Chương 1 XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN !. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DUNG VA CAC LUC LUGNG THAM GIA VAO QUA TRINH HINH THANH CONG TRINH XAY DUNG 1. Quá trình hình thành công trình xây dựng Quá trình hình thành công trình xây dựng là quá trình có nhiều đặc điểm khác biệt so với sự hình thành các sản phẩm khác. Do đó nghiên cứu các vấn đề về kinh tế xây dựng trước hết cần nghiên cứu từ quá trình hình thành công trình xây dung.
Quá trình hình thành công trình xây dựng có thể được xem xét theo nghĩa rộng hoặc theo nghĩa hẹp. Qua trình hình thành công trình xây dựng theo nghĩa rộng Theo nghĩa rộng, quá trình hình thành công trình xây dựng được thể hiện theo sơ đồ tổng quất sau: Nhà nước lập chiến lược phát triển - kinh tế xã hội và quy hoạch tổng thể sử dụng vùng lãnh thổ Nhà nước lập quy hoạch tổng thể và quy hoạch chỉ tiết về xây dựng. Nhu cầu xây dựng Hình thành và thực hiện dự Khả năng đầu tư của công trình của nhà án đầu tư xây dựng để tạo: nhà nước và các thành nước và xã hội thành công trình xây dựng phần kinh tế khác 1. Quá trình hình thành công trình xây dựng theo nghĩa hẹp Quá trình hình thành công trình xây dựng theo nghĩa hẹp chỉ:xem xét từ khi nghiên cứu hình thành dự án đầu tư xây dựng để tạo ra công trình bàn giao đưa vào sử dụng.
Theo thông lệ quốc tế quá trình hình thành công trình xây dựng theo nghĩa hẹp bao gồm các giai đoạn: !) Giai đoạn xác định dụ án đầu tư xây dựng Giai đoạn này bao gồm các bước như: - Nghiên cứu khởi xướng dự án. - Nghiên cứu tính khả thi của dự án. 3) Giai đoạn tiền thiết kế chỉ tiết Gồm các bước: - Xác định các cơ sở cho thiết kế - Lập các chỉ dẫn kỹ thuật cho dự án 3) Giai đoạn thực hiện dụ án Gồm các bước chính sau: - Thiết kế chỉ tiết - Đấu thầu mua sắm thiết bị và thi công. - Thi công xây dựng - Chạy thử, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng.
Quá trình hình thành công trình xây dựng thực chất là quá trình đầu tư xây dựng: để hình. thành công trình. Quá trình đầu tư xây dựng ở Việt Nam được phân thành 2 giai đoạn. da) Giải đoạn dit dn ddu ne xây dựng Gồm các nội dung chính sau: | - Lập báo cáo đầu tư để xin phép chủ đầu tư (nếu có).
- Lập dự án đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình. - Thâm định dự án đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế ạuthuật xây dựng công trình, - Quyết định đầu tư cho dự á án. b) Giai đoạn thực hiện đâu tư xây dựng - Gồm các nội dung chính sau: - Xin giao đất hoặc thuê đất. - Chuẩn bị mặt bằng xây dựng.
thiết kế, thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt thiết kế và dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình. - Xin phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cần phải có giấy phép. - Lựa chọn nhà thầu thi công và cung ứng thiết bị. - Thi công xây dựng, mua sắm và lắp đặt thiết bị.
- Vận hành chạy thử, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng. - - Quyết toán vốn, quy đổi vốn, thực hiện bảo hành sản phẩm. Chú ý: ở giai đoạn dự án các công việc bắt buộc phdi thực hién theo đúng trình tự quy định. Riêng giai đoạn thực hiện đầu tư thì các công việc có thể thực luiện tuần tự hoặc xen kế gối dịnh đầu các.công trình, hạng mục công trình trong dự án nhưng phải tuân thủ đẩy đủ các quy vé diéu kiện khởi công, điều kiện thí công và các quy định khác có liên quan trong luật xây dựng và uấn bản pháp luật khác có liên quan.
Các lực lượng tham gia vào quá trình hình thành công trình xây dựng quá Có nhiều lực lượng (tổ chức hoặc cá nhân) tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào trình hình thành công trình xây dựng, "bao gồm: 1. Chi đầu tư của dự án Chủ đầu tư có thể tham gia trực tiếp thực hiện các công việc của một giai đoạn hoặc toàn bộ các giai doạn của quá trình hình thành công trình xây dựng khi. chủ đầu tư có đầy đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật. Nhà thầu tư vấn xáy dựng Các nhà thầu tư vấn thường tham gia trực tiếp vào giai đoạn dự án, giai đoạn khảo sát, thiết kế, dự toán, tổng dự toán, quản lý dự án, giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị, quyết toán vốn, quy đổi vốn đầu tư cho dự án theo hợp đồng ký với chủ đầu tư.
Các nhà thầu xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình Các nhà thầu xây dựng và lấp đật thiết bị công trình thường tham gia trực tiếp vào quá trình thi công xây dựng dưới hình thức nhà thầu chính, thầu phụ hoặc tổng thầu. Trường hợp thực hiện tổng thầu thì nhà thầu còn có thể thực hiện cả lập dự án, thiết kế, cung ứng thiết bị, quản lý dự án trong hợp đồng tổng thầu ký với chủ đầu tư. Các tổ chức cung ứng thiết bị cho công trình Các tổ chức cung ứng thiết bị chủ yếu tham gia trực tiếp tạo ra phần giá trị thiết bị tính tại hiện trường (chưa kể lắp đặt) nằm trong tổng mức đầu tư, tổng dự toán hoặc dự toán xây dựng công trình. Các nhà tài trợ vốn cho dự án Các nhà tài trợ vốn cho dự án nói chung không tham gia trực tiếp vào quá trình hình thành công trình xây dựng.
Tuy nhiên họ tham gia trực tiếp vào khâu thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ để quyết định cho vay hoặc không cho vay trước khi quyết định đầu tư. Co quan quan tý nha Hước về dau tr xây dựng „ CƠ, quan quản lý nhà nước Về đầu tư.xXây dựng nói chung không tham gia trực tiếp vào quá trình hình thành công trình xây dựng, mà chủ yếu là soạn thảo các cơ chế-chính 7 sách có liên quan để trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền, tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về đầu tư xây. Cơ quan này chủ yếu tham gia trực tiếp ở các khâu tổ chức thẩm tra, thẩm định dự án, phê duyệt quyết định đầu tư, tổ chức giải phóng mật bằng, cấp phép xây dựng cho dự án. ® Nhận xét chung cho quá trình hình thành công trình xây đựng và các lực lượng tham gia: - Sự hình thành công trình xây dựng:là một quá trình gồm nhiều giai đoạn, nhiều công việc, nhiều lực lượng khác nhau tham 81a tạo thành.
- Quản lý quá trình hình thành công trình xây dựng thực chất là quản lý quá trình đầu tư xây dựng - một hoạt động quản lý rất phức tạp, biến động lớn, nhiều rủi ro, phạm vi liên quan và ảnh hưởng rất rộng, lâu dài. | - Mức độ tham gia trực tiếp của chủ đầu tư, của tư vấn thiết kế, của nhà thầu xây dựng vào giai đoạn dự án, thiết kế, thi công của mỗi nước có thể khác nhau tuỳ thuộc vào yêu cẩu quản lý của mỗi nước: + Theo kinh nghiệm của Nhật Bản (hình 1); của Đức (hình 2); của Mỹ (hình 3): Hình 1 (Nhật Bản) Hình 2 (CHLB Đức) Hình 3 (Mỹ) Giải thích: @ Giai đoạn dự án - 1 Phần tham gia của chủ đầu tư Œ Giai đoạn lhiết kế C¬ Phản tham gia của tư vấn @œ Giai đoạn thi céng nó Phần tham gia của nhà thấu + Ở Việt Nam, Luật Xây dựng cho phép chủ đầu tư có thể tự thực hiện dự án cả giai đoạn dự án, thiết kế, thi công nếu chủ đầu tư có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật. Đồng thời, nhà thầu xây dựng có thể thực hiện tổng thầu toàn bộ dự án theo hình thức chìa khoá trao tay từ giai đoạn dự án, thiết kế đến thi công. Như vậy,/mô: hình tổ chức, quản lý và thực hiện dự án ở nước ta về cơ bảri đã phù hợp với kinh :nghiệm quản lý, thực hiện dự án của nước ngoài.
PHÂN BIỆT MỘT SỐ KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - 1. Đầu tư xây dựng côngg trình Đầu tư xây dựng công trình là hoạt động có liên quan đến bỏ vốn ở giai đoạn hiện khai thác tại nhằm tạo dựng ra tài sản cố định là công trình xây dựng để sau đó tiến hành công trình, sinh lợi với một khoảng thời gian nhất định nào đó trong tương lai. Hoạt động xây dựng Là hoạt động trực tiếp hình thành công trình xây dựng bao gồm các lĩnh vực: - Lập quy hoạch xây dựng. lập dự án đầu tư xây dựng.
- Khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình. - Thi công xây dựng, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng. - Các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình (sản xuất cấu kiện, bán thành phẩm xây dựng. Công trình xây dựng Là sản phẩm của đầu tư xây dựng được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây đựng, thiết bị lắp đặt vào công trình được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước được xây dựng theo thiết kế.
Thi công xây dựng công trình Thi công xây dựng công trình bao gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di rời, tu bổ, phục hồi, phá đỡ công trình, bảo hành. bảo trì công trình. Chủ đầu tư xây dựng công trình Là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình. Nha thầu trong hoạt động xây dung Là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động, năng lực hành nghệ xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây dựng.
1 Ngành công nghiệp xây dựng Là ngành thực hiện các hoạt động thi công xây dựng (xây dựng và lắp đặt thiết bị). Như vậy, ngành công nghiệp xây dựng đóng vai trò là ngành kết thúc giai đoạn cuối cùng tạo thành công trình xây dựng: Ngành công nghiệp xây dựng hiện nay bao gồm tất cả các doanh nghiệp xây dựng và Tấp may thuộc quyền quản lý của nhiều bộ ngành, địa phương. Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng 7 Là ngành sản xuất các vật liệu và cấu kiện xây dựng.