Chương 1: Những cơ sở lí luận của luận án 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu diễn ngôn phóng sự Luận án xuất phát từ quan điểm coi phóng sự (PS) thuộc thể loại tác phẩm thông tin, với mục đích chính là cung cấp thông tin. Đồng thời vai trò không thể thiếu của “cái tôi tác giả” làm cho PS vừa là thông tin, vừa là sự trao đổi, hướng tới đích cuối cùng của tác giả là định hướng suy nghĩ của người đọc. 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Ngoài những đặc điểm của ngôn ngữ báo chí nói chung, PS kế thừa phẩm chất của văn học cả về ngôn ngữ và kết cấu ngôn bản.
Cấu trúc chính của PS là cấu trúc đồng hồ cát, với những tiêu điểm trong phân bố thông tin tạo điểm nhấn thu hút sự chú ý của người đọc. Khác với “tin”, PS có cách tiếp cận sự kiện mềm dẻo, vượt khỏi ranh giới của miêu tả đơn thuần, tạo cho người viết có cơ hội thể hiện thái độ và cuốn hút người đọc tham gia giao tiếp. Giao tiếp trong PS là giao tiếp gián tiếp (một chiều) và tác giả ngoài việc thể hiện thái độ của mình đối với thông tin còn phải hình dung ra phản ứng của người đọc đối với thông tin và thái độ của người viết để quyết định phương thức thể hiện thông tin tiếp theo nhằm đạt mục đích đề ra. Phân tích diễn ngôn Những khái niệm về phân tích diễn ngôn liên quan đến luận án gồm: các thành tố của ngữ cảnh tình huống và ngữ vực (Halliday và Hasan, 1998), các thành tố chức năng trong hệ thống ngữ nghĩa: (Halliday và Hasan, 1998), ba nét nghĩa trong cú (Halliday, 1998), mối quan hệ giữa cú pháp, ngữ nghĩa và ngữ dụng (Fromkin, 1988), cấu trúc thông tin (Brown và Yule, 1991), quá trình từ trên – xuống dưới và từ dưới – lên trên (Brown và Yule, 1991) và sự suy luận như là những mối liên hệ bị mất (Brown và Yule, 1991).
Đơn vị khảo sát không chỉ là cú, mà còn bao gồm các đơn vị dưới cú(ngữ) và trên cú (đoạn, ngôn bản) theo quan điểm của Halliday về ngữ pháp chức năng. Các siêu chức năng và sự thể hiện trong ngữ pháp (Halliday [128: 36]) Siêu chức năng (thuật Định nghĩa (kiểu ý nghĩa) Vị thế tương ứng của cú ngữ) Kinh nghiệm giải thích mô hình kinh nghiệm cú như là sự thể hiện Liên nhân thực hiện các mối liên hệ xã hội cú như là sự trao đổi Ngôn bản tạo tính quan yếu với ngôn cảnh cú như là một thông điệp Lôgic thiết lập các mối quan hệ lôgic --- Tiểu kết: Luận án dựa trên lí thuyết cơ bản về ba chức năng khu biệt thể hiện ba nét nghĩa trong cấu trúc của cú và xuất phát từ hai chức năng trong giao tiếp của PS: cung cấp thông tin và định hướng suy nghĩ. Những khảo sát trong luận án sẽ nhằm trả lời những câu hỏi lớn sau: 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.01 4 1) Thông tin trong cú của ngôn bản PS được trình bày theo các phương thức nào? (chức năng tư tưởng – nhằm đạt mục đích cung cấp thông tin) 2) Người viết thể hiện thái độ của mình như thế nào để thông qua ngôn bản PS đạt được mục đích giao tiếp đặt ra? (chức năng liên nhân – nhằm định hướng suy nghĩ) 3) Các thông tin chính được phân phối và liên kết với nhau như thế nào để tạo thông điệp thống nhất của toàn ngôn bản PS? (chức năng văn bản – tạo ngôn bản mang tính nghệ thuật) Chương 2: Các phƣơng thức thể hiện chức năng tƣ tƣởng trong phóng sự báo in bằng tiếng Anh và tiếng Việt Mục đích của chương: trả lời câu hỏi “Ai làm gì, nói gì với ai trong hoàn cảnh nào?” Các phương thức thể hiện chức năng tư tưởng trong PS báo in tiếng Anh và tiếng Việt được cụ thể hoá bởi 2 tiểu chức năng: tư tưởng kinh nghiệm và tư tưởng logic. Các phương thức biểu hiện chức năng tư tưởng kinh nghiệm 2.
Các quá trình chuyển tác trong phóng sự bằng tiếng Anh và tiếng Việt Bản chất của Chuyển tác: cú như một sự thể hiện, là giải quyết ba vấn đề chính: (i) khẳng định thể loại quá trình; (ii) xác định cấu trúc tương tự cấu trúc hiện tại của cú và (iii) kiểm tra xem có sự hiện thực hoá tương đương của các tham tố trong cú.2 Các thể loại quá trình và các thành tố hạt nhân (nguồn Martin [151, 102-103]) Loại quá trình Tiểu phạm trù Các thành tố hạt nhân Ví dụ sự kiện động thể The sugar dissolved. quá trình vật hành động đích thể She stirred the coffee. chất tri giác She saw the car. quá trình tinh tri nhận cảm thể, hiện tượng She forgot his name thần tình cảm She liked his music quá trình quan thuộc tính đương thể, thuộc tính thể Maggie was strong.
hệ đồng nhất biểu hiện, giá trị MAGGIE WAS OUR LEADER. quá trình ứng xử ứng thể She laughted. quá trình phát ngôn phát ngôn thể She replied. quá trình hiện hữu hiện hữu thể There was once a beautiful princess.3 Tỉ lệ sử dụng các kiểu quá trình trong tin và phóng sự (Trong 100 ngôn bản) Quá trình Vật chất Quan hệ Phát Tinh Hành vi Hiện hữu ngôn thần 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.01 5 Thể loại Tin PS Tin PS Tin PS Tin PS Tin PS Tin PS Ngôn ngữ Tiếng Anh (%) 41 36 10 30 26 18 8 8 14 6 1 2 Tiếng Việt (%) 66 32 3 28 12,5 14 3,5 10 8 9 7 7 Giống như trong ngôn bản “tin”, thông tin trong PS cũng được thể hiện trong cú dưới hình thức 6 loại quá trình.
Nhưng khác với tin, trong PS sự việc không đơn thuần được liệt kê mà trở thành một tham tố, đối tượng để phản ánh thông qua cái „tôi‟ tác giả. Việc chọn quá trình nào để thể hiện kinh nghiệm hoàn toàn phụ thuộc vào điểm nhìn của tác giả, nhằm hai mục đích: cung cấp thông tin và nêu quan điểm của tác giả. Quá trình chuyển tác xảy ra khi thông tin cần cung cấp được đưa vào cú phụ trở thành đối tượng của nhận thức. Các quá trình vật chất, quan hệ.
được phản ánh lại dưới dạng quá trình tri nhận Vd. You might want to go to Dublin and Luxembourg, where the rules are much simpler,. [296] (quá trình tri nhận được dùng để thể hiện thông tin: „The rules in Dublin are much simpler. - quá trình quan hệ) (Bạn có thể muốn đi Dublin và.
Có thể coi đây là một bài học đau lòng trong quản lý,. Thông tin cần thể hiện: Đây là một bài học đau lòng .! (quá trình quan hệ) Các quá trình vật chất, hành vi. được phản ánh lại dưới dạng quá trình phát ngôn Vd., the Princess has made clear that even though. she will not withdraw her agreement to divorce.
[309, 28] (quá trình phát ngôn) ( Even though the Palace. Công nương chỉ rõ rằng. Khó có thể phủ nhận rằng, một số cô gái lái xe tắc xi đã sa vào vòng cám dỗ của những vị khách lắm tiền. (quá trình phát ngôn/ tri nhận) [173] ( Một số cô gái.
vị khách lắm tiền.) (quá trình vật chất) Các quá trình vật chất, tri nhận. được phản ánh lại dưới dạng quá trình hành vi Vd. Holders of unit trusts that invest in Europe might see some discruption. [296] (quá trình hành vi) ( „invest in Europe .‟ - quá trình tri nhận) (Những người nắm giữ đơn vị cổ phần tin tưởng rằng.
) Các quá trình vật chất, tri nhận. được phản ánh lại dưới dạng quá trình quan hệ: 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. The hope now is that Duch –. – may shed some light on what happened.
[319] (quá trình quan hệ) ( Some hope that Duch –. ) (quá trình hành vi) (Niềm hi vọng hiện nay là. Điều mà tôi cảm nhận được về họ là ai cũng hãnh diện, tự hào với nhiệm vụ của mình [266] (quá trình quan hệ) ( Tôi cảm nhận được rằng. Định ngữ Các thành phần cú do danh từ đảm nhiệm có thể được mở rộng nghĩa bởi định ngữ trước và định ngữ sau trong danh ngữ tiếng Anh (phần đầu và cuối trong danh ngữ tiếng Việt).
Việc sử dụng từ ghép (compound words), hiện tượng chuyển loại, kết hợp của các thực từ là chủ yếu, là ưu điểm vượt trội của PS tiếng Anh do đem lại hiệu quả đặc biệt: tăng khả năng chuyển tải thông tin, tiết kiệm ngôn từ, giảm gánh nặng cho định ngữ sau, tránh nhầm lẫn và tạo sự hồi hộp cho người đọc. half toothed smile [357, 36] ( smile through which the teeth that have left half only were shown) (nụ cười phô những chiếc răng sún còn có một nửa). Các dạng từ ghép lâm thời được sử dụng với mục đích mở rộng nghĩa cho danh từ trong PS tiếng Anh theo thống kê có 66 dạng, gồm: 16 dạng danh từ, 40 dạng tính từ ghép bởi hai thành tố và 20 dạng tính từ ghép bởi ba thành tố từ vựng. Ngoài định ngữ trước, định ngữ sau, gồm thành phần đồng chức năng, cú bị bao.
có vai trò không kém phần quan trọng đối với việc mở rộng nghĩa cho danh từ, đặc biệt là trong PS tiếng Việt do khả năng mở rộng nghĩa của định ngữ trước trong tiếng Việt (chủ yếu do các hư từ đảm nhiệm) vô cùng hạn chế. Định ngữ sau thường được sử dụng trong các tiêu đề có cấu trúc danh ngữ Chuyển tác chu cảnh, đưa chu tố lên vị trí đầu câu, đem lại nhiều lợi ích: nhấn mạnh thông tin có nét đặc trưng, tăng khả năng mở rộng nghĩa của cú. At the pilot’s demand, one of four thrusters reversers –. – was to be replaced on engine number 2.
[287] (Theo yêu cầu của phi công, một trong số 4 thiết bị đổi chiều –. – sắp được thay thế cho động cơ số 2) ( One of four thrusters reversers –. – was to be replaced on engine number 2 at the pilot‟s demand) 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Với chiếc xe đạp, người lao động nghèo có thể chất lên hàng chục món hàng.
đi sâu vào hẻm nhỏ. [210] (trạng ngữ phương thức) ( Người lao động nghèo có thể chất lên chiếc xe đạp hàng chục món hàng. Các phương thức biểu hiện chức năng tư tưởng lôgic 2. Các quan hệ đẳng kết gồm: thành phần đồng chức năng, trích dẫn trực tiếp.
Trong trích dẫn trực tiếp (toàn bộ và bộ phận) cú phóng chiếu và cú được phóng chiếu có vị thế như nhau.