Đồ án tốt nghiệp XD dân dụng - Nhà học 5 tầng THCS Hà Giang - Vũ Văn Thi

Tài liệu tham khảo đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng và công nghiệp: Thiết kế nhà học 5 tầng trường THCS Hà Giang. Phân tích giải pháp kỹ thuật và thi công.

Tác giả

Vũ Văn Thi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2020

188
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án tốt nghiệp xây dựng trường THCS Hà Giang

Đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng và công nghiệp trường THCS Hà Giang nhà học 5 tầng được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh. Dự án này bao gồm việc thiết kế và xây dựng một tòa nhà học 5 tầng với đầy đủ các phòng học, phòng chức năng và cơ sở vật chất hiện đại.

1.1. Giới thiệu dự án

Dự án xây dựng trường THCS Hà Giang nhà học 5 tầng được đặt tại Hà Giang, với mục tiêu cung cấp môi trường học tập hiện đại và an toàn cho học sinh.

1.2. Mục tiêu dự án

Mục tiêu của dự án là xây dựng một trường học hiện đại, đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh, đồng thời đảm bảo an toàn và chất lượng cho người sử dụng.

II. Phân tích và đánh giá yêu cầu kỹ thuật

Việc thiết kế và xây dựng trường THCS Hà Giang nhà học 5 tầng đòi hỏi sự phân tích và đánh giá kỹ lưỡng về yêu cầu kỹ thuật. Dự án này cần đảm bảo các tiêu chuẩn về xây dựng, an toàn và môi trường.

2.1. Yêu cầu kỹ thuật

Dự án cần đáp ứng các tiêu chuẩn về xây dựng, bao gồm thiết kế kiến trúc, kết cấu, hệ thống điện, nước và phòng cháy chữa cháy.

2.2. Đánh giá rủi ro

Việc xây dựng dự án này cũng đòi hỏi việc đánh giá rủi ro về an toàn, môi trường và chất lượng.

III. Giải pháp và phương pháp thực hiện

Để thực hiện dự án trường THCS Hà Giang nhà học 5 tầng, cần có giải pháp và phương pháp thực hiện hiệu quả. Dự án này đòi hỏi sự kết hợp giữa thiết kế kiến trúc, kết cấu, hệ thống điện, nước và phòng cháy chữa cháy.

3.1. Thiết kế kiến trúc

Thiết kế kiến trúc của dự án cần đảm bảo tính thẩm mỹ, hiện đại và phù hợp với môi trường xung quanh.

3.2. Phương pháp xây dựng

Phương pháp xây dựng dự án này cần đảm bảo an toàn, chất lượng và tiến độ.

IV. Kết luận và ứng dụng

Đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng và công nghiệp trường THCS Hà Giang nhà học 5 tầng là một dự án quan trọng, đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực tế. Dự án này có thể được ứng dụng trong thực tế, đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.

4.1. Kết quả đạt được

Dự án này đạt được mục tiêu xây dựng một trường học hiện đại, đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.

4.2. Ứng dụng

Dự án này có thể được ứng dụng trong thực tế, đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh và yêu cầu về xây dựng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng và công nghiệp trường thcs hà giang nhà học 5 tầng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VÀ CÁC GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH 1. Giới thiệu về công trình TÊN CÔNG TRÌNH: TRƯỜNG THCS HÀ GIANG – NHÀ HỌC 5 TẦNG 1. Địa điểm xây dựng Địa điểm xây dựng công trình: Thành phố Hà Giang. - Trụ sở có 5 tầng + 1 tầng áp mái và không có tầng hầm.

Công trình có phong cách kiến trúc hiện đại, phù hợp với bộ mặt đô thị và cảnh quan xung quanh. - Nhằm mục đích là trường học cấp 2, Công trình được xây dựng ngay trung tâm thành phố. Công trình đáp ứng được tốt nhu cầu học, đồng thời làm tăng vẻ đẹp cảnh quan cho thành phố. - Xét về mặt địa lý, đây là khu đất đẹp có mạng lưới giao thông hoàn thiện, các hệ thống điện nước hoàn chỉnh và tiếp giáp với công trình lân cận nhưng với khoảng cách an toàn nên công trình có nhiều thuận lợi cho quá trình thi công.

- Vị trí công trình: Phía Đông giáp tuyến đường, các phía còn lại giáp nhà dân. Mặt bằng công trình cách nhà dân 5 m về mỗi phía 1. Quy mô, công suất và cấp công trình - Cấp công trình: Cấp III (<8 tầng) - Các thông số kỹ thuật về qui mô công trình:  Chiều cao công trình (so với mặt đất tự nhiên): 21.40 m  Chiều cao tầng là 3,9m, các tầng khác là 3,6m, tầng mái cao 3,1 m  Cốt mặt nền (+0.00) cao hơn cốt mặt đất tự nhiên 0,75 m  Chiều dài công trình: 51,6 (m)  Chiều rộng công trình: 10,3 (m) 2. Các giải pháp kiến trúc công trình 2.

Giải pháp mặt bằng - Diện tích các phòng học : 60,48 m2 - Tầng 1 bố trí : phòng thí nghiệm Lý, Hóa, Phòng thực hành, 3 phòng chuẩn bị, 2 thang bộ ở 2 đầu hồi và 1 khu vệ sinh - Tầng 2 bố trí : Kho, phòng đọc, phòng truyền thống, Phòng thực hành tin học, phòng chuẩn bị, 2 thang bộ ở 2 đầu hồi và 1 khu vệ sinh. SVTH: VŨ VĂN THI – XD1801D 6 TRƯỜNG THCS HÀ GIANG – NHÀ HỌC 5 TẦNG - Tầng 3, 4, 5 : bố trí 4 phòng học, 1 phòng nghỉ giáo viên, 2 thang bộ ở 2 đầu hồi và 1 khu vệ sinh - Bố trí các phòng với công năng sử dụng chủ yếu là các phòng ban và được liên hệ với nhau thông qua hành lang chung của các phòng. Giải pháp thiết kế mặt bằng này thuận tiện cho dạy và học. - Tầng áp mái chủ yếu là để tạo không gian kiến trúc, xây các tường thu hồi để làm các mái dốc trên mái.

Đồng thời cũng có đặt các bồn nước mái. - Hành lang trong các tầng được bố trí rộng 2,4 (m) đảm bảo đủ rộng, đi lại thuận lợi. Mỗi tầng được thiết kế lấy khu cầu thang làm trung tâm giao thông tới các văn phòng. Cầu thang bộ chung được thiết kế rộng được đặt giữa hai đầu hồi.

Thiết kế 2 thang bộ với diện tích rộng rãi ở hai đầu hồi nhà, là trung tâm của giao thông hành lang đảm bảo thoát hiểm theo đúng tiêu chuẩn đảm bảo an toàn thoát người khi có sự cố. Giải pháp cấu tạo và mặt cắt - Giải pháp mặt cắt: Chiều cao của tầng 1 là: 3,9m, các tầng khác cao: 3,6m. Chiều cao của cả nhà là: 21,4m. Với diện tích mỗi phòng học, phòng chuyên môn khoảng: 60,48, đảm bảo đủ không gian cho việc dạy và học.

Các phòng đều có hệ thống cửa chính và cửa sổ đủ cung cấp ánh sang tự nhiên. 1 thang bộ đảm bảo thuận tiện cho việc đi lại - Cấu tạo các lớp sàn như sau:  Sàn tầng 1 gồm:  Lát gạch ce-ra-mic 400x400, màu trắng  Vữa xi măng mác 100 dày 20  Bê tông gạch đập vữa x.m mác 50, dày 100  Cát đen tưới nước, đầm chặt  Đất thiên nhiên  Sàn tầng điển hình (Sàn các phòng ban):  Lát gạch ce-ra-mic 400x400  Đan b.t đổ tại chỗ  Trát trần vữa x.m mác 75  Sơn màu trắng SVTH: VŨ VĂN THI – XD1801D 7 TRƯỜNG THCS HÀ GIANG – NHÀ HỌC 5 TẦNG  Sàn mái  Tôn liên doanh màu xanh lam, dày 0,47  Xà gồ thép  Tường thu hồi xây gạch rỗng mác 75, vữa x.t đổ tại chỗ, ngâm chống thấm theo quy phạm  Trát trần vữa x.m mác 50, dày 20  Sơn màu trắng 2. Giải pháp thiết kế mặt đứng, hình khối không gian của công trình - Toà nhà thiết kế có 4 mặt lấy sáng, các văn phòng đều bố trí cửa rộng đảm bảo nhu cầu chiếu sáng tự nhiên. Cửa sổ và cửa chính mặt trước công trình được làm bằng cửa kính màu, tạo vẻ đẹp cho kiến trúc công trình và góp phần chiếu sáng tự nhiên cho toàn bộ công trình - Tòa nhà có kiến trúc mặt đứng đều đặn từ trên xuống dưới, hình khối công trình đơn giản không phức tạp, không có góc cạnh.

Đặc biệt mặt chính của trụ sở có 1 tam cấp chính giữa và 2 bên là 2 đường dốc và có mái sảnh tạo ra 1 không gian kiến trúc độc đáo cho tòa nhà. - Mặt đứng được trang trí bằng những đường nét lớn và đơn giản tạo nên cảnh quan thoáng đãng, các hình khối kiến trúc kết hợp hài hòa phù hợp với cảnh quan chung của các công trình lân cận. Về tổng thể công trình có nét đơn giản và trang nhã. Giải pháp vật liệu và kiến trúc - Vật liệu sử dụng là vật liệu tiêu chuẩn và thông dụng trên thị trường: gạch, cát, xi măng, bê tông cốt thép, lát nền gạch hoa Ceramic, granitô, mái bê tông cốt thép… - Tường sơn, nhà vệ sinh ốp gạch men, nền lát gạch chống trơn 20×20.

Thiết bị vệ sinh dùng hãng Inax và Vigracera. Cửa đi là cửa gỗ công nghiệp, sơn PU. Cửa khu vệ sinh là cửa nhôm kính dày 5 (mm), cửa sổ, vách kính sử dụng khung nhôm vách kính trắng dày 8 (mm). Hệ thống kính mặt ngoài sử dụng kính phản quang nhằm giảm thiểu bức xạ nhiệt mặt trời.

- Phần mái của công trình là mái BTCT kết hợp với các lớp vật liệu cách nhiệt và chống thấm theo tiêu chuẩn. SVTH: VŨ VĂN THI – XD1801D 8 TRƯỜNG THCS HÀ GIANG – NHÀ HỌC 5 TẦNG 3. Các giải pháp kỹ thuật công trình 3. Giải pháp giao thông - Giao thông theo phương ngang được đảm bảo nhờ hệ thống hành lang.

Các hành lang được thiết kế rộng 2,4 (m), đảm bảo rộng ri, đủ cho người qua lại. - Giao thông theo phương đứng giữa các tầng gồm có hai cầu thang bộ được bố trí ở 2 đầu hồi. Hệ thống chiếu sáng - Cửa sổ được bố trí đều khắp bốn mặt của công trình và do diện tích mặt bằng công trình lớn nên chỉ 1 bộ phận công trình nhận được hầu hết ánh sáng tự nhiên vào ban ngày, những nơi ánh sáng tự nhiên không thể đến được thì sử dụng chiếu sáng tự nhiên, còn ban đêm sử dụng chiếu sáng nhân tạo là chủ yếu. Cấp nước - Công trình sử dụng nước từ trạm cấp nước thành phố, sau đó bơm lên bể nước mái, rồi phân phối lại cho các tầng.

Bể nước này còn có chức năng dự trữ nước phòng khi nguồn nước cung cấp từ trạm cấp nước bị gián đoạn (sửa chữa đường ống v.) và quan trọng hơn nữa là dùng cho công tác phòng cháy chữa cháy. Thoát nước - Công trình có hệ thống thoát nước mưa trên sàn kỹ thuật, nước mưa, nước sinh hoạt ở các căn hộ theo các đường ống kỹ thuật dẫn xuống tầng hầm qua các bể lắng lọc sau đó được bơm ra ngoài và đi ra hệ thống thoát nước chung của tỉnh. Tất cả hệ thống đều có các điểm để sửa chữa và bảo trì. Hệ thống điện - Công trình sử dụng nguồn điện khu vực do thành phố Hà Giang cung cấp.

Ngoài ra còn dùng nguồn điện dự trữ phòng khi có sự cố là một máy phát điện đặt ở tầng kỹ thuật nhằm đảm bảo cung cấp điện 24/24 giờ cho công trình. - Hệ thống điện được đi trong các hộp gen kỹ thuật. Mỗi tầng đều có bảng điều khiển riêng cung cấp cho từng phần hay khu vực. Các khu vực đều có thiết bị ngắt điện tự động để cô lập nguồn điện cục bộ khi có sự cố.

SVTH: VŨ VĂN THI – XD1801D 9 TRƯỜNG THCS HÀ GIANG – NHÀ HỌC 5 TẦNG 3. Phòng cháy chữa cháy - Công trình có trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy cho nhà cao tầng theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622-78 “Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình yêu cầu thiết kế”.Công trình còn có hệ thống báo cháy tự động và bình chữa cháy bố trí ở khắp các tầng, khoảng cách xa nhất từ các phòng có người ở đến lối thoát gần nhất nằm trong quy định, họng chữa cháy được thiết lập riêng trường học… SVTH: VŨ VĂN THI – XD1801D 10 TRƯỜNG THCS HÀ GIANG – NHÀ HỌC 5 TẦNG PHẦN II: GIẢI PHÁP KẾT CẤU (45%) GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TH.S NGÔ ĐỨC DŨNG SINH VIÊN THỰC HIỆN : VŨ VĂN THI MÃ SINH VIÊN : 1412104015 LỚP : XD1801D NHIỆM VỤ: 1. THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3 2. THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 7 3.

THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 7 BẢN VẼ GỒM: KC – 01: KẾT CẤU SÀN TẦNG 3 KC – 02 : KẾT CẤU KHUNG TRỤC 7 KC – 03: KẾT CẤU MÓNG KHUNG TRỤC 7 SVTH: VŨ VĂN THI – XD1801D 11 TRƯỜNG THCS HÀ GIANG – NHÀ HỌC 5 TẦNG CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 1. Giải pháp kết cấu cho công trình 1. Lựa chọn vật liệu - Chọn bê tông cốt thép làm vật liệu chính cho kết cấu công trình. Bê tông cốt thép là vật liệu đã và đang được dùng phổ biến ở nước ta trong xây dựng nhà thấp tầng và cao tầng.

- Ưu điểm: + Có khả năng sử dụng vật liệu địa phương (ximăng, cát, đá, sỏi), tiết kiệm thép. + Có khả năng chịu tốt các loại tải trọng rung động. + Bền với môi trường và nhiệt độ, không tốn kém chi phí bảo dưỡng + Có thể tạo được hình dáng kết cấu đa dạng, đáp ứng yêu cầu kiến trúc. - Nhược điểm: + Trọng lượng bản thân lớn.

+ Cách âm, cách nhiệt kém. + Thi công tại chỗ phức tạp hơn & chịu ảnh hưởng của thời tiết - Ứng dụng: Với các đặc tính ưu điểm trên & khả năng khắc phục các nhược điểm, kết cấu bê tông cốt thép đang được áp dụng phổ biến tại Việt Nam hiện nay, nó thường được dùng cho công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi…Nhà dưới 15 tầng thì dùng kết cấu bê tông cốt thép có lợi hơn kết cấu thép.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ