VIỆN KHCN & QLMT. DO ÁN MON HOC XU LY NUOC THAI —TINMTOAN THIET KE HE THONG XULY NUOC THM DET NHUQM CONG SUAT SOOM NGAY DEM SVTH: Nhóm 6 Lớp: ĐHMT 1 Viên: KHCN & QLUMT GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Hoàn Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 04 năm 2008. Danh sách nhóm 6 Phạm Lê Phương Lâm Phạm Thanh Loan Nguyễn Trường Xuân Nam MỤC LỤC 1.
Tính cần thiết cúa đề tài 2. Mục tiêu của đề tài. Phương pháp nghiên cứu đê tài. Tính mới của đề tài 5.
Giới hạn cúa đề tài CHUONG 1 TONG QUAN VE NGANH DET NHUOM VA CAC CHAT Ô NHIỄM TRONG NƯỚC THÁI DỆT NHUỘM sẻ 1.1 TONG QUAN VE NGANH DET NHUO 1.1 Các quá trình cơ bản trong công nghệ dệt nhuộm.2 Các loại thuốc nhuộm thường dùng trong ngành dệt nhuộm.3 Nhu cầu về nước và nước thải trong xí nghiệp dệt nhuộm " 1.2 CÁC CHAT GÂY Ô NHIÊM CHÍNH TRONG NƯỚC THÁI DET.3 ANH HUONG CUA CAC CHAT GAY 0 NHIEM TRONG NUOC THAI NGANH DET NHUOM DEN NGUON TIEP NHAN. eesccsescsssecsssessssssssesssussssscssessusesssseesseessscsssecssecesecessecssess MOT SÓ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THÁI DỆT NHUỘM 2.1 XỬ LÝ NƯỚC THÁI BẰNG PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC.1 Song chắn rac.2 Lưới chắn rac.2 XỬ LÝ NƯỚC THÁI BÀNG PH NG PHÁP HÓA HỌC 2.1 Phương pháp trung hòa.2 Phương pháp oxy hóa và khử.3 XỬ LÝ NƯỚC THÁI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA - LÝ .1 Quá trình keo tụ tạo bông.2 Phương pháp trích ly.4 XỨ LÝ NƯỚC THÁI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC.1 Qui trinh công nghệ tong quát xử rly nước thải nhuộm vải : 2.2 Sơ đồ công nghệ xứ lý nước thải dệt nhuộm đang được áp dụng.2 Công nghệ xứ lý nước thái dệt nhuộm trên thế giới " 2.1 Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm sợi bông ở Hà Lan.2 Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm ở Greven (CHLB Đức). ĐÈ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỨ LÝ NƯỚC THÁI DỆT NHUỘM. VÀ TÍNH TOÁN THIẾT KÉ HỆ THÓNG XỬ LÝ .1 CO SO LU'A CHON CONG NGHE.1 Việc lựa chọn sơ đồ công nghệ dựa vào các yếu tố cơ bán sau: .2 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác.
Tính cần thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài 3. Phương pháp nghiên cứu đề tài. Tính mới của đề tài.
Giới hạn cúa đề tài. 7 TONG QUAN VE NGANH DET NHUOM VA CAC CHAT 0 NHIEM TRONG NƯỚC THÁI DỆT NHUỘM 1.1 TONG QUAN VE NGANH DET NHUO 1.1 Các quá trình cơ bản trong công nghệ dệt nhuộm 1.2 Các loại thuốc nhuộm thường dùng trong ngành dệt nhuộm 1.3 Nhu cầu về nước và nước thải trong xí nghiệp dệt nhuộm " 1⁄2 CÁC CHÁT GÂY Ô NHIÊM CHÍNH TRONG NƯỚC THÁI DET 1.3 ANH HUONG CUA CAC CHAT GAY 0 NHIEM TRONG NUOC THAI NGANH DET NHUOM DEN NGUON TIEP NHAN. MỘT SÓ PHƯƠNG PHÁP XỨ LÝ NƯỚC THÁI DỆT NHUỘM.1 XỬ LÝ NƯỚC THÁI BẰNG PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC 2.2 XỬ LÝ NƯỚC THÁI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC 2.1 Phương pháp trung hòa 2.2 Phương pháp oxy hóa và khử.3 XỬ LÝ NƯỚC THÁI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA - LÝ.1 Quá trình keo tụ tạo bông 2.2 Phương pháp trích ly .4 XỬ LÝ NƯỚC THÁI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC.5 MỘT SÓ SƠ ĐÒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THÁI DỆT M2I 2.1 Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm trong nước.1 Qui trình công nghệ tống quát xứ lý nước thái nhuộm vải .2 Sơ đồ công nghệ xứ lý nước thải dệt nhuộm đang được áp dụng: 24 2.2 Công nghệ xứ lý nước thái dệt nhuộm trên thế giới.1 Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm sợi bông ở Hà Lan.2 Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm ở Greven (CHLB Đức). ĐÈ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THÁI DỆT NHUỘM.
VÀ TÍNH TOÁN THIẾT KÉẺ HỆ THÓNG XỬ LÝ.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ.1 Việc lựa chọn sơ đồ công nghệ dựa vào các yếu tố cơ bản sau .2 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác.3 Các phương án được đề xuất 3.4 Chức năng nhiệm vụ từng công trình đơn 3.5 Thuyết minh quy trình công nghệ " 3.2 TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ,.1 Xác định mức độ cần thiết xứ lý chất thái.4 Bế phản ứng 3.7 Bé lắng II.8 Bé nén bin (kiéu dirng).11 Bé tron héa chat 3.3 TINH TOAN HOA CHAT SU DUNG.1 Bễ chứa Urê (nồng độ 10%) và van điều chỉnh dung dịch Urê (cho vào bể Aerotank) vao › bể Aerotank).3 Bế chứa dung dịch axit H,SO, và bơm châm H;SO, (cho vào bê điều hòa) 71 3.4 Chất trợ lắng polymer dạng bột sử dụng ở bể lắng 1 .73 KHAI TOAN KINH TE.1 Phần xây dựng.2 Phần thiết bị.3 Phần quản lý vận hành.4 Chi phí điện năng.5 Chỉ phí hóa chat.6 Chi phí sửa chữa nhỏ.7 Tính giá thành chỉ phí xử › lý InẺ nước thải .J5 Tài liệu tham khảo "ưi MỞ ĐÀU 1. Tính cần thiết của đề tài Dệt nhuộm ở nước ta là ngành công nghiệp có mạng lưới sản xuất rộng lớn với nhiều mặt hàng, nhiều chủng loại và gần đây tốc độ tăng trưởng kinh tế rất cao. Trong chiến lược phát triển kinh tế của ngành dệt nhuộm, mục tiêu đặt ra đến năm 2010 sản lượng đạt trên 2 tỉ mét vải, kim ngạch xuất khẩu đạt 3,5 — 4 tỉ USD, tạo ra khoảng I triệu việc làm. Tuy nhiên, đây chỉ là điều kiện cần cho sự phát triển, để ngành công nghiệp dệt nhuộm phát triển thật sự thì chúng ta phải giải quyết vấn đề nước thải và khí thải một cách triệt đề.
Công nghệ dệt nhuộm sử dụng một lượng nước khá lớn phục vụ cho các công đoạn sản xuất đồng thời xả ra một lượng nước thải binh quan 12 — 300 m’/tan vải. Trong đó, nguồn ô nhiễm chính là từ nước thải công đoạn dệt nhuộm và nấu tây. Nước thải giặt có pH: 9 — 12, hàm lượng chất hữu cơ cao (có thể lên đến 3000 mg/l), d6 mau trén dưới 1000 Pt— Co, hàm lượng SS có thé bang 2000 mg/l. Theo kết quả phân tích nước thải ở làng nghề đệt nhuộm Vạn Phúc (Hà Tây) thi chi s6 BOD 1a 67 — 159mg/l; COD 1a 139 — 423mg/I; SS 1a 167 — 350mg/l, và kim loại nặng trong nước như Fe là 7,68 mg/l; Pb 1a 2,5 mg/l; Cr” 14 0.08 mg/l [Trung tâm công nghệ xử lý môi trường, Bộ tư lệnh hoá học, 2003J.
Theo số liệu của Sở Tài nguyên Môi trường Thái Bình, hàng năm làng nghề Nam Cao sử dụng khoảng 60 tấn hóa chất các loại như ôxy già, nhớt thủy tinh, xà phòng, bồ tạt, Javen, thuốc nhuộm nấu tẩy và in nhuộm. Các thông số ô nhiễm môi trường ở Nam Cao cho thây hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước thải cao hơn tiêu chuẩn cho phép 3,75 lần, hàm lượng BOD cao hơn tiêu chuẩn cho phép tới 4,24 lần, hàm lượng COD cao hơn tiêu chuẩn cho phép 3 lần. Thực chất, tiêu chuẩn Greentrade Barrier - tiêu chuẩn thương mại “xanh”, cũng chính là một rào cản thương mại xanh. Rào cản thương mại xanh được áp dụng đối với hàng may mặc là đòi hỏi các sản phẩm phải đáp ứng được các tiêu chuẩn sinh thái quy định, an toàn về sức khỏe đối với người sử dụng, không gây ô nhiễm môi trường trong sản xuất, bắt buộc các nhà xuất khẩu phải tuân thủ.
Như vậy là, trong cuộc cạnh tranh quyết liệt sau khi hạn ngạch dệt may được rỡ bỏ và một số tiêu chuẩn được các thị trường EU, Mỹ, Nhật. Áp dụng, thì rào cản thương mại “xanh” là một thách thức, trở ngại lớn đối với tất cả các nước xuất khâu hàng dệt may. Chính vì những yêu cầu hết sức cấp thiết đó nên trong chuyên đề này nhóm sẽ đề xuất “Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải ngành dệt nhuộm công suất 500m /ngày đêm”. Mục tiêu của đề tài Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm có công suất 500m /ngày đêm đạt tiêu chuẩn TCVN 5945 — 1995, nước thải loại B.
Phương pháp nghiên cứu đề tài 1. Biên hội và tổng hợp tài liệu. So sánh đối chiếu và lựa chọn công nghệ. Trích dẫn một số tiêu chuân trong TCVN 5495 — 1995.
Tính toán và đề xuất công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm. Tính mới của đề tài Hiện nay các phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm đa số đều sử dụng phương pháp hóa lý, như vậy sẽ tiêu tốn một lượng hóa chất rất lớn và không đáp ứng được yêu cầu kinh tế, làm cho giá thành xử lý 1mẺ nước thải sẽ rất lớn. Trong chuyên đề này sẽ trình bày phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp sinh học kết hợp với hóa lý, nhằm xử lý triệt để nước thải và mang lại tính kinh tế trong quá trình xử lý. Tỉnh Long An hiện nay có nhiều nhà máy dệt nhuộm nhưng vẫn chưa có hệ thống xử lý hoạt động hiệu quả, nhóm chúng tôi hy vọng tập tài liệu này sẽ được áp dụng đề xử lý nước thải ngành dệt nhuộm trên địa bàn tỉnh.
Giới hạn cúa đề tài Đề tài chỉ trình bày quy trình công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm đạt tiêu chuẩn loại B theo TCVN 5945 — 1995. Với các thông số đầu vào như sau: pH = 8-10 BOD; = 860 (mg/l) COD = 1430 (mg/l) SS = 560 (mg/l) D6 mau = 1000 (Pt — Co) CHUONG 1 TONG QUAN VE NGANH DET NHUOM VA CAC CHÁT Ô NHIEM TRONG NUOC THAI DET NHUỘM 1.1 TONG QUAN VE NGANH DET NHUQM Nguyên liệu chủ yếu của công nghiệp đệt là xơ bông, xơ nhân tạo hoặc tổng hợp và len. Ngoài ra còn dùng các xơ đay gai, tơ tằm.1 Các quá trình cơ bản trong công nghệ dệt nhuộm Thông thường công nghệ dệt - nhuộm gồm ba quá trình cơ bản: kéo sợi, dệt vải và xử lý (nâu tây), nhuộm và hoàn thiện vải. Trong đó được chia thành các công đoạn sau: Làm sạch nguyên liệu: nguyên liệu thường được đóng dưới các dạng kiện bông thô chứa các sợi bong có kích thước khác nhau cùng với các tạp chất tự nhiên như bụi, đất, hạt, cỏ rác.
Nguyên liệu bông thô được đánh tung, làm sạch và trộn đều. Sau quá trình là, sạch, bông được thu dưới dạng các tắm phẳng đều. Chải: các sợi bông được chải song song và tạo thành các sợi thô. Kéo sợi, đánh ống, mắc sợi: tiếp tục kéo thô tại các máy sợi con đề giảm kích thước sợi, tăng độ bền và quấn sgi vào các ống sợi thích hợp cho việc dệt vải.
Sợi con trong các ống nhỏ được đánh ống thành các quả to để chuẩn bị dệt vải. Tiếp tục mắc sợi là dồn qua các quả ống đề chuẩn bị cho công đoạn hồ sợi. Hồ sợi dọc: hồ sợi bằng hồ tỉnh bột và tỉnh bột biến tính để tạo màng hồ bao quanh sợi, tăng độ bền, độ trơn và độ bóng của sợi để có thể tiến hành dệt vải.