Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải KCN Bảo Vinh, Đồng Nai

Tải đồ án thiết kế hệ thống xử lý nước thải KCN Bảo Vinh 5000m3/ngày. Tài liệu gồm tính toán chi tiết, thuyết minh công nghệ và dự toán kinh phí.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
130
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Khu Công Nghiệp Bảo Vinh và nhu cầu xử lý nước thải

Khu công nghiệp Bảo Vinh tại Đồng Nai là một trong những trung tâm sản xuất quan trọng của khu vực phía Nam với công suất 5000m³/ngày. Sự phát triển nhanh chóng của các ngành sản xuất đa dạng như điện gia dụng, chế biến nông sản, sản xuất phân bón và các ngành phi kim loại tạo ra lượng nước thải công nghiệp khổng lồ. Đây là một thách thức lớn đối với bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên nước. Việc thiết kế và xây dựng hệ thống xử lý nước thải hiệu quả không chỉ giúp tuân thủ các quy chuẩn Việt Nam (QCVN) mà còn bảo vệ nguồn nước ngầm và các hệ sinh thái xung quanh. Đồ án này trình bày giải pháp toàn diện cho việc xử lý nước thải KCN Bảo Vinh với công nghệ tiên tiến và kinh tế.

1.1. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên

Khu công nghiệp Bảo Vinh nằm ở vị trí chiến lược tại Đồng Nai, gần sông Đồng Nai. Điều kiện địa lý, địa chất của khu vực cho phép xây dựng các công trình xử lý nước thải với độ ổn định cao. Điều kiện khí tượng và thủy văn được cân nhắc kỹ lưỡng trong quá trình thiết kế để đảm bảo hiệu suất xử lý tối ưu trong mọi mùa.

1.2. Các vấn đề môi trường hiện tại

Hoạt động của các nhà máy sinh ra ô nhiễm không khínước thải công nghiệp chứa các chất gây ô nhiễm nguy hại. Nguồn phát sinh nước thải bao gồm các quá trình sản xuất, chế biến và sinh hoạt của công nhân. Cần có giải pháp xử lý nước thải toàn diện để giảm tác động môi trường.

II. Phương pháp xử lý nước thải hiệu quả

Để xử lý nước thải KCN với công suất 5000m³/ngày, đồ án áp dụng kết hợp nhiều phương pháp xử lý nước thải hiện đại. Xử lý cơ học bao gồm lưới lọc tinh, bể lắng cát để loại bỏ các chất rắn lơ lửng (SS). Xử lý hóa lý sử dụng keo tụ tạo bông để loại bỏ các chất hữu cơ và các ion kim loại nặng. Xử lý sinh học áp dụng công nghệ bùn hoạt tính hiếu khí trong bể Aerotank kết hợp với bể lọc cát để giảm BOD, COD một cách hiệu quả. Cuối cùng, khử trùng bằng ozone hoặc clo đảm bảo an toàn vi sinh vật trước khi xả ra môi trường.

2.1. Xử lý cơ học và hóa lý

Bể thu gom đầu tiên nhận toàn bộ nước thải, sau đó đi qua lưới lọc tinh để loại bỏ các tạp chất lớn. Bể keo tụ với các hóa chất như polymere giúp tạo ra các bông tủa từ các chất lơ lửng. Bể tạo bông cho phép các bông tủa kết tụ và bể lắng loại bỏ chúng, làm giảm SS xuống mức chấp nhận được.

2.2. Xử lý sinh học và khử trùng

Hệ thống xử lý sinh học sử dụng vi sinh vật hiếu khí để phân hủy các chất hữu cơ, giảm BOD, COD hiệu quả. Bể Aerotank cung cấp oxy cho quá trình xử lý. Bể lọc cát tiếp tục lọc các tạp chất nhỏ. Bể khử trùng sử dụng ozone hoặc clo để tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh trước khi xả nước.

III. Thiết kế và tính toán công trình

Đồ án thực hiện tính toán thiết kế chi tiết cho từng công trình đơn vị theo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế. Bể thu gom được thiết kế với thể tích lưu trữ phù hợp cho công suất 5000m³/ngày. Bể keo tụ tính toán chi tiết thời gian lưu, tốc độ quay để đạt hiệu suất keo tụ tối ưu. Bể tạo bôngbể lắng được thiết kế với tốc độ lắng phù hợp để loại bỏ tối đa chất rắn lơ lửng. Bể Aerotank tính toán chu kỳ xử lý, lượng bùn hoạt tính cần thiết để giảm BOD từ 300-400 mg/l xuống còn 10-20 mg/l. Bể lọc cát được thiết kế với tốc độ lọc 5-8 m³/m²/giờ. Bể nén bùn xử lý bùn dư sinh ra từ quá trình xử lý.

3.1. Tính toán công trình xử lý cơ bản

Bể thu gom (T=2-3 giờ): V = 5000 × 3/24 = 625 m³. Bể keo tụ (T=20-30 phút): V = 5000 × 0,5/24 = 104 m³. Bể tạo bông (T=15-20 phút): V = 5000 × 0,33/24 = 69 m³. Bể lắng I (T=2-3 giờ, tốc độ lắng 1-1,5 m/giờ): Diện tích = 5000/(24×1.2) ≈ 173 m².

3.2. Tính toán công trình xử lý sinh học

Bể Aerotank (HRT=8-12 giờ): V = 5000 × 10/24 = 2083 m³. Nồng độ MLSS = 3000-4000 mg/l. Bể lắng II loại bỏ bùn hoạt tính, thiết kế tương tự bể lắng I. Bể lọc cát với diện tích 625-830 m² đảm bảo tốc độ lọc 6-8 m³/m²/giờ. Bể khử trùng (T=20-30 phút) V = 104-156 m³.

IV. Dự toán kinh phí và vận hành hệ thống

Dự toán xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho công suất 5000m³/ngày bao gồm chi phí công trình dân dụng, thiết bị, lắp đặt và kiểm tra. Chi phí xây dựng các bể và công trình xây ngầm chiếm tỷ lệ 40-50% tổng dự toán, chi phí thiết bị máy móc chiếm 30-40%, chi phí khác 10-20%. Chi phí vận hành hệ thống bao gồm tiền điện, hóa chất xử lý, chi phí nhân công và bảo dưỡng. Tiêu thụ điện chủ yếu cho bơm cấp, quạt máy Aerotankbơm thải nước. Hóa chất xử lý gồm polymer keo tụ, chất diệt khuẩn. Hiệu quả kinh tế được cải thiện thông qua tối ưu hóa công nghệ và quản lý vận hành tốt.

4.1. Dự toán chi phí xây dựng

Chi phí xây dựng các công trình bể: bể thu gom 2 tỷ đồng, bể keo tụ-tạo bông 1,5 tỷ đồng, bể lắng 2 tỷ đồng, Aerotank 3 tỷ đồng, lọc cát 1,5 tỷ đồng, bể khử trùng 0,8 tỷ đồng. Thiết bị máy móc bơm, quạt, máy thổi khí: 4 tỷ đồng. Tổng dự toán khoảng 15-18 tỷ đồng.

4.2. Chi phí vận hành và bảo dưỡng

Chi phí điện hàng tháng: quạt máy Aerotank 300 kW, bơm 150 kW, tổng 450 kW = 9.000 kWh/ngày × 3.5 triệu đồng/tháng. Hóa chất 100-150 triệu đồng/tháng. Nhân công vận hành 50 triệu đồng/tháng. Bảo dưỡng thiết bị 50 triệu đồng/tháng. Tổng chi phí vận hành ≈ 400-500 triệu đồng/tháng.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP BẢO VINH VÀ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA NÓ 1.1 Giới thiệu chung về khu công nghiệp 1.1 Vị trí địa lí Khu đất dự án có diện tích 97,13ha thuộc xã Bảo Vinh, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai có phạm vi giới hạn như sau: - Phía Bắc giáp đất lô cao su. - Phía Đông giáp đất lô cao su. - Phía Tây giáp đường Cua Heo – Bình Lộc và cụm công nghiệp Suối Tre 1 & 2. - Phía Nam giáp khu tái định cư xã Bảo Vinh 1.2 Điều kiện tự nhiên của khu công nghiệp 1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất  Địa hình Khu vực dự án có địa hình dốc thoải theo hướng Đông Bắc, một số vị trí tạo thành khe và đổ ra hướng quốc lộ 1A.

Địa hình khu đất có độ dốc thay đổi cục bộ từ 2% đến 8%, cao độ cao nhất 179,96(m) và cao độ thấp nhất 156,45(m).  Địa chất Từ các quan sát thực địa và qua kết quả khoan địa chất tại khu vực dự án, tính đến độ sâu 12m nền đất tại khu vực có cấu tạo 2 lớp: ­ Lớp 1: Sét màu nâu đỏ sậm, nâu vàng, nâu xám, trạng thái nửa cứng: là lớp trên cùng của khu vực, chiều dày lớp từ 6,0m đến 12,0m, đất có sức chịu tải trung bình-cao, chú ý độ lún của đất phong hóa từ Bazan lớn do đất rất xốp. Kết quả cụ thể như sau:  Dung trọng TN : w = 1,637 g/cm3 GVHD: TS. THÁI VĂN NAM 4 SVTH: LÊ THANH HẢI Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Bảo Vinh – Đồng Nai, công suất 5000m3/ngày.đêm  Độ sệt : B= + 0,07  Góc ma sát trong :  = 17014 ’  Lực dính : C = 0,268 kg/cm2  Hệ số rỗng : o = 1,453  Hệ số nén : a(1-2) = 0,067 cm2/kg  Sức chịu tải quy ước : Rtc = 1,80 kg/cm2 ­ Lớp 2: Nền đá cứng, Bazan lỗ rỗng màu xám xanh, xám tro, phong hóa nhẹ, nứt nẻ, đá cứng chắc: nằm dưới lớp 1 và đây cũng là lớp cuối cùng khảo sát được.

Chiều dày lớp chưa xác định hết. Phần đá tiếp xúc với lớp 1 nứt nẻ mạnh thành cục, tảng. Càng xuống sâu đá giảm độ nứt nẻ và nguyên khối cứng chắc dần. Kết quả phân tích cho thấy:  Dung trọng TN : w = 1,637 g/cm3  Sức kháng nén 1 trục : Rn = 286 kg/cm2 1.2 Điều kiện về khí tượng, thủy văn  Điều kiện khí tượng Khu vực dự án nằm trên địa bàn xã Bảo Vinh, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai nên mang đầy đủ đặc trưng khí hậu của vùng Đông Nam Bộ.

Khí hậu miền Đông Nam Bộ thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt trong năm (mùa mưa và mùa nắng). Kết quả quan trắc các điều kiện về khí hậu của trạm khí tượng thủy văn Long Khánh (trung tâm tỉnh Đồng Nai) năm 2008  Nhiệt độ Nhiệt độ thay đổi theo mùa trong năm, tuy nhiên sự chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa các tháng không lớn lắm (dao động từ 1 - 30C). Nhiệt độ trung bình năm 2008 là 25,90C, cao nhất 36,80C, thấp nhất 16,5 0C.  Nắng Các tháng mùa khô có số giờ nắng khá cao, chiếm trên 60% số giờ nắng trong năm.

 Tổng số giờ nắng trong năm : 2.285 giờ GVHD: TS. THÁI VĂN NAM 5 SVTH: LÊ THANH HẢI Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Bảo Vinh – Đồng Nai, công suất 5000m3/ngày.đêm  Số giờ nắng trung bình mỗi tháng : 190 giờ  Số giờ nắng cao nhất (Tháng 7) : 233 giờ  Số giờ nắng thấp nhất (Tháng 11) : 152 giờ  Mưa Theo số liệu thống kê lượng mưa từ năm 1999 – 2007 tại trạm khí tượng Trảng Bom đặt tại huyện Trảng Bom – tỉnh Đồng Nai, mùa mưa kéop dài từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm khoảng 80% lượng mưa năm, lượng mưa cao nhất tập tập trung vào tháng 10 hàng năm. Trong mùa khô (mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) cũng có những cơn mưa rải rác nhưng chủ yếu tập trung vào tháng 11, tháng 12, tháng 3 và tháng 4. Tháng 1 và tháng 2 hầu như không mưa.

Lượng mưa trong mùa khô chiếm 20% lượng mưa năm.  Độ ẩm Nhìn chung, độ ẩm các tháng mùa mưa có độ ẩm khá cao, các tháng mùa khô có độ ẩm thấp hơn. Theo số liệu đo được tại trạm Long Khánh năm 2008 thì độ ẩm các tháng mùa mưa dao động từ 81-88%, mùa khô từ 71-75%, độ ẩm trung bình cả năm là 81,5%. Mỗi năm có 2 mùa gió đi theo hai mùa mưa và mùa khô.

Về mùa mưa, gió thịnh hành theo hướng Tây Nam. Về mùa khô, gió thịnh hành theo hướng Ðông Bắc. Chuyển tiếp giữa 2 mùa còn có gió Ðông và Ðông Nam. Đây là loại gió địa phương, thường gọi là gió chướng.

Tốc độ gió trung bình đạt 2,5 m/s, lớn nhất 8 -10 m/s. Khu vực này ít chịu ảnh hưởng của gió bão, tuy nhiên giông giật và lũ quét là hiện tượng thường xảy ra.  Lượng bay hơi Lượng bay hơi tương đối cao và thay đổi theo mùa, mùa nắng lượng bay hơi cao hơn mùa khô:  Lượng bay hơi trung bình ngày : 2,7mm  Lượng bay hơi ngày cao nhất : 4,2mm  Lượng bay hơi ngày thấp nhất : 1, 7mm GVHD: TS. THÁI VĂN NAM 6 SVTH: LÊ THANH HẢI Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Bảo Vinh – Đồng Nai, công suất 5000m3/ngày.2 Các vấn đề môi trường khi khu công nghiệp hoạt động 1.1 Ô nhiễm môi trường không khí a) Khí thải, bụi, tiếng ồn phát sinh từ hoạt động giao thông trong KCN Việc hình thành KCN sẽ kéo theo việc gia tăng mật độ giao thông trong khu vực một cách đáng kể vì các hoạt động vận chuyển nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm, các hoạt động đưa rước công nhân và nhân viên trong KCN,… Mức độ ô nhiễm do giao thông phụ thuộc vào chất lượng đường, mật độ xe, lượng nhiên liệu tiêu thụ.

Các phương tiện giao thông trong KCN sử dụng nhiên liệu chủ yếu là xăng và dầu diesel sẽ thải ra môi trường một lượng khói thải chứa các chất ô nhiễm không khí. Thành phần khí thải chủ yếu là bụi, CO, SO2, NOx, CxHy,… Các thành phần này tùy theo đặc tính, nồng độ của mỗi loại mà tác động lên môi trường và sức khỏe của con người theo mỗi cách khác nhau. Ngoài ra, các phương tiện này khi vận chuyển trong KCN còn phát ra tiếng ồn gây ảnh hưởng đến những người làm việc trong KCN và khu vực xung quanh. Tuy nhiên, đây là nguồn ô nhiễm phân bố rải rác nên khó có thể khống chế một cách chặt chẽ được.

Mặc dù, các phương tiện giao thông phát sinh các chất thải với tải lượng rất nhỏ nhưng nếu vào giờ cao điểm, tất cả xe của các nhà máy lưu thông cùng lúc thì hiện tượng các chất ô nhiễm phát thải cùng một thời điểm sẽ xảy ra. Khi đó, chất lượng môi trường không khí sẽ bị tác động. Những chất gây ô nhiễm từ hoạt động giao thông bao gồm bụi, CO, CxHy, NOx, SO2. Tải lượng ô nhiễm từ hoạt động của các phương tiện giao thông trong giai đoạn vận hành KCN được ước tính như sau: - Diện tích đất công nghiệp: 45,8ha, theo thuyết minh “Dự án Xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Bảo Vinh” do Công ty Sonadezi An Bình lập thì một lô đất có diện tích khoảng 0,8-1,3 ha, như vậy tạm tính số nhà máy đầu tư vào KCN Bảo Vinh khoảng 25 nhà máy.

- Nếu vào giờ cao điểm, mỗi nhà máy đều có khoảng 4-5 xe chạy trong 1 giờ, tổng số xe lưu hành nhiều nhất trong KCN trong 1 giờ sẽ là 125 xe/h. THÁI VĂN NAM 7 SVTH: LÊ THANH HẢI Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Bảo Vinh – Đồng Nai, công suất 5000m3/ngày.đêm Mức độ ô nhiễm do giao thông phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng đường giao thông, chất lượng phương tiện giao thông, lưu lượng xe, khả năng tiêu thụ nhiên liệu,… Tuy nhiên, hoạt động của các xe vận tải lưu hành trong KCN là không liên tục, mật độ chỉ tăng cao vào giờ cao điểm là buổi sáng và chiều khi tan sở. Từ kết quả trên cho thấy, nguồn ô nhiễm từ hoạt động giao thông trong KCN cũng như KCN là nguồn ô nhiễm không đáng kể, tuy nhiên chủ đầu tư đã có kế hoạch bố trí cây xanh tập trung ở khu vực cổng ra vào, các tuyến đường nội bộ và xung quanh ranh giới khu đất dự án nhằm hạn chế nguồn ô nhiễm này ảnh hưởng đến những người trực tiếp làm việc trong KCN và khu vực xung quanh. b) Khí thải từ quá trình hoạt động của các nhà máy Bụi: có kích thước từ vài micromet đến hàng trăm micromet Bụi sương: các chất lỏng ngưng tụ có chứa các chất ô nhiễm có kích thước từ 20 - 500 µm Khói: từ quá trình đốt nhiên liệu có hàm lượng cặn cao và quá trình đốt xảy ra không hoàn toàn Căn cứ vào các ngành nghề thu hút đầu tư vào dự án có thể xác định được các loại ô nhiễm không khí dạng khí bao gồm: Các hợp chất chứa lưu huỳnh: gồm các khí sulfua (SO2, SO3) và sulfua hydro (H2S), mercaptan,… Những loại khí này phát sinh đối với loại hình chế biến sản phẩm lâm nông nghiệp.

Các hợp chất nitơ (NO, NO2,…): sinh ra từ loại hình sản xuất hàng tiêu dùng. Các hợp chất hữu cơ và dẫn xuất của hydrocarbon, hơi dung môi phát sinh từ quá trình sản xuất các sản phẩm gỗ. Các hóa chất, phụ gia, các nguyên vật liệu thất thoát, rơi vãi trong quá trình sản xuất (ở dạng khí, hơi, lỏng) bay hơi và khuếch tán vào không khí Các nguyên vật liệu, dung môi dễ bay hơi ở điều kiện bình thường trong quá trình lưu trữ tồn kho. Khí phân rã từ các nguyên liệu thất thoát, chất thải công nghiệp.

THÁI VĂN NAM 8 SVTH: LÊ THANH HẢI Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Bảo Vinh – Đồng Nai, công suất 5000m3/ngày.đêm Khí thải từ quá trình đốt các loại nhiên liệu như gỗ, than củi, dầu DO, FO,…cung cấp năng lượng cho quá trình sản xuất của các nhà máy và chạy máy phát điện dự phòng.2 Nguồn phát sinh nước thải Khi dự án đi vào hoạt động ổn định thì nguồn phát sinh nước thải chủ yếu là: ­ Nước mưa thu gom trên khu vực dự án; ­ Nước thải công nghiệp: bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất từ các nhà máy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ