Luận văn thạc sĩ ueh đo lường sự hài lòng khách hàng đối với sản phẩm bao bì mềm công ty tnhh huhtamaki việt nam luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh đo lường sự hài lòng khách hàng đối với sản phẩm bao bì mềm công ty tnhh huhtamaki việt nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Kinh Doanh Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

129
8
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỦA VỀ ĐỀ TÀI

1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

1.6. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI

1.7. NỘI DUNG CỦA NGHIÊN CỨU

1.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. CÁC KHÁI NIỆM VỀ BAO BÌ MỀM, KHÁCH HÀNG VÀ SỰ HÀI LÒNG KHÁCH HÀNG

2.1.1. KHÁI NIỆM BAO BÌ MỀM

2.1.2. KHÁI NIỆM KHÁCH HÀNG

2.1.3. KHÁI NIỆM SỰ HÀI LÒNG KHÁCH HÀNG

2.2. CÁC MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG KHÁCH HÀNG

2.2.1. MÔ HÌNH THỎA MÃN/BẤT THỎA MÃN KHÁCH HÀNG CỦA TERRY G.

2.2.2. MÔ HÌNH KANO (1984)

2.2.3. MÔ HÌNH THỎA MÃN KHÁCH HÀNG THEO CHỨC NĂNG VỀ QUAN HỆ CỦA PARASURAMAN (1994)

2.2.4. MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG KHÁCH HÀNG CỦA ZEITHAML VÀ BITNER (2000)

2.2.5. MÔ HÌNH CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG (CSI model)

2.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT

2.3.1. TÍNH ĐẶC THÙ CỦA SẢN PHẨM BAO BÌ MỀM

2.3.2. KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH HUHTAMAKI (VN)

2.3.3. TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

2.3.4. BIỂU HIỆN TÍNH ĐẶC THÙ CỦA SỰ HÀI LÒNG KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM BAO BÌ MỀM

2.3.5. MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT ĐỂ ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM BAO BÌ MỀM CỦA CÔNG TY HUHTAMAKI (VN)

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. THIẾT KẾ MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU

3.1.1. PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU

3.1.2. THIẾT KẾ MẪU

3.1.3. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

3.3. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC

3.4. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

3.4.1. CÁC BIẾN NGHIÊN CỨU VÀ THANG ĐO

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. THÔNG TIN MẪU NGHIÊN CỨU

4.1.1. VỀ THỊ TRƯỜNG ĐƯỢC KHẢO SÁT

4.1.2. VỀ NGÀNH NGHỀ DOANH NGHIỆP KINH DOANH

4.1.3. VỀ TẦN SUẤT ĐẶT HÀNG TRONG MỘT QUÝ

4.2. KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO BẰNG HỆ SỐ TIN CẬY CRONBACH’S ALPHA

4.2.1. KIỂM ĐỊNH THANG ĐO CÁC BIẾN ĐỘC LẬP

4.2.2. KIỂM ĐỊNH THANG ĐO BIẾN PHỤ THUỘC

4.2.3. ĐÁNH GIÁ THANG ĐO BẰNG PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA)

4.2.3.1. PHÂN TÍCH EFA CHO CÁC BIẾN ĐỘC LẬP
4.2.3.2. PHÂN TÍCH EFA CHO BIẾN PHỤ THUỘC

4.3. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ CÁC GIẢ THUYẾT

4.3.1. MÔ HÌNH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG

4.3.2. KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA SỰ HÀI LÒNG KHÁCH HÀNG VỚI CÁC YẾU TỐ CỦA NÓ

4.3.2.1. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN BẰNG HỆ SỐ PEARSON
4.3.2.2. PHÂN TÍCH HỒI QUY
4.3.2.3. KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ ĐỊNH PHẦN DƯ CỦA MÔ HÌNH

4.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ

5.1. ĐỊNH HƯỚNG CHO THIẾT KẾ CÁC KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP

5.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM LÀM TĂNG SỰ HÀI LÒNG KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM BAO BÌ MỀM CỦA CÔNG TY HUHTAMAKI (VN)

5.2.1. CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

5.2.2. CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

5.2.3. TRÌNH ĐỘ, NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN

5.2.5. KIẾN NGHỊ KHÁC

5.3. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đo Lường Sự Hài Lòng Khách Hàng Tại Huhtamaki Việt Nam

Đo lường sự hài lòng khách hàng là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển bền vững của doanh nghiệp. Tại Huhtamaki Việt Nam, việc này không chỉ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm bao bì mềm mà còn tạo ra giá trị cho khách hàng. Sự hài lòng của khách hàng ảnh hưởng trực tiếp đến lòng trung thành và doanh thu của công ty. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm bao bì mềm của Huhtamaki.

1.1. Khái Niệm Về Sự Hài Lòng Khách Hàng

Sự hài lòng khách hàng được định nghĩa là mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với sản phẩm hoặc dịch vụ mà họ nhận được. Đối với sản phẩm bao bì mềm, sự hài lòng không chỉ dựa vào chất lượng sản phẩm mà còn phụ thuộc vào dịch vụ khách hàng và trải nghiệm tổng thể.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Đo Lường Sự Hài Lòng

Việc đo lường sự hài lòng khách hàng giúp doanh nghiệp nhận diện được những điểm mạnh và điểm yếu trong sản phẩm và dịch vụ. Điều này không chỉ giúp cải thiện chất lượng mà còn tạo ra sự khác biệt trong cạnh tranh.

II. Các Thách Thức Trong Đo Lường Sự Hài Lòng Khách Hàng Tại Huhtamaki

Mặc dù việc đo lường sự hài lòng khách hàng là cần thiết, nhưng Huhtamaki cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố như sự cạnh tranh gay gắt, thay đổi nhu cầu của khách hàng và sự phát triển nhanh chóng của công nghệ đều ảnh hưởng đến khả năng đo lường chính xác sự hài lòng.

2.1. Sự Cạnh Tranh Trong Ngành Bao Bì Mềm

Ngành bao bì mềm tại Việt Nam đang chứng kiến sự gia tăng của nhiều đối thủ cạnh tranh. Điều này tạo ra áp lực lớn cho Huhtamaki trong việc duy trì và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

2.2. Thay Đổi Nhu Cầu Của Khách Hàng

Nhu cầu của khách hàng không ngừng thay đổi, đòi hỏi Huhtamaki phải thường xuyên cập nhật và điều chỉnh sản phẩm của mình để đáp ứng mong đợi của thị trường.

III. Phương Pháp Đo Lường Sự Hài Lòng Khách Hàng Tại Huhtamaki

Để đo lường sự hài lòng khách hàng, Huhtamaki áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các khảo sát, phỏng vấn và phân tích dữ liệu là những công cụ chính được sử dụng để thu thập thông tin từ khách hàng.

3.1. Khảo Sát Khách Hàng

Khảo sát khách hàng là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để thu thập ý kiến và đánh giá sự hài lòng. Huhtamaki thường xuyên thực hiện các cuộc khảo sát để nắm bắt cảm nhận của khách hàng về sản phẩm bao bì mềm.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu

Phân tích dữ liệu từ các cuộc khảo sát giúp Huhtamaki nhận diện được các xu hướng và mẫu hình trong sự hài lòng của khách hàng, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Sự Hài Lòng Khách Hàng Tại Huhtamaki

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm bao bì mềm của Huhtamaki chủ yếu phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm và dịch vụ khách hàng. Các yếu tố như giá cả và tính năng sản phẩm cũng đóng vai trò quan trọng.

4.1. Chất Lượng Sản Phẩm

Chất lượng sản phẩm bao bì mềm của Huhtamaki được đánh giá cao bởi khách hàng. Điều này cho thấy công ty đã đầu tư đúng mức vào quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng.

4.2. Dịch Vụ Khách Hàng

Dịch vụ khách hàng cũng là một yếu tố quan trọng trong việc tạo ra sự hài lòng. Huhtamaki đã chú trọng đến việc đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng phục vụ.

V. Kiến Nghị Để Nâng Cao Sự Hài Lòng Khách Hàng Tại Huhtamaki

Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số kiến nghị được đưa ra nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại Huhtamaki. Các biện pháp này bao gồm cải thiện chất lượng sản phẩm, nâng cao dịch vụ khách hàng và tăng cường giao tiếp với khách hàng.

5.1. Cải Thiện Chất Lượng Sản Phẩm

Huhtamaki cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ sản xuất và nghiên cứu phát triển để cải thiện chất lượng sản phẩm bao bì mềm.

5.2. Nâng Cao Dịch Vụ Khách Hàng

Đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình phục vụ khách hàng sẽ giúp Huhtamaki tạo ra trải nghiệm tốt hơn cho khách hàng.

VI. Kết Luận Về Đo Lường Sự Hài Lòng Khách Hàng Tại Huhtamaki

Đo lường sự hài lòng khách hàng là một yếu tố không thể thiếu trong chiến lược phát triển của Huhtamaki. Việc hiểu rõ nhu cầu và mong đợi của khách hàng sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững trong tương lai.

6.1. Tương Lai Của Ngành Bao Bì Mềm

Ngành bao bì mềm sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, và Huhtamaki cần phải thích ứng với những thay đổi trong nhu cầu của khách hàng để duy trì sự hài lòng.

6.2. Định Hướng Chiến Lược

Huhtamaki cần xây dựng các chiến lược dài hạn để không chỉ đáp ứng mà còn vượt qua mong đợi của khách hàng, từ đó tạo ra giá trị bền vững cho doanh nghiệp.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đo lường sự hài lòng khách hàng đối với sản phẩm bao bì mềm công ty tnhh huhtamaki việt nam luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, tác giả đã giới thiệu khái quát về đề tài, bao gồm sự cần thiết nghiên cứu đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, các nghiên cứu liên quan, tính mới của đề tài, nội dung của nghiên cứu. Tiếp theo ở chương 2, tác giả sẽ tổng hợp các lý thuyết về sự hài lòng khách hàng, khái quát về tình hình kinh doanh thực tế của công ty Huhtamaki, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu sự hài lòng khách hàng đối với sản phẩm bao bì mềm của công ty. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Các khái niệm về bao bì mềm, khách hàng và sự hài lòng khách hàng 2.1 Khái niệm bao bì mềm Hiện nay chưa có một định nghĩa thống nhất về bao bì. Tuy nhiên, theo luận án tiến sĩ “Nâng cao hiệu quả sử dụng bao bì trong hoạt động kinh doanh ở các doanh nghiệp thương mại nhà nước (lấy ví dụ ở địa bàn Hà Nội)” của Trần Văn Bão (2003, Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội), có thể hiểu bao bì là một sản phẩm đặc biệt dùng để bao gói, chứa đựng các loại sản phẩm khác nhằm bảo vệ giá trị sử dụng của sản phẩm đó, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo quản, vận chuyển, xếp dỡ, tiêu thụ và tiêu dùng sản phẩm đảm bảo an toàn môi trường.

Có nhiều loại bao bì: bao bì cứng, bao bì thủy tinh, bao bì kim loại, bao bì giấy. Thông qua bao bì, người tiêu dùng có thể nhận biết, phân biệt sản phẩm này với sản phẩm khác, bao bì là phương tiện chuyển giao thông tin từ người bán đến người mua. Khái niệm bao bì trong nghiên cứu này là đề cập đến bao bì mềm. Đó là loại bao bì đơn, kép hoặc đa lớp, có kết hợp với các loại vật liệu khác, dùng làm bao bì cho thực phẩm, nông sản, hải sản chế biến, mỹ phẩm, dược phẩm.2 Khái niệm khách hàng Theo Dle, Carol, Glen và Mary (2003) định nghĩa: Khách hàng là người mua một sản phẩm hay dịch vụ.

Từ “mua” ở đây được hiểu theo nghĩa rộng. Có hai loại khách hàng: bên trong và bên ngoài. Khách hàng bên ngoài là những người bên ngoài tổ chức có quan hệ với tổ chức và mua các sản phẩm hay dịch vụ của tổ chức. Khách hàng bên trong là các bộ phận chức năng của chính tổ chức còn gọi là khách hàng nội bộ 2.3 Khái niệm sự hài lòng khách hàng Theo Philip Kotler (2003), sự hài lòng của khách hàng là mức độ của trạng thái cảm giác một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ việc tiêu dùng sản phẩm hay dịch vụ với những kỳ vọng của họ.

Looy và các cộng sự (2003) cho rằng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 sự hài lòng của khách hàng là cảm nhận của khách hàng về sự khác biệt giữa sự mong đợi của họ về một công ty, dịch vụ hay sản phẩm với kết quả nhận được về công ty, dịch vụ hay sản phẩm. Oliver (1997) lại cho rằng sự hài lòng của khách hàng là sự phản ứng của người tiêu dùng với việc đáp ứng những mong muốn của họ. Theo Bachelet (2008), sự hài lòng của khách hàng là một phản ứng mang tính cảm xúc của khách hàng sau khi sử dụng một sản phẩm hay dịch vụ. Hoyer và MacInnis (2001) cho rằng sự hài lòng có thể gắn liền với cảm giác chấp nhận, hạnh phúc, giúp đỡ, phấn khích, vui sướng.

Theo Hansemark và Albinsson (2004), sự hài lòng của khách hàng là một thái độ tổng thể của khách hàng đối với một nhà cung cấp dịch vụ, hoặc một cảm xúc phản ứng với sự khác biệt giữa những gì khách hàng dự đoán trước và những gì họ tiếp nhận, đối với sự đáp ứng một số nhu cầu, mục tiêu hay mong muốn. Trong khi đó, Zeithaml & Bitner (2000) quan niệm sự hài lòng của khách hàng là sự đánh giá của khách hàng về một sản phẩm hay một dịch vụ đã đáp ứng được nhu cầu và mong đợi của họ. Như vậy, có thể hiểu sự hài lòng của khách hàng là việc khách hàng căn cứ vài những hiểu biết của mình đối với một sản phẩm hay dịch vụ mà hình thành nên những đánh giá hoặc phán đoán chủ quan. Đó là một dạng cảm giác về tâm lý sau khi nhu cầu của khách hàng được thỏa mãn.

Sự hài lòng của khách hàng được hình thành trên cơ sở những kinh nghiệm được tích lũy khi mua sắm và sử dụng sản phẩm hay dịch vụ. Sau khi mua và sử dụng sản phẩm khách hàng sẽ có sự so sánh giữa hiện thực và kỳ vọng, từ đó đánh giá được hài lòng hay không hài lòng. Nếu lợi ích thực tế không như kỳ vọng thì khách hàng sẽ thất vọng. Còn nếu lợi ích thực tế đáp ứng với kỳ vọng đã đặt ra thì khách hàng sẽ hài lòng.

Nếu lợi ích thực tế cao hơn kỳ vọng của khách hàng thì sẽ tạo ra hiện tượng hài lòng cao hơn hoặc là hài lòng vượt quá mong đợi. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Các mô hình đo lường sự hài lòng khách hàng 2.1 Mô hình thỏa mãn/bất thỏa mãn khách hàng của Terry G.Vavra (2001) Theo Vavra, có hai cách tiếp cận khác nhau về sự thỏa mãn: Cách tiếp cận về sự phù hợp: thông thường nó hướng đến khía cạnh kỹ thuật trong đó được cho rằng một sản phẩm hay dịch vụ làm hài lòng khách hàng nếu như nó đáp ứng các tiêu chuẩn được đề ra. Các tiêu chuẩn này thừa nhận tất cả các yêu cầu của khách hàng Cách tiếp cận về sự mong đợi: cách này cho rằng một sản phẩm hay dịch vụ làm hài lòng khách hàng nếu nó đáp ứng sự mong đợi của khách hàng đó. Vấn đề là thường xuyên theo sát được những yêu cầu luôn thay đổi của khách hàng Hình 2.1 Mô hình thỏa mãn/bất thỏa mãn khách hàng của Terry G.Vavra (2001) (Nguồn: Customer Satisfaction Measurement Simplified 2002 by Terry G.Vavra) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Mô hình Kano Mô hình Kano (1984) về sự thỏa mãn khách hàng phân chia thuộc tính hàng hóa và dịch vụ ra 3 loại: căn bản, thực hiện và kích thích.

Một sản phẩm cạnh tranh phải đáp ứng thuộc tính căn bản, tối đa hóa thuộc tính thực hiện và càng nhiều thuộc tính kích thích mà nó có thể có ở một mức chi phí thị trường chấp nhận Các thuộc tính căn bản: là thuộc tính được kỳ vọng hoặc “phải có”. Thuộc tính này không cung cấp một cơ hội nào để làm sự khác biệt sản phẩm nhưng nếu thuộc tính này không có và việc thực hiện kém thuộc tính này sẽ mang đến khách hàng hoàn toàn không hài lòng Các thuộc tính thực hiện: là thuộc tính mà càng nhiều càng tốt và sẽ mang lại mức độ thỏa mãn khách hàng càng cao. Ngược lại, thuộc tính thực hiện này không có hoặc kém làm giảm mức độ thỏa mãn khách hàng. Mức giá mà khách hàng sẵn lòng trả đối với một sản phẩm sẽ gắn chặt với các thuộc tính thực hiện.

Các thuộc tính kích thích người tiêu dùng thường là ngầm hiểu và không kỳ vọng, nhưng có thể mang lại mức độ thỏa mãn khách hàng cao. Thuộc tính kích thích thông thường thỏa mãn nhu cầu tiềm tàng – nhu cầu thực mà khách hàng hiện nay không nhận biết được. Thuộc tính này nằm ngoài tri thức nhận biết của khách hàng, góp phần làm cho khách hàng ngạc nhiên, ca ngợi và cảm động LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 Cao Tính chất kích thích Phi tuyến theo độ thỏa dụng Trung lập Tính chất căn bản Có lợi tức giảm dần Thấp Không có tính chất Có tính chất Hình 2.2 Mô hình Kano (1984) (Nguồn: Kano’s Methods for Understanding Customer-defined Quality) 2.3 Mô hình thỏa mãn khách hàng theo chức năng về quan hệ của Parasuraman (1994) Theo mô hình này, sự thỏa mãn khách hàng được cấu thành từ hai thành phần: Thỏa mãn chức năng: sự thỏa mãn đạt được do mua được sản phẩm hay dịch vụ đạt chất lượng với giá cả phù hợp. Nó được cấu thành bởi ba yếu tố: Giá cả: hiện nay xu hướng chung là khách hàng quan tâm giá cả có phù hợp chất lượng hay không.

Để đánh giá tác động của nhân tố giá cả đến sự hài lòng của khách hàng, theo Mathew & Winer (1982), cần đánh giá: - Giá cả so với chất lượng - Giá cả so với đối thủ cạnh tranh - Giá cả so với mong đợi của khách hàng Chất lượng dịch vụ: được đo lường bởi năm nhân tố: độ tin tưởng, độ phản hồi, sự đảm bảo, sự cảm thông, sự hữu hình. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Thang đo chất lượng dịch vụ của Parasuraman (1994) (Nguồn: Service Quality Measureman by Parasuraman (1994)) Chất lượng sản phẩm: theo David Garvin (1986), 08 thang đo chất lượng sản phẩm bao gồm: - Tính năng chính (performance): đặc tính cơ bản hay chức năng chính của sản phẩm - Tính năng đặc biệt (features): những tính năng bổ trợ ngoài tính năng chính, làm tăng tính hấp dẫn của sản phẩm. - Độ tin cậy (realiability): xác suất thực hiện thành công một chức năng quy định trong một khoảng thời gian xác định hay trong những điều kiện xác định - Tính phù hợp (conformance): mức độ mà thiết kế và các đặc tính vận hành của sản phẩm tuân theo được những tiêu chuẩn đề ra. - Độ bền (Durability): tuổi thọ sản phẩm hay thời gian sử dụng sản phẩm.

- Tính tiện lợi (Serviceability): khả năng, thái độ lịch sự và mức độ nhanh chóng của việc sửa chữa. Những mất mát, phiền phức do thời gian chết của thiết bị, thái độ của đội ngũ phục vụ, số lần sửa chữa không thành công. - Tính thẩm mỹ (Aesthetics): sản phẩm trông như thế nào, cảm giác, âm thanh, mùi vị. Tính thẩm mỹ thường mang tính chủ quan và phụ thuộc sở thích cá nhân.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 - Nhận thức, hình ảnh, danh tiếng công ty (Image/perceived quality): khách hàng có thông tin đầy đủ về đặc trưng sản phẩm hay không, trên cơ sở so sánh với các nhãn hiệu khác.4 Thang đo chất lượng sản phẩm của David Garvin (1986) (Nguồn: Product Quality by David Garvin (1986)) Mối quan hệ: được tạo dựng trong quá trình giao dịch kinh doanh, thể hiện qua sự tin tưởng của khách hàng vào nhà cung cấp, khả năng chuyên môn của nhân viên, thái độ phục vụ khách hàng Hình 2.5 Mô hình hài lòng khách hàng theo chức năng về quan hệ của Parasuraman (1994) (Nguồn: Parasuraman et al (1994)) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ