Đồ án: Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải KCN Hàm Kiệm II, 5000 m3/ngày đêm

Đồ án tốt nghiệp xử lý nước thải KCN Hàm Kiệm II 5000 m3. Thuyết minh chi tiết tính toán các công trình, lựa chọn công nghệ và dự toán chi phí.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2011

125
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về Đồ án xử lý nước thải KCN Hàm Kiệm II

Khu Công Nghiệp Hàm Kiệm II là một trong những dự án ưu tiên phát triển tại tỉnh Bình Thuận, được cấp phép hoạt động nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế của vùng. Với công suất xử lý nước thải 5000 m³/ngày, trạm xử lý này được thiết kế để giải quyết vấn đề ô nhiễm nước thải từ hoạt động sản xuất của các nhà máy trong khu công nghiệp. Đề tài này tập trung vào tính toán và thiết kế chi tiết các công trình xử lý nước thải, đạt tiêu chuẩn xả thải loại A theo QCVN 24:2009/BTNMT. Mục tiêu chính là bảo vệ môi trường sinh thái và sức khỏe cộng đồng, đồng thời giảm tối đa tác động xấu đến đất, nước và không khí của vùng. Đây là một giải pháp toàn diện cho vấn đề quản lý nước thải khu công nghiệp phức tạp.

1.1. Vị trí và đặc điểm địa lý KCN Hàm Kiệm II

KCN Hàm Kiệm II nằm tại xã Hàm Kiệm, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận, với tổng diện tích 433 hectare. Vị trí dự án cách quốc lộ 1A khoảng 650m về phía Nam, cách thành phố Phan Thiết 9 km, và cách TP Hồ Chí Minh khoảng 200 km. Địa vị chiến lược này giúp khu công nghiệp dễ dàng kết nối với các vùng kinh tế trọng điểm của đất nước, thu hút đầu tư và phát triển các ngành công nghiệp sạch.

1.2. Nhu cầu xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung

Sự phát triển của KCN Hàm Kiệm II mang lại lợi ích kinh tế nhưng cũng phát sinh các vấn đề môi trường như khí thải, tiếng ồn và ô nhiễm nước thải. Xây dựng trạm xử lý nước thải công suất 5000 m³/ngày là giải pháp cần thiết để giảm thiểu tác động xấu, bảo vệ nguồn nước tiếp nhận và đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn môi trường quốc gia.

II. Đặc tính nước thải và yêu cầu xử lý

Nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất của các cơ sở trong KCN Hàm Kiệm II có thành phần phức tạp với nhiều chất ô nhiễm khác nhau. Nước thải đầu vào của trạm xử lý nước thải được giả định đã đạt tiêu chuẩn loại B (QCVN 24:2009/BTNMT) sau xử lý sơ bộ tại các nhà máy. Tuy nhiên, để đáp ứng tiêu chuẩn xả thải loại A cao hơn, cần áp dụng các công nghệ xử lý tiên tiến. Lưu lượng nước thải thiết kế là 5000 m³/ngày, tương đương khoảng 208 m³/giờ. Xác định chính xác đặc tính nước thải là bước quan trọng để lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý phù hợp, đảm bảo hiệu quả xử lý tối ưu.

2.1. Thành phần và tính chất nước thải KCN

Nước thải từ các hoạt động sản xuất công nghiệp chứa các chất hữu cơ, chất vô cơ, chất độc hạivi sinh vật. Nước thải có pH không ổn định, nồng độ BOD, COD cao, và chứa nhiều chất lơ lửng cần phải loại bỏ. Việc xác định đặc tính nước thải chi tiết giúp thiết kế hệ thống xử lý nước thải có hiệu suất cao nhất.

2.2. Tiêu chuẩn xả thải và tuân thủ môi trường

Theo QCVN 24:2009/BTNMT, nước thải phải đạt tiêu chuẩn loại A trước khi xả ra môi trường. Điều này yêu cầu nồng độ BOD < 20 mg/l, COD < 50 mg/l, Tổng N < 10 mg/l và nhiều chỉ tiêu khác. Trạm xử lý nước thải 5000 m³/ngày phải được thiết kế để đạt các tiêu chuẩn này một cách ổn định.

III. Công nghệ xử lý nước thải được áp dụng

Để xử lý nước thải KCN Hàm Kiệm II từ tiêu chuẩn loại B lên tiêu chuẩn loại A, cần áp dụng dây chuyền công nghệ xử lý bao gồm nhiều công trình đơn vị liên tiếp. Công nghệ được lựa chọn phải phù hợp với đặc tính nước thải, công suất 5000 m³/ngày, và điều kiện kinh tế địa phương. Quy trình xử lý thường bao gồm: xử lý sơ bộ (lưới, cát lắng), xử lý sinh học (bể sục khí, biofilter), xử lý hóa học (lắng tủa, lọc cát) và xử lý cuối cùng (khử trùng). Các công trình này được tính toán thiết kế chi tiết để đảm bảo hiệu suất xử lý ổn định, tuân thủ tiêu chuẩn môi trường quốc gia.

3.1. Các giai đoạn xử lý nước thải chính

Xử lý sơ bộ loại bỏ chất lơ lửng và vật liệu lớn. Xử lý sinh học sử dụng vi sinh vật để phân hủy chất hữu cơ, giảm BOD/COD. Xử lý hóa học ứng dụng thuốc tuynh để lắng tủa các chất hòa tan. Xử lý cuối cùng bao gồm khử trùng bằng clo hay tia UV để tiệu diệt vi sinh vật bệnh gây.

3.2. Lựa chọn và so sánh công nghệ xử lý

Công nghệ bể sục khí là phương pháp xử lý sinh học được ưu tiên cho khu công nghiệp vì hiệu suất cao và ổn định. Lọc cát nhanh kết hợp lắng tủa giúp loại bỏ chất lơ lửng hiệu quả. So sánh các công nghệ dựa trên hiệu suất xử lý, chi phí xây dựng và vận hành, dung tích bể và yêu cầu không gian để lựa chọn phương án tối ưu nhất.

IV. Dự toán chi phí và ý nghĩa thực tiễn

Xây dựng trạm xử lý nước thải KCN Hàm Kiệm II với công suất 5000 m³/ngày đòi hỏi vốn đầu tư lớn bao gồm chi phí xây dựng công trình, thiết bị máy móc, hóa chất xử lývận hành trạm. Dự toán chi phí được tính toán chi tiết cho từng công trình đơn vị như bể lắng cát, bể sục khí, lọc cát, bể khử trùng. Chi phí vận hành hàng năm bao gồm tiền điện, hóa chất, nhân côngbảo dưỡng thiết bị. Khi hoàn thành, trạm này sẽ là công trình xanh thực tế cho các doanh nghiệp tham quan học tập, nâng cao ý thức môi trường cộng đồng.

4.1. Cấu thành chi phí xây dựng trạm xử lý

Chi phí xây dựng bao gồm chi phí đất đai, lao động xây dựng, vật liệu xây dựng. Chi phí thiết bị bao gồm máy sục khí, máy bơm, thiết bị lắng tủa. Chi phí thiết kếquản lý dự án cũng đóng vai trò quan trọng trong tổng vốn đầu tư cho trạm xử lý nước thải 5000 m³/ngày.

4.2. Ý nghĩa khoa học kinh tế và xã hội

Dự án xử lý nước thải KCN Hàm Kiệm II góp phần bảo vệ môi trường, bảo đảm sức khỏe cộng đồng và tuân thủ pháp luật môi trường quốc gia. Nâng cao tiêu chuẩn xả thải từ loại B lên loại A là bước tiến lớn. Trạm xử lý đi vào hoạt động sẽ tạo công ăn việc làm, là địa điểm học tập cho sinh viên và nâng cao ý thức về quản lý nước thải cho các doanh nghiệp.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP HÀM KIỆM II 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHU CÔNG NGHIỆP 1.1 Vị trí địa lý Khu Công Nghiệp Hàm Kiệm II, định vị trên địa bàn xã Hàm kiệm, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. Vị trí dự án có tọa độ địa lý UTM,49p (1208459;0165387) nằm cách quốc lộ 1A khoảng 650m về phía Nam, cách trung tâm thành phố Phan Thiết khoảng 9 km về hướng Đông - Đông Bắc, cách ga Mường Mán khoảnh 5 km về phía Bắc, cách Tp Hồ Chí Minh khoảng 200 km về phía Tây – Tây Nam. KCN Hàm Kiệm II có tổng diện tích 433 ha, thuộc xã Hàm Kiệm, khu đất quy hoạch có giới hạn phạm vi tứ cạnh như sau: - Phía Nam cách quốc lộ 1 A khoảng 650m - Phía Đông giáp với đường ĐT 707 từ ngã Hai đi ga Mường Mán khoảng 1300m - Phía Tây giáp với KCN Hàm Kiệm I - Phía Bắc giáp với đất sản xuất nông nghiệp, cánh tuyến đường sắt Bắc Nam khoảng 2 km. Trang 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.

NGUYỄN CHÍ HIẾU • Bản đồ quy quạch sử dụng đất KCN hàm Kiệm II Trang 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU • Sơ đồ vị trí dự án KCN Hàm Kiệm II Trang 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU 1.2 Điều kiện tự nhiên của KCN 1.1 Điều kiện địa lý, địa chất Bình Thuận là tỉnh tiếp giáp giữa Miền Trung và Miền Đông Nam Bộ và củng là một tỉnh Duyên Hải cực Nam Trung Bộ, có địa hình dạng đồi núi thấp, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp. Địa hình hẹp ngang, kéo dài từ hướng Đông Bắc - Tây Nam, phân hóa thành 4 dạng địa hình chính: - Vùng đồi núi cát và cồn cát ven biển: chiếm 18,22 % diện tích tự nhiên.

- Vùng đồng bằng phù xa : chiếm 9,43 % diện tích tự nhiên. - Vùng đồi gò : chiếm 31,66 % diện tích tự nhiên. - Vùng núi thấp và trung bình : chiếm 40,7 % diện tích tự nhiên. KCN Hàm Kiệm II định vị trên khu đất thuộc địa bàn xã Hàm Kiệm, huyện Hàm Thuận Nam, có địa hình cao, cao độ lớn nhất là 22m ở phíaTây Bắc và thấp nhất14,00m ở phía Đông Nam, hướng dốc chính của địa hình từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông.

Thổ nhưỡng: Đất thuộc loại cát pha phát triển trên đất xám và đất feralit phát triển trên đá grannit, nghèo chất hữu cơ và dinh dưỡng.Khả năng giữa nước của đất kém, không thuận lợi cho phát triển công nghiệp.2 Đặc điểm khí hậu - khí tượng Tỉnh Bình Thuận nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nắng nhiều mưa ít với 2 mùa chủ yếu: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhìn chung khí hậu tại Bình Thuận tương đối ôn hòa và ít biến động. • Nhiệt độ không khí Trong năm 2005 nhiệt độ trung bình năm là 26 – 27o C, nhiệt độ cao nhất vào tháng 5 đến tháng 6 : 37,6 o C, nhiệt độ thấp nhất thường rơi vào tháng 1: 12,4o C Nhiệt độ trung bình của các năm ở Bình Thuận trong những năm gần đây hầu như không biến động, nhiệt độ qua 5 năm ( năm 2001 – 2005 )thay đổi: nhiệt độ Trang 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU trung bình năm chênh lệch 0,8oC, nhiệt độ tối thấp thay đổi khoảng 1,3o C.

Diễn biến nhiệt độ không khí qua các năm được trình bày ở bảng 2.1: Diễn biến nhiệt độ không khí qua các năm ( đơn vị o C ) Nhiệt độ 2001 2002 2003 2004 2005 (oC) PT HT PT HT PT HT PT HT PT HT Trung 27,1 26,7 26,9 26,7 27,0 26,6 27,0 26,3 27,0 26,8 bình Thấp nhất 17,8 17,6 17,9 17,0 18,6 17,3 18,6 18,3 18,6 17,4 Cao nhất 38,7 37,7 36,5 35,5 37,0 35,5 36,0 36,6 35,2 33,9 Nguồn: đánh giá hiện trạng môi trường tỉnh Bình Thuận, 2006 Ghi chú: PT: Trạm Phan Thiết HT: Trạm Hàm Tân • Gió và hướng gió Khu vực dự án có vị trí gần thành phố Phan Thiết nên cũng có 2 hướng gió chủ đạo là hướng Đông Tây ( gió Tây – Tây Nam vào mùa mưa) và gió Đông - Đông Bắc( vào mùa khô ). Tốc độ gió trung bình 2,5 – 2,6m/s. Các tháng mùa khô ( các tháng 1,2,3) gió thịnh hành chủ yếu hướng Đông Bắc đến Đông, tốc độ trong đất liền cấp 2- 3, chiều ven biển cấp 4 – 5, ngoài khơi gió Đông Bắc cấp 4-5, biển tốt đến động nhẹ. Tháng 4 gió chuyển hướng Đông đến Đông Nam.

Từ giữa tháng 5 đến tháng 9, khu vực tỉnh nằm trong thời kỳ gió mùa Tây và Tây Nam hoạt động ổn định, trong đất liền gió thịnh hành chủ yếu hướng Tây và Tây Nam cấp 2-3, ngoài khơi có gió tây Nam cấp 4-5; một số ngày cuối tháng 5, tháng 7, gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh dần, ngoài khơi gió cấp 6, giật cấp 7-8 biển động. Từ giữa tháng 10 đến cuối tháng 11, gió chuyển hướng Đông Bắc đến Đông, trong đất liền cấp 2-3, ngoài khơi cấp 4-5, biển tốt đến động nhẹ. Từ tháng 12 gió Trang 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU Đông Bắc mạnh dần, ngoài khơi gió Đông Bắc cấp 5-6, có ngày giật trên cấp 7, biển động.

• Lượng mưa: Lượng mưa trung bình 2005 tại 2 trạm Hàm Tân và Trạm Phan Thiết được thống kê: 1258,8mm(Hàm Tân); 1142,3mm(Phan Thiết). Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa tập trung nhiều nhất từ tháng 6 đến tháng 9, có ngày mưa 200mm, gây gập úng đồng ruộng và có lũ nhỏ cục bộ. Diễn biến lượng mưa tại các trạm quan trắc được trình bày trong bảng 2.2: Diễn biến lượng mưa tại các trạm quan trắc qua các năm ( đơn vị: mm). Năm 2001 2002 2003 2004 2005 Trạm Phan Thiết 1021,7 1060,6 1110,1 930,2 1142,3 Trạm Hàm Tân 1496,4 1591,5 1710,7 986,4 1258,8 Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Bình Thuận, 2006 • Đặc điểm thủy văn: Huyện Hàm Thuận Nam có các sông suối chảy qua bao gồm: sông Cà Ty, sông Móng, sông Cabet, sông Cái, các sông này gần khu vực thiết kế KCN.

Về mùa mưa lũ, lưu lượng trên các sông lớn, về mùa khô lưu lượng hạn chế.Trên sông Móng hiện có đập dâng Ba Bầu tưới 2700 ha, thuộc khu vực xã Hàm Kiệm, Hàm Mỹ, Hàm Cường, Mường Mán và cung cấp nước cho thành phố Phan Thiết. Giai đoạn đầu có thể khai thác nguồn nước này cho KCN với quy mô 2000- 2500m3/ngđ. Quy hoạch của tỉnh đến năm 2010 lập thiết kế hồ Cabet cung cấp đủ nước cho các khu công nghiệp. • Diễn biến lũ: Bình Thuận có đặc điểm chung là các sông nằm trong lãnh thổ của tỉnh, phần lớn là ngắn, hẹp, độ dốc cao nên mùa mưa nước chảy mạnh, tạo ra lũ quét.

Số trận lũ trong mùa mưa các năm gần đây đa số trên các sông đều tăng và thường tập trung vào tháng 9 – 10 Trang 9 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU Bảng 2.3: Số trận lũ trên các sông Trạm Sông TBNN 2001 2002 2003 2004 2005 ghi chú Tà Pao La 7 19 16 19 14 4 *Chưa Ngà đủ số Z30D Dinh * 15 14 15 12 17 liệu Cầu 37 Phan * 11 6 17 7 11 tính Mương Mán Cà Ty 4 9 5 11 10 8 Sông Lũy Lũy 4 7 8 9 9 20 Nguồn: Trung tâm dự báo KTTV Bình Thuận Vào mùa khô đặc biệt là từ tháng 2 đến cuối tháng 4, các sông suối nhỏ hầu hết bị khô cạn, mực nước trên các sông lớn xuống thấp. Nhìn chung khí tượng thủy văn tại Bình Thuận qua các năm gần đây diễn biến không quá phức tạp. Tuy nhiên tình hình không mưa kéo dài trong mùa khô ở nhiều nơi và các thiên tai do mưa lũ, lốc tố hạn hán…vẫn tiếp tục sẩy ra gây ảnh hưởng mạnh tới hoạt động sản xuất, cũng như đời sống của cộng đồng(tài sản, tính mạng của người dân và hệ sinh thái) ở nhiều nơi trong khu vực.

• Chất lượng không khí Kết quả phân tích chất lượng không khí tại khu vực dự án được trình bày trong bảng 2.4 Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh tại khu vực dự án TT Chỉ tiêu ĐVT Kết quả TCVN K1 K2 K3 K4 5937- 2005 1 T0 0 C 27,5 29,7 31,0 31,1 - Độ ẩm % 83 74 56 71,3 - Tốc độ gió m/s 0.5 1,0 1,7 0,8 - Trang 10 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU 2 Độ ồn Lmax dBA 81,3 74,0 57,8 55,6 - Lmin dBA 56,8 47,8 32,3 31,1 - LEQA dBA 66,9 58,6 42,0 41,2 3 Bụi µg/m3 450 320 260 250 300 4 S02 µg/m3 118 93 53 51 350 5 N02 µg/m3 75 56 36 32 200 Nguồn nhiệt đới và BVMT, 1/2007 Ghi chú: K1: Cổng UBNN xã Hàm Kiệm (tọa độ: UTM 49P 0176565;1209675) K2: Khu dân cư phía Bắc dự án (tọa độ: UTM 49P 0175932;1210990) K3: Đường ráp ranh KCN (tọa độ: UTM 49P 0175095;1219366) K4: Tại cột mốc đầu tiên của KCN (tọa độ: UTM 49P 0175116;1209963) Theo kết quả phân tích cho thấy các chỉ tiêu chất lượng không khí( S02, N02, Bụi) tại cả 2 vị trí đo đạc đều nằm trong giới hạn cho phép TCVN 5937-2005 (K2, K4 ) hai địa điểm còn lại có chỉ tiêu bụi vượt CTCP, nguyên nhân không đạt tiêu chuẩn do điểm lấy mẫu nằm trên đường lộ vào thời điểm đo đạc đường có mật độ giao thông lớn. • Chất lượng nước: - Chất lượng nước mặt xung quanh dự án: Huyện Hàm Thuận Nam có hệ thống kênh rạch, kênh mương bao gồm: sông Cà Ty,sông Móng, sông Cabet, sông Cái… các sông ,kênh này gần vị trí KCN Hàm Kiệm II Để đánh giá chất lượng nước tại khu vưc dự án, tháng 12/2008 viện kỹ thuật nhiệt đới và BVMT đã tiến hành lấy 5 mẫu nước mặt tại các sông rạch xung quanh KCN Hàm Kiệm II, kết quả phân tích thể hiện trong bảng 2. Trang 11 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.

NGUYỄN CHÍ HIẾU Bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ