Luận văn thạc sĩ đo lường sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng tmcp á châu

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu đo lường sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng tmcp, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Trường đại học

Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2013

137
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

Danh mục các ký hiệu, viết tắt

Danh mục các bảng, biểu

MỞ ĐẦU

1. Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng thương mại và lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng

1.1. Lý luận tổng quan về tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm về tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu

1.2. Khái niệm về tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu trọn gói

1.3. Nhu cầu của doanh nghiệp về tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu

1.4. Các sản phẩm dịch vụ NHTM cung ứng tài trợ tín dụng xuất nhập khẩu

1.5. Sự cần thiết của tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu

1.5.1. Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu

1.5.2. Đối với ngân hàng

1.5.3. Đối với nền kinh tế quốc dân

1.6. Các rủi ro của việc tài trợ tín dụng xuất nhập khẩu

1.6.1. Rủi ro phát sinh từ phía đơn vị xuất nhập khẩu

1.6.2. Rủi ro phát sinh từ phía ngân hàng đại lý

1.6.3. Rủi ro từ các nhà cung cấp dịch vụ trung gian

1.6.4. Rủi ro tác nghiệp từ ngân hàng tài trợ tín dụng XNK

1.7. Bài học kinh nghiệm trong việc tài trợ tín dụng xuất nhập khẩu

1.8. Cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

1.8.1. Chất lượng dịch vụ

1.8.2. Các nhân tố quyết định chất lượng dịch vụ

1.8.3. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

1.9. Sự hài lòng khách hàng

1.9.1. Khái niệm về sự hài lòng khách hàng

1.9.2. Phương pháp đo lường sự hài lòng của khách hàng

1.9.3. Một số mô hình ứng dụng đo lường sự hài lòng của khách hàng

1.9.4. Một số công trình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng

1.10. Kết luận Chương 01

2. Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)

2.1. Tổng quan về ACB

2.1.1. Giới thiệu tổng quan về ACB

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của ACB

2.1.3. Các thành tựu đạt được

2.2. Thực trạng về các hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của ACB

2.2.1. Kết quả hoạt động tín dụng nói chung

2.2.2. Kết quả lợi nhuận ròng và thu nhập từ lãi vay (2008 – 2012)

2.3. Hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu

2.3.1. Kết quả dư nợ và thu nhập tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu (2008 - 2012)

2.3.2. Phân tích hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu theo hình thức tài trợ (2008 – 2012)

2.3.3. Phân tích hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu theo kết quả kiểm soát nợ quá hạn

2.4. Quy định và quy trình tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ACB

2.4.1. Đối tượng tài trợ tín dụng xuất nhập khẩu

2.4.2. Tiện ích của sản phẩm

2.4.3. Điều kiện chọn lọc đối tượng tài trợ

2.4.4. Các hình thức tài trợ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu

2.4.5. Quy trình tài trợ tín dụng xuất nhập khẩu

2.5. So sánh điểm mạnh – yếu của ACB và một số ngân hàng đối thủ trong việc triển khai tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu

2.5.1. Khảo sát đặc tính sản phẩm tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại một số ngân hàng đối thủ

2.5.2. Đánh giá SWOT trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu ACB

2.6. Thách thức (Threats)

2.7. Kết luận Chương 02

3. Chương 3: Đo lường sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm tín dụng xuất nhập khẩu tại ACB

3.1. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

3.1.1. Lý do lựa chọn mô hình nghiên cứu

3.1.2. Xây dựng mô hình lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu

3.2. Mẫu nghiên cứu

3.3. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

3.4. Kết quả thông tin thu thập

3.5. Kết quả nghiên cứu thống kê mô tả

3.5.1. Đặc điểm khách hàng phân theo loại hình kinh doanh

3.5.2. Đặc điểm khách hàng phân theo thời gian quan hệ tín dụng với ACB

3.5.3. Đặc điểm khách hàng theo quy mô doanh thu

3.5.4. Giá trị khảo sát trung bình

3.6. Đánh giá thang đo

3.6.1. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

3.6.2. Đánh giá thang đo các nhân tố bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA)

3.7. Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh

3.8. Phân tích hồi quy đa biến

3.8.1. Phân tích ma trận tương quan các nhân tố

3.8.2. Phân tích hồi quy đa biến

3.8.3. Kiểm định mô hình hồi quy bội

3.8.3.1. Hiện tượng đa cộng tuyến
3.8.3.2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình
3.8.3.3. Kiểm định giả thuyết
3.8.3.4. Kiểm tra hiện tượng tự tương quan

3.9. Kết quả nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ACB

3.9.1. Kết quả nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng

3.9.2. Mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ACB

3.9.3. Nguyên nhân dẫn đến khách hàng không hài lòng về sản phẩm tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu

3.10. Kết luận Chương 03

4. Chương 4: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu

4.1. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ACB

4.2. Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu

4.2.1. Policy _ Nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chính sách sản phẩm tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu

4.2.2. Policy _ Nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chính sách lãi suất vay dành cho khách hàng xuất nhập khẩu

4.2.3. Policy _Nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chính sách chăm sóc khách hàng

4.2.4. Convenient – Nâng cao sự hài lòng của khách hàng về quy trình tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu trọn gói

4.2.5. Capacity _Nâng cao sự hài lòng khách hàng về năng lực nhân viên

4.3. Các kiến nghị bổ sung với ACB

4.4. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

4.5. Kết luận Chương 04

Hạn chế nghiên cứu và các nghiên cứu tiếp theo

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về đo lường sự hài lòng khách hàng tín dụng xuất nhập khẩu

Đo lường sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực tín dụng xuất nhập khẩu là một yếu tố quan trọng giúp các ngân hàng thương mại cải thiện dịch vụ và tăng cường mối quan hệ với khách hàng. Sự hài lòng không chỉ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ mà còn tác động đến sự trung thành của khách hàng. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng sẽ giúp ngân hàng phát triển các chiến lược phù hợp.

1.1. Khái niệm về sự hài lòng khách hàng trong tín dụng

Sự hài lòng khách hàng trong tín dụng xuất nhập khẩu được định nghĩa là mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với các sản phẩm và dịch vụ mà ngân hàng cung cấp. Điều này bao gồm cả chất lượng dịch vụ, sự thuận tiện trong quy trình vay vốn và khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

1.2. Tầm quan trọng của việc đo lường sự hài lòng

Việc đo lường sự hài lòng khách hàng giúp ngân hàng nhận diện được những điểm mạnh và yếu trong dịch vụ của mình. Điều này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra cơ hội để thu hút thêm khách hàng mới.

II. Các thách thức trong việc đo lường sự hài lòng khách hàng tín dụng xuất nhập khẩu

Mặc dù việc đo lường sự hài lòng khách hàng là cần thiết, nhưng cũng gặp phải nhiều thách thức. Các ngân hàng thường phải đối mặt với việc thu thập dữ liệu chính xác và đáng tin cậy từ khách hàng. Ngoài ra, sự đa dạng trong nhu cầu và mong đợi của khách hàng cũng tạo ra khó khăn trong việc đánh giá chính xác mức độ hài lòng.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu từ khách hàng có thể gặp khó khăn do khách hàng không muốn chia sẻ thông tin hoặc không có thời gian để tham gia khảo sát. Điều này có thể dẫn đến việc thiếu sót thông tin quan trọng.

2.2. Sự đa dạng trong nhu cầu khách hàng

Khách hàng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu có nhu cầu và mong đợi rất khác nhau. Điều này làm cho việc xây dựng một mô hình đo lường sự hài lòng chung trở nên phức tạp.

III. Phương pháp đo lường sự hài lòng khách hàng tín dụng xuất nhập khẩu hiệu quả

Để đo lường sự hài lòng khách hàng một cách hiệu quả, các ngân hàng cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học. Các phương pháp này bao gồm khảo sát, phỏng vấn và phân tích dữ liệu. Việc sử dụng các công cụ phân tích hiện đại sẽ giúp ngân hàng có cái nhìn sâu sắc hơn về sự hài lòng của khách hàng.

3.1. Khảo sát trực tuyến và phỏng vấn

Khảo sát trực tuyến là một trong những phương pháp phổ biến nhất để thu thập ý kiến khách hàng. Phỏng vấn trực tiếp cũng có thể cung cấp thông tin chi tiết hơn về cảm nhận của khách hàng.

3.2. Phân tích dữ liệu và báo cáo

Sau khi thu thập dữ liệu, việc phân tích và báo cáo kết quả là rất quan trọng. Các ngân hàng cần sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ việc đo lường sự hài lòng khách hàng tín dụng xuất nhập khẩu

Kết quả từ việc đo lường sự hài lòng khách hàng có thể được ứng dụng để cải thiện dịch vụ và phát triển các sản phẩm mới. Các ngân hàng có thể sử dụng thông tin này để điều chỉnh chiến lược kinh doanh và nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

4.1. Cải thiện chất lượng dịch vụ

Dựa trên phản hồi từ khách hàng, ngân hàng có thể xác định các lĩnh vực cần cải thiện trong dịch vụ của mình, từ đó nâng cao chất lượng phục vụ.

4.2. Phát triển sản phẩm mới

Thông qua việc hiểu rõ nhu cầu của khách hàng, ngân hàng có thể phát triển các sản phẩm tín dụng mới phù hợp hơn với thị trường.

V. Kết luận về sự hài lòng khách hàng tín dụng xuất nhập khẩu

Sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực tín dụng xuất nhập khẩu là một yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của ngân hàng. Việc đo lường và cải thiện sự hài lòng không chỉ giúp ngân hàng giữ chân khách hàng mà còn thu hút thêm khách hàng mới. Các ngân hàng cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp đo lường hiệu quả để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

5.1. Tương lai của sự hài lòng khách hàng

Trong tương lai, việc đo lường sự hài lòng khách hàng sẽ trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Các ngân hàng cần phải liên tục cải tiến dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

5.2. Đề xuất cho các ngân hàng

Các ngân hàng nên đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao khả năng phục vụ khách hàng, từ đó gia tăng sự hài lòng và trung thành của khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ đo lường sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng tmcp á châu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng thương mại và lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng 1.1 Lý luận tổng quan về tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm về tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu (TT XNK) là hoạt động cấp tín dụng ngắn hạn của các ngân hàng thương mại (NHTM) nhằm đáp ứng nhu cầu về mặt tài chính bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp xuất khẩu (XK), xuất nhập khẩu (XNK). TTXNK gồm có 02 hình thức cấp tín dụng: tín dụng tài trợ nhập khẩu và tín dụng tài trợ xuất khẩu. Tín dụng tài trợ xuất khẩu là một bộ phận của tài trợ ngoại thương do ngân hàng tiến hành nhằm hỗ trợ về mặt tài chính để các doanh nghiệp xuất khẩu, ủy thác xuất khẩu hay doanh nghiệp XNK có thể thực hiện nghĩa vụ của mình trong hợp đồng mua bán hàng hóa xuất khẩu (hợp đồng ngoại thương) đã ký kết. Tín dụng tài trợ nhập khẩu là một bộ phận của tài trợ ngoại thương thương do ngân hàng tiến hành nhằm hỗ trợ về mặt tài chính để các doanh nghiệp nhập khẩu, ủy thác nhập khẩu hay doanh nghiệp có hoạt động cả nhập lẫn xuất (XNK) có thể thực hiện nghĩa vụ của mình trong hợp đồng mua bán hàng hóa nhập khẩu đã ký kết.

Thông qua các hoạt động TT XNK, NHTM đã cung cấp các nguồn vốn khác nhau, giúp doanh nghiệp XNK giải quyết các khó khăn về mặt tài chính và giữ được uy tín trên trường quốc tế. Hiện nay hoạt động TT XNK đang được phát triển theo xu hướng mới với khái niệm rộng hơn, bao gồm nhiều loại sản phẩm dịch vụ hơn, nhưng trong giới hạn đề tài nghiên cứu, nội dung đề tài được nghiên cứu chủ yếu ở góc độ sản phẩm chính (sản phẩm lõi) là tín dụng TT XNK, bao gồm các hình thức: vay vốn xuất nhập khẩu đặc thù, chiết khấu, bảo lãnh trong ngoài nước; riêng các dịch vụ phi tín dụng như: bảo hiểm, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế (TTQT), dịch vụ kho bãi…vv. được xem là dịch vụ cung ứng kết hợp với tín dụng xuất nhập khẩu nhằm hỗ trợ tài trợ trọn gói cho khách hàng xuất khẩu/xuất nhập khẩu. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Khái niệm về tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu trọn gói Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu trọn gói là một gói dịch vụ mà ngân hàng thương mại cung cấp cho các doanh nghiệp XNK bao gồm các phương thức cấp tín dụng ngắn hạn TTXNK (gồm tín dụng tài trợ xuất khẩu và/hoặc tín dụng tài trợ nhập khẩu) kết hợp với các dịch vụ liên quan đến quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu và nhập khẩu của doanh nghiệp như: cung ứng ngoại tệ, tư vấn mua bảo hiểm, kho bãi, vận tải, bảo vệ, tư vấn thị trường xuất nhập khẩu…vv.

Tài trợ XNK trọn gói được hiểu cụ thể như sau: cấp tín dụng XNK trọn gói và kết hợp các dịch vụ phi tín dụng trọn gói, cụ thể như sau: Về cấp tín dụng trọn gói: các ngân hàng thương mại sẽ cung ứng vốn ngắn hạn bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp xuất khẩu/xuất nhập khẩu từ khâu nhập khẩu hàng hóa cho đến khi xuất hàng, chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất và đợi tiền thu từ bộ chứng từ xuất khẩu. Hình thức cấp tín dụng gồm tín dụng tài trợ nhập khẩu và/hoặc tín dụng tài trợ xuất khẩu dành cho doanh nghiệp vừa xuất nhập khẩu/ doanh nghiệp chỉ xuất khẩu. Về kết hợp các dịch vụ phi tín dụng: trong chu trình cung ứng tín dụng, ngân hàng sẽ kết hợp cung ứng cả ngoại tệ, tư vấn mua bảo hiểm, kho bãi, vận tải, bảo vệ, tư vấn thị trường xuất nhập khẩu…vv. Bởi vì đây là các dịch vụ phi tín dụng cần thiết cho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp xuất khẩu, xuất nhập khẩu (kể từ khi doanh nghiệp này mua hàng hoặc ký kết hợp đồng nhập khẩu đến nhập hàng hóa, đến xuất khẩu hàng hóa… và kết thúc là thu tiền từ người mua).

Các dịch vụ này không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp này. Do đó, việc thiết kế hết hợp trọn gói cũng nhằm đa dạng hóa nhu cầu khách hàng. Vai trò của các ngân hàng thương mại lúc bấy giờ sẽ là đơn vị đầu mối kết nối giữa doanh nghiệp và đơn vị thứ ba cung ứng các dịch vụ phi tín dụng (bảo hiểm, vận tải, kho bãi, hải quan…vv), khách hàng khi sử dụng dịch vụ sẽ trả cho ngân hàng một khoản phí hợp lý, ngược lại ngân hàng nhận phí và đại diện khách hàng thực hiện hoàn tất các giao dịch cũng như xử lý hậu sự phát sinh với bên thứ ba cung ứng (bảo hiểm, vận tải, kho bãi, hải quan…vv). Ngân hàng là tổ chức chuyên nghiệp nên khách hàng hoàn toàn có thể an tâm khi thực hiện dịch vụ trọn gói tại ngân hàng.

6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Hiện nay, dịch vụ tín dụng tài trợ XNK trọn gói đang được rất nhiều các NHTM hướng đến nhằm tạo sự khác biệt về dịch vụ của ngân hàng mình, tăng lợi thế cạnh tranh ngân hàng.3 Nhu cầu của doanh nghiệp về tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu Sau khi gia nhập WTO, các doanh nghiệp XNK Việt Nam phải bước vào một sân chơi bình đẳng cùng với các doanh nghiệp ngoài nước, một môi trường canh tranh gay gắt, muốn tồn tại và phát triển phải không ngừng đổi mới trong tất cả các lĩnh vực kinh doanh của mình. Các doanh nghiệp XNK Việt Nam muốn phát triển ra ngoài lãnh thổ Việt Nam để tìm kiếm thị trường mới đang rất cần những sự trợ giúp, tư vấn về tài chính, thị trường của các NHTM. Đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các doanh nghiệp mới bước vào lĩnh vực kinh doanh XNK, họ đang rất cần có những NHTM có những dịch vụ đa dạng, đáp ứng được các yêu cầu kinh doanh của mình. Doanh nghiệp XK hay doanh nghiệp XNK hều hết đều thực hiện sản xuất kinh doanh theo một chu trình gồm 3 giai đoạn chủ yếu: Giai đoạn trước khi xuất khẩu (hay giai đoạn chuẩn bị nguyên liệu sản xuất), giai đoạn thực hiện hợp đồng (giai đoạn sản xuất) và giai đoạn sau khi giao hàng XK (giai đoạn chờ thanh toán tiền từ đối tác mua hàng).

Căn cứ vào các nhu cầu này của khách hàng, NHTM sẽ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng tương ứng từng giai đoạn sản xuất kinh doanh. Ở giai đoạn trước khi xuất khẩu, khi chuẩn bị ký kết hợp đồng xuất khẩu, doanh nghiệp XK/XNK rất cần các NHTM cung cấp các thông tin về thị trường mục tiêu, thông tin về đối tác, tư vấn các điều khoản trong hợp đồng ngoại thương, các phương pháp phòng ngừa rủi ro ngoại hối, lúc này doanh nghiệp cần nhu cầu vốn cho thu mua, sản xuất hàng xuất khẩu, bảo lãnh …Trường hợp doanh nghiệp vay ngoại tệ thanh toán tiền hàng thì sẽ có nhu cầu về lượng ngoại tệ kỳ hạn thanh toán trong tương lai. Ở giai đoạn thực hiện hợp đồng, khách hàng ký kết thực hiện hợp đồng, doanh nghiệp XK/XNK cần xúc tiến các công việc để giao hàng đúng thời hạn như đã cam kết như: lựa chọn phương thức và phương tiện vận tải, lựa chọn các công ty bảo hiểm, thực hiện các thủ tục thông quan hàng hóa và lập bộ chứng từ đòi tiền nhà nhập khẩu (NK). Giai đoạn này, doanh nghiệp có nhu cầu cung ứng vốn tài trợ hợp đồng xuất khẩu.

7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Ở giai đoạn sau khi giao hàng, doanh nghiệp XK/XNK sẽ tiến hành đòi tiền nhà NK. Tốc độ thanh toán nhanh hay chậm tiền hàng phụ thuộc vào phương thức và thời hạn thanh toán mà hai bên đã thỏa thuận. Trong khi chờ nhà NK thanh toán tiền hàng, doanh nghiệp XK/XNK có thể yêu cầu ngân hàng (NH) cung cấp dịch vụ tài trợ xuất khẩu sau giao hàng bằng các dịch vụ cho vay ứng trước tiền hàng theo bộ chứng từ nhờ thu, chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu (BCTXK) có truy đòi hoặc miễn truy đòi. Trường hợp khách hàng xác định có lượng ngoại tệ thu về từ hợp đồng xuất khẩu (HĐXK) thì sẽ có nhu cầu bán ngoại tệ kỳ hạn, quyền chọn.

Hiện nay, hầu hết các ngân hàng thương mại đều có cung ứng tài trợ xuất khẩu/chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu theo phương thức nhờ thu hay T/T với điều kiện chọn lọc khách hàng phải tốt và khả năng trả nợ cao, tùy theo từng ngân hàng sẽ có tiêu chí chọn lọc khác nhau và nếu khách hàng thỏa điều kiện của ngân hàng sẽ được ngân hàng tài trợ vốn theo phương thức nhờ thu hoặc T/T. Ngoài ra, các doanh nghiệp XNK có nhu cầu ngân hàng hỗ trợ cung ứng sản phẩm tín dụng TT XNK một cách hữu hiệu, thực tế trên cơ sở đảm bảo tính hiệu quả trên cả hai phương diện sau đây: Thứ nhất: Nhu cầu tài trợ phải dựa trên chu kỳ sản xuất kinh doanh (SXKD) của doanh nghiệp XNK (nghĩa là tài trợ trên cơ sở dòng tiền thu chi thường xuyên của doanh nghiệp _Cash flow). Giai đoạn doanh nghiệp thiếu hụt vốn sẽ cần nguồn vốn bổ sung vốn lưu động từ ngân hàng tài trợ và sẽ thanh toán nợ cho ngân hàng khi có nguồn tiền thu từ kinh doanh của doanh nghiệp.1: Chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của DNSX 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Thứ hai: Nhu cầu tài trợ không dựa hoàn toàn trên tài sản bảo đảm (TSBĐ) hữu hình mà phải dựa trên tín chấp. Các doanh nghiệp XNK có nhu cầu tài trợ vừa hình thức bảo đảm bằng tài sản hữu hình hiện có của doanh nghiệp (đất đai, nhà xưởng, MMTB) vừa tài trợ theo hình thức không có TSBĐ hữu hình (tài trợ hợp đồng, hàng tồn kho, khoản phải thu…vv.

Thứ ba: lãi suất cho vay cạnh tranh.4 Các sản phẩm dịch vụ NHTM cung ứng tài trợ tín dụng xuất nhập khẩu Cung ứng sản phẩm tín dụng TT XNK theo chu trình luân chuyển vốn tương ứng với hoạt động kinh doanh của khách hàng.1: Danh mục sản phẩm tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu các NHTM cung ứng theo nhu cầu của khách hàng xuất khẩu và xuất nhập khẩu Các giai Nhu cầu của DN XK Nhu cầu của DN XNK DV có thể cung cấp của đoạn NH 1. Giai  Tìm kiếm thị trường  Tìm kiếm thị trường  Tư vấn thị trường đoạn tiềm năng, tìm kiếm tiềm năng, tìm kiếm XK đối với từng mặt trước khi đối tác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ