tư |
Biểu thị của chi phí xây dựng |
Đặc điểm và nội dung |
| Chuẩn bị thực hiện dự án |
Tổng mức đầu tư ($V_{TM}$) |
Chi phí ước tính tối đa của dự án. |
| Thực hiện dự án |
Dự toán xây dựng công trình / Dự toán gói thầu |
Xác định theo thiết kế kỹ thuật/bản vẽ thi công, bao gồm $G_{XD}, G_{TB}, G_{QLDA}, G_{TV}, G_K, G_{DP}$. |
| Lựa chọn nhà thầu |
Giá gói thầu, Giá dự thầu, Giá đề nghị trúng thầu, Giá trúng thầu, Giá ký hợp đồng |
Căn cứ xét thầu và ký kết các loại hợp đồng (trọn gói, đơn giá cố định, giá điều chỉnh, kết hợp). |
| Kết thúc dự án |
Quyết toán hợp đồng và vốn đầu tư |
Chi phí thực tế đưa công trình vào khai thác. |
Phương pháp nghiên cứu và tính toán
Đồ án sử dụng các phương pháp tính toán kinh tế kỹ thuật cụ thể:
- Phương pháp đo bóc tiên lượng 5 bước: (1) Nghiên cứu bản vẽ thiết kế; (2) Phân tích khối lượng theo quy cách định mức; (3) Lập bảng tính toán đo bóc; (4) Xác định kích thước chi tiết; (5) Tính toán và trình bày kết quả.
- Phương pháp lập dự toán công trình: Xác định chi phí trực tiếp ($T = VL + NC + M$), chi phí gián tiếp ($GT = C + LT + TT$), thu nhập chịu thuế tính trước ($TL$) và thuế giá trị gia tăng ($GTGT$).
- Phương pháp hạch toán giá dự thầu: Áp dụng phương pháp lập giá dự thầu theo đơn giá phân tích nội bộ (dựa trên định mức hao phí, giá vật liệu thị trường đến chân công trình, giá nhân công thị trường và chi phí ca máy của nhà thầu).
Nội dung chính theo từng chương
Mở đầu: Giới thiệu chung và cơ sở xác định giá xây dựng
Phần mở đầu tập trung làm rõ bản chất của giá xây dựng trong cơ chế thị trường, phân định cơ cấu tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình và dự toán gói thầu thi công xây dựng (bao gồm các loại gói thầu đơn lẻ và gói thầu hỗn hợp như EC, PC, EPC, chìa khóa trao tay).
Tác giả giới thiệu tổng thể công trình Chung cư thành phố Tuy Hòa:
- Quy mô mặt bằng và công năng: Công trình gồm 5 tầng, bố cục hình chữ nhật (51m x 11m), thiết kế hành lang biên rộng 1,9m đối xứng qua cầu thang bộ; chiều cao mỗi tầng là 3,3m phục vụ các căn hộ ở.
- Giải pháp kiến trúc và hệ thống kỹ thuật: Đường nét kiến trúc thẳng hiện đại; hệ thống cửa đón gió tự nhiên; cấp nước từ mạng lưới thành phố qua bể ngầm bơm lên bể mái; thoát nước thải qua bể tự hoại trước khi ra cống khu vực; thoát nước mưa qua hệ thống sê nô và ống thu $\phi 90$.
- Giải pháp kết cấu: Móng cọc bê tông cốt thép; kết cấu chịu lực thân nhà bằng khung và sàn bê tông cốt thép toàn khối; tường bao che và tường ngăn phòng dày 220mm sử dụng gạch bê tông khí, tường vệ sinh dày 110mm mác 75, vữa xi măng mác 50.
Chương I: Xác định dự toán thiết kế công trình xây dựng
Chương I trình bày phương pháp lập dự toán thiết kế phần xây dựng công trình theo trình tự đo bóc khối lượng, tra định mức kinh tế kỹ thuật và áp đơn giá.
Tác giả thực hiện đo bóc khối lượng chi tiết cho các hạng mục phần kết cấu nổi và hoàn thiện:
- Công tác cột (Tầng 1 đến 5): Bê tông cột mác 250 đá 1x2 (mã hiệu AF.12214) đạt $60,06\text{ m}^3$; ván khuôn cột vuông, chữ nhật (AF.86361) đạt $8,232\text{ }100\text{m}^2$; cốt thép cột gồm thép $\le 10\text{mm}$ (AF.61411) là $2,287\text{ tấn}$, thép $\le 18\text{mm}$ (AF.61422) là $5,1036\text{ tấn}$, thép $> 18\text{mm}$ (AF.61432) là $1,1098\text{ tấn}$.
- Công tác xà dầm, giằng: Bê tông dầm mác 250 đá 1x2 (AF.12314) đạt $747,334\text{ m}^3$; ván khuôn thép dầm (AF.86311) đạt $90,1319\text{ }100\text{m}^2$ ván khuôn thành và $24,6404\text{ }100\text{m}^2$ ván khuôn đáy; cốt thép dầm các loại gồm $0,3226\text{ tấn}$ ($\le 10\text{mm}$), $0,8164\text{ tấn}$ ($\le 18\text{mm}$), $0,1889\text{ tấn}$ ($> 18\text{mm}$).
- Công tác sàn mái: Bê tông sàn mái mác 250 (AF.12414) đạt $224,313\text{ m}^3$; ván khuôn ván ép công nghiệp (AF.83111) đạt $27,6124\text{ }100\text{m}^2$; cốt thép sàn mái $\le 10\text{mm}$ (AF.61711) đạt $17,2516\text{ tấn}$.
- Công tác xây tường và hoàn thiện: Xây tường gạch đất sét nung vữa xi măng M75 (AE.22124) đạt $474,377\text{ m}^3$; trát tường ngoài dày 2cm vữa M50 (AK.21132) đạt $1.918,2\text{ m}^2$; trát tường trong dày 2cm (AK.21232) đạt $4.014,72\text{ m}^2$; trát trụ cột, lam đứng (AK.22132) đạt $540,2\text{ m}^2$; trát xà dầm (AK.23112) đạt $6.942,1\text{ m}^2$; trát trần (AK.23212) đạt $2.761,24\text{ m}^2$.
Từ bảng hao phí vật tư, nhân công và máy thi công (Bảng 3), tác giả thiết lập bảng tổng hợp kinh phí dự toán công trình:
| TT |
Khoản mục chi phí |
Cách tính |
Giá trị (đồng) |
Ký hiệu |
| I |
Chi phí trực tiếp |
$VL + NC + M$ |
4.426.xxx |
$T$ |
| 1 |
Chi phí vật liệu |
$VLG + CLVL$ |
1.260.xxx |
$VL$ |
| 2 |
Chi phí nhân công |
$(NCG + CLNC) \times 1$ |
2.855.xxx |
$NC$ |
| 3 |
Chi phí máy thi công |
$(MG + CLM) \times 1$ |
207.311 |
$M$ |
| II |
Chi phí gián tiếp |
$C + LT + TT$ |
512.657 |
$GT$ |
| 1 |
Chi phí chung |
$T \times 7,3%$ |
340.954 |
$C$ |
| 2 |
Chi phí nhà tạm để ở và điều hành |
$T \times 1,2%$ |
55.417 |
$LT$ |
| 3 |
Chi phí không xác định từ thiết kế |
$T \times 2,5%$ |
116.286 |
$TT$ |
| III |
Thu nhập chịu thuế tính trước |
$(T + GT) \times 5,5%$ |
284.510 |
$TL$ |
|
Chi phí xây dựng trước thuế |
$T + GT + TL$ |
5.593.xxx |
$G$ |
| IV |
Thuế giá trị gia tăng |
$G \times 10%$ |
545.059 |
$GTGT$ |
|
Tổng cộng chi phí xây dựng sau thuế |
$G + GTGT$ |
6.652.xxx |
$G_{XD}$ |
Chương II: Hạch toán để xác định giá dự thầu xây lắp công trình
Chương II tập trung vào quy trình và phương pháp hạch toán chi phí trực tiếp phục vụ lập hồ sơ dự thầu của nhà thầu. Tác giả tổng quan 4 phương pháp lập giá dự thầu trong nước:
- Lập giá dự thầu dựa vào giá tổng hợp: $G_{dt} = \sum_{i=1}^n Q_i \times Đ_i$.
- Lập giá dự thầu dựa vào chi phí cơ sở và chi phí tính theo tỷ lệ.
- Lập giá dự thầu dựa theo phương pháp lập dự toán (phân chia khoản mục chi phí).
- Lập giá dự thầu bằng cách tính lùi dần: $G_{dth} = G_{gth} - x% \times G_{gth}$.
Trong đồ án, phương pháp 3 được áp dụng chuyên sâu. Tác giả tiến hành tính toán 3 thành phần chi phí trực tiếp của giá dự thầu:
- Chi phí vật liệu dự thầu ($VL$): Tính theo công thức $VL = (1 + K_p) \times \sum ĐM_{vl(i)} \times G_{vl(i)}$ (với $K_p$ là hệ số vật liệu phụ từ $5% \div 10%$). Tổng hợp chi phí vật liệu dự thầu cho các công tác được giao đạt 1.669.218.376 đồng (Bảng 7).
- Chi phí nhân công dự thầu ($NC$): Tính theo công thức $NC = B \times g_{NC}$ (dựa trên cấp bậc thợ bình quân và mức lương thị trường khu vực). Tổng chi phí nhân công dự thầu đạt 2.783.037.842 đồng (Bảng 8).
- Chi phí máy thi công dự thầu ($MTC$): Tính theo công thức $MTC = (1 + K_{mp}) \times \sum ĐM_{m(i)} \times G_{m(i)}$. Giá ca máy được phân tích trên cơ sở máy thuộc sở hữu nhà thầu ($G_{m(i)} = C_{KH} + C_{SC} + C_{NL} + C_{TL} + C_{CPK}$) hoặc thuê máy ngoài (Bảng 9).
Kết quả và đóng góp
Kết quả tính toán chính
Đồ án đã lượng hóa toàn bộ khối lượng thi công xây lắp và chi phí trực tiếp của các hạng mục kết cấu chịu lực chính của công trình Chung cư Tuy Hòa:
| Hạng mục công việc chính |
Khối lượng nghiệm thu |
Chi phí vật liệu dự thầu (đồng) |
Chi phí nhân công dự thầu (đồng) |
Chi phí máy thi công tiêu biểu (đồng) |
| Bê tông cột (M300, đá 1x2) |
$60,06\text{ m}^3$ |
53.613.326 |
43.456.713 |
4.277.546 |
| Ván khuôn cột |
$8,232\text{ }100\text{m}^2$ |
18.493.686 |
61.434.569 |
8.061.121 |
| Cốt thép cột ($\le 10, \le 18, >18\text{mm}$) |
$8,5004\text{ tấn}$ |
111.911.346 |
20.398.325 |
3.643.951 |
| Bê tông xà dầm, giằng |
$747,334\text{ m}^3$ |
641.703.219 |
458.339.199 |
53.226.030 |
| Ván khuôn thép xà dầm |
$90,1319\text{ }100\text{m}^2$ |
204.517.686 |
516.900.588 |
88.262.493 |
| Cốt thép dầm các loại |
$1,3279\text{ tấn}$ |
17.477.516 |
3.313.010 |
50.509 |
| Bê tông sàn mái |
$224,313\text{ m}^3$ |
192.607.833 |
95.835.939 |
(Đã tính trong bảng) |
| Ván khuôn sàn mái |
$27,6124\text{ }100\text{m}^2$ |
55.373.045 |
134.257.771 |
(Đã tính trong bảng) |
| Cốt thép sàn mái ($\le 10\text{mm}$) |
$17,2516\text{ tấn}$ |
228.557.618 |
55.081.417 |
(Đã tính trong bảng) |
| Công tác trát tường ngoài, trong, cột, dầm, trần |
$16.176,46\text{ m}^2$ |
144.963.091 |
1.393.992.811 |
(Đã tính trong bảng) |
| Tổng cộng hạch toán chi phí trực tiếp |
— |
1.669.218.376 |
2.783.037.842 |
— |
Đóng góp về mặt kỹ thuật và phương pháp luận
- Đồ án áp dụng nhất quán và đồng bộ hệ thống định mức xây dựng công trình mới ban hành năm 2020 (Thông tư 10/2019/TT-BXD) kết hợp với các thông tư quản lý chi phí số 09/2019/TT-BXD, 11/2019/TT-BXD, 15/2019/TT-BXD.
- Thiết lập quy trình bóc tách khối lượng mạch lạc từ bản vẽ hình học sang bảng biểu kinh tế, hạn chế sai sót qua việc phân tích cấu tạo chi tiết (như trừ thể tích giao nhau giữa dầm - cột, diện tích chiếm chỗ của cửa khi tính trát).
- Làm rõ sự khác biệt giữa phương pháp lập dự toán thiết kế (áp theo đơn giá nhà nước công bố) và phương pháp hạch toán giá dự thầu (áp theo định mức nội bộ, giá thị trường đến chân công trình và năng lực thiết bị riêng của nhà thầu).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế trong văn bản: Đồ án chỉ tập trung tính toán chi tiết cho phần kết cấu chịu lực nổi (cột, dầm, sàn), tường xây và công tác trát hoàn thiện theo nhiệm vụ được giao; chưa mở rộng bóc tách phần móng ngầm, các hạng mục cơ điện (MEP), thiết bị công trình và các chi phí hạng mục chung ($G_{HMC}$), dự phòng phí ($G_{DPXD}$) trong giá dự thầu tổng thể.
- Hướng mở rộng: Bổ sung tính toán đầy đủ các hạng mục hoàn thiện chuyên sâu (lát nền, ốp gạch, sơn bả, cửa nhôm kính, chống thấm), hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng và phòng cháy chữa cháy; xây dựng bảng phân tích đơn giá tổng hợp đầy đủ và chiến lược bỏ giá thầu kết hợp biện pháp thi công tối ưu.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho sinh viên các ngành Kinh tế xây dựng, Quản lý xây dựng và Kỹ thuật công trình xây dựng. Các bảng tính mẫu về đo bóc hình học bê tông - cốt thép - ván khuôn, bảng tra mức tiêu hao vật tư (Bảng 3) và biểu mẫu phân tích chi phí trực tiếp dự thầu (Bảng 7, 8, 9) cung cấp dữ liệu thực hành chuẩn xác cho các bài tập lớn, đồ án môn học và đồ án tốt nghiệp kỹ sư kinh tế xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình Chung cư thành phố Tuy Hòa có quy mô và giải pháp kết cấu như thế nào?
Công trình có quy mô 5 tầng, tổng chiều dài 51m, chiều rộng 11m, chiều cao mỗi tầng 3,3m, hành lang biên rộng 1,9m. Kết cấu chịu lực chính là khung bê tông cốt thép đổ toàn khối kết hợp hệ giằng trên nền móng cọc bê tông cốt thép, tường bao che xây gạch bê tông khí dày 220mm.
2. Dự toán thiết kế trong đồ án áp dụng tỷ lệ chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước là bao nhiêu?
Theo Bảng tổng hợp kinh phí, các định mức tỷ lệ gồm: Chi phí chung $C = 7,3% \times T$; Chi phí nhà tạm để ở và điều hành $LT = 1,2% \times T$; Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế $TT = 2,5% \times T$; Thu nhập chịu thuế tính trước $TL = 5,5% \times (T + GT)$; Thuế giá trị gia tăng $GTGT = 10% \times G$.
3. Tác giả nêu ra những phương pháp nào để xác định giá dự thầu xây lắp?
Văn bản trình bày 4 phương pháp: (1) Lập giá dự thầu dựa vào giá tổng hợp; (2) Lập giá dự thầu dựa vào chi phí cơ sở và chi phí tính theo tỷ lệ; (3) Lập giá dự thầu theo phương pháp lập dự toán (phân chia khoản mục chi phí); (4) Lập giá dự thầu bằng cách tính lùi dần. Trong đó phương pháp 3 được lựa chọn áp dụng trong đồ án.
4. Tổng chi phí vật liệu và nhân công dự thầu được hạch toán trong đồ án đạt giá trị bao nhiêu?
Theo các bảng tổng hợp hạch toán giá dự thầu, tổng chi phí vật liệu dự thầu (Bảng 7) là 1.669.218.376 đồng và tổng chi phí nhân công dự thầu (Bảng 8) là 2.783.037.842 đồng.
5. Giá ca máy thi công thuộc sở hữu của nhà thầu được cấu thành bởi những khoản mục nào?
Giá ca máy được xác định theo công thức $G_{m(i)} = C_{KH} + C_{SC} + C_{NL} + C_{TL} + C_{CPK}$, gồm chi phí khấu hao ($C_{KH}$), chi phí sửa chữa ($C_{SC}$), chi phí nhiên liệu/năng lượng ($C_{NL}$), chi phí tiền lương thợ điều khiển ($C_{TL}$) và chi phí khác của máy ($C_{CPK}$).
Kết luận
Đồ án môn học Kinh tế Xây dựng của sinh viên Nguyễn Thái Vũ đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán bóc tách khối lượng, lập dự toán thiết kế và hạch toán chi phí dự thầu cho phần kết cấu nổi và hoàn thiện công trình Chung cư thành phố Tuy Hòa. Nghiên cứu vận dụng chuẩn xác khung pháp lý và hệ thống định mức xây dựng năm 2020 kết hợp với việc phân tích chi phí thị trường tại tỉnh Phú Yên. Kết quả tính toán cung cấp hệ thống bảng biểu chi tiết, khoa học, phản ánh đúng nguyên tắc định giá công trình trong cơ chế thị trường và có giá trị tham khảo cao trong đào tạo chuyên ngành Kinh tế Xây dựng.