CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1. Vật liệu OMS Rây phân tử bát diện (Octahedral Molecular Sieve, OMS) là vật liệu vô cơ với khung cấu trúc là oxit mangan. Nó là một trong những vật liệu xác tác dị thể có khả năng xúc tác có khả năng oxi hóa mạnh đặc biệt đối với các phản ứng tổng hợp hữu cơ và xử lí khí. OMS có cấu trúc lỗ xốp đặc trưng tạo ra nhiều loại rây phân tử có kích thước khác nhau.
Ngoài ra OMS còn có khả năng trao đổi ion mạnh, tính chất axit-bazơ bề mặt và có khả năng hấp phụ các phân tứ hóa học [3,10]. Cấu trúc của OMS Cấu trúc của OMS được tạo thành từ các khối bát diện MnO6 liên kết với nhau theo kiểu góp chung cạnh hay góc đế hình thành các cấu trúc ống khác nhau.1: Các kiểu liên kết của vật liệu OMS Tùy theo số lượng phân tử bát diện MnO6 tham gia vào cấu thành ma trận của ống mà ta có các họ OMS khác nhau với công thức, kích thước ống, kích thước mao quản khác nhau tạo thành OMS-1 và OMS-2. Chuyên ngành:Hóa dầu Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm 1 Đồ án tốt nghiệp đại học-Khóa III-Năm 2012 Trường ĐHBRVT Bảng 1.1: Các thông số cơ bản của OMS-1 và OMS-2 Kích thước mao quản Chỉ số oxi hóa trung Loại rây phân tử Kiểu liên kết (Angstrom) bình của Mangan OMS-1 3x3 6,9 3,5 OMS-2 2x2 4,6 3,9 Hình 1.2: Mô hình cấu trúc OMS-1 Hình 1.3: Mô hình cấu trúc OMS-z Chuyên ngành:Hóa dầu Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm 2 Đồ án tốt nghiệp đại học-Khóa III-Năm 2012 Trường ĐHBRVT Bảng 1.2: Công thức cấu tạo của các loại khoáng thuộc họ OMS Kích Ma trận thước Loại khoáng Kí hiệu Công thức phân tử cấu tạo mao quản(A) Pyrolusite MnO2 (1x1) 2-3 Ramsdellite MnO2 (1x2) 2,3-4,6 Hollandite OMS-2 Bax(Mn4+,Mn3+)8O16 (2x2) 4,6 Cryptonmelance OMS-2 Kx(Mn4+,Mn3+)8O16 (2x2) 4,6 Coronadite OMS-2 Pbx(Mn4+,Mn3+)8O16 (2x2) 4,6 Manjiiroite OMS-2 Nax(Mn4+,Mn3+)8O16 (2x2) 4,6 Todorokite OMS-1 (Ca,Na,K)x(Mn4+,Mn3+)8O16.1,34 H2O (2x3) 4,6-6,9 Chuyên ngành:Hóa dầu Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm 3 Đồ án tốt nghiệp đại học-Khóa III-Năm 2012 Trường ĐHBRVT Hình 1.4: Cấu trúc của một số vật liệu thuộc họ OMS Crytomelan và Hollandite là hai trong số những vật liệu thuộc họ OMS được tìm thấy chủ yếu trong đất trầm tích và các mẫu Mangan dưới đáy biển. Crytomelan và Hollandite có cấu trúc dạng ống Chuyên ngành:Hóa dầu Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm 4 Đồ án tốt nghiệp đại học-Khóa III-Năm 2012 Trường ĐHBRVT Hình 1.5: Cấu trúc của Crytomelan và Hollandite Cấu trúc của Crytomelan và Hollandite được cấu tạo bởi ma trận vuông (2x2) của các bát diện MnO6 nên nó còn có tên chung là OMS-2.
Cùng một họ nhưng có cation bù trừ điện tích (cation phối trí) hiện diện trong lỗ xốp của ống khác nhau thì ta có các loại khoáng khác nhau, có kích thước ống và chiều dài đường chéo trong lỗ xốp của oxit mangan cấu trúc ống cũng khác nhau. Tính chất của OMS 1. Khả năng trao đổi kim loại Các ion kim loại như Mg2+,K+ …trong cấu trúc lỗ xốp của vật liệu OMS có khả năng trao đổi bằng các kim loại khác có kích thước tương tự như: Rb+, Cu2+, Fe3+,Ni2+,Co2+…mà không làm thay đổi cấu trúc ban đầu của xúc tác. Khả năng hấp phụ Vật liệu OMS có khả năng hấp thụ các kim loại nặng như Pb2+, Hg2+, và các hidrocacbon.
Khả năng xúc tác Tùy theo số lượng phân tử bát diện MnO6 tham gia vào cấu thành ma trận của ống mà ta có các họ OMS khác nhau với công thức, kích thước ống,kích thước mao quản Chuyên ngành:Hóa dầu Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm 5 Đồ án tốt nghiệp đại học-Khóa III-Năm 2012 Trường ĐHBRVT khác nhau. Do kích thước các lỗ xốp khác nhau nên OMS còn có khả năng xúc tác cho các phản ứng khác nhau. VD: OMS có kích thước lỗ xốp 4.9A0 thích hợp cho việc oxi hóa hoàn toàn và oxi hóa chọn lọc các vòng thơm, phân hủy H2O2, khử NOx thành N2 .Ứng dụng thực tế của OMS OMS có cấu trúc đặc trưng, tính chất vật lí và tính chất của các cation mao quản , oxyt hoạt động bề mặt, khuyết tật trống oxi trong cấu trúc mạng là những đặc trưng quan trọng của phản ứng dị thể. Do đó chúng được ứng dụng làm xúc tác dị thể cho các phản ứng oxi hóa các hidrocacbon, rượu, CO, khử NO, hydro hóa anken, làm chất hấp phụ.
OMS là một chất oxi hóa mạnh vì thế nó có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau. Sau đây là một số ứng dụng thực tế của OMS: 1. Hợp chất bán dẫn ứng dụng trong pin Cation K+ nằm trong lỗ xốp có thể trao đổi với một cation kim loại khác có bán kính và tính chất tương tự mà không làm thay đổi cấu trúc và tính chất của OMS. Do có khả năng này, OMS-2 có thể được sử dụng như những vật liệu làm cathod cho quá trình nạp điện của pin Liti.
Sử dụng trong quá trình hấp phụ Do OMS-2 có tính kỵ nước nên có ái lực mạnh với các chất hữu cơ không phân cực, hydrocacbon mạch thẳng, có kích thước gần bằng kích thước lỗ xốp ≈ 4,6Ao. Ngoài ra OMS-2 còn có ái lực với các kim loại nặng như Pb, Hg… điều này có ý nghĩa rất lớn trong quá trình ứng dụng OMS để xử lí môi trường. Sử dụng trong quá trình xử lí khí và nước thải OMS có tính oxi hóa rất mạnh, nó dùng để oxy hóa hoàn toàn các hợp chất dễ bay hơi như etanol, metanol, CO thành CO2, đặc biệt là oxy hóa các hợp chất chứa vòng thơm thành CO2 và H2O. Chuyên ngành:Hóa dầu Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm 6 Đồ án tốt nghiệp đại học-Khóa III-Năm 2012 Trường ĐHBRVT Bảng 1.3: Một số ứng dụng của vật liệu xúc tác OMS Loại phản ứng Hệ xúc tác sử dụng Oxi hóa Benzen OMS-1 Monoxit cacbon OMS-2 Cyclo hexan OMS-1 Ethylbenzen OMS-1 Enthanol OMS-1 Hexan OMS-2 Isopropanol OMS-2 Benzylic OMS-2, OMS-1 Phân hủy Peroxit hydrogen OMS-2 Oxit phosphine OMS-2, OMS-1 1.
Các phương pháp tổng hợp OMS-2 1. Phương pháp hồi lưu Cho lần lượt dung dịch MnSO4 .H2O và dung dịch KMnO4 vào cốc 500ml và khuấy mạnh. Chỉnh pH của hỗn hợp bằng khoảng bằng dung dịch HNO3 đặc. Hỗn hợp được khuấy đều.
Cho hỗn hợp vào bình cầu và lắp hệ thống phản ứng. Phản ứng được tiến hành trong điều kiện đun hoàn lưu ở 1000C trong vòng 24 giờ. Sau đó hỗn hợp được lọc rửa và sấy khô 1200C trong 16 giờ. Sau đó xúc tác được nung trong vòng 4h tại nhiệt độ 5000C Chuyên ngành:Hóa dầu Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm 7 Đồ án tốt nghiệp đại học-Khóa III-Năm 2012 Trường ĐHBRVT Hình 1.
Sơ đồ tổng hợp OMS-2 theo phương pháp hồi lưu 1. Phương pháp thủy nhiệt Cho lần lượt dung dịchMnSO4 .H2O và dung dịch KMnO4 vào cốc 500ml và khuấy mạnh. Chỉnh pH của hỗn hợp bằng khoảng bằng dung dịch HNO3 đặc. Hỗn hợp được khuấy đều.
Sau đó cho hỗn hợp vào Autoclay và đặt Autoclay chứa hỗn hợp phản ứng vào tử sấy ở 1000C. Phản ứng được tiến hành trong điều kiện 1000C trong vòng 24 giờ. Hỗn hợp được lọc rửa và sấy khô 1200C trong 16 giờ. Sau đó xúc tác được nung trong vòng 4h tại nhiệt độ 5000C Chuyên ngành:Hóa dầu Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm 8 Đồ án tốt nghiệp đại học-Khóa III-Năm 2012 Trường ĐHBRVT Hình 1.
Sơ đồ tổng hợp OMS-2 theo phương pháp thủy nhiệt 1. Phương pháp solgel Cho lần lượt dung dịch Glucozo và dung dịch KMnO4 vào cốc 500ml và khuấy mạnh. Chỉnh pH của hỗn hợp bằng khoảng bằng dung dịch HNO3 đặc. Hỗn hợp được khuấy đều.
Cho hỗn hợp vào tủ sấy và phản ứng được tiến hành trong điều kiện ở 1000C trong vòng 24 giờ. Hỗn hợp tạo thành được lọc rửa và sấy khô ở 1200C trong 16 giờ. Chuyên ngành:Hóa dầu Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm 9 Đồ án tốt nghiệp đại học-Khóa III-Năm 2012 Trường ĐHBRVT Hình 1. Sơ đồ tổng hợp OMS-2 theo phương pháp solgel 1.
Một vài tính chất của clorobenzen Clorobenzen còn có các tên gọi khác như là: monoclorobenzen; benzen clorua; benzen monoclorua; clobenzen; clobenzol; phenyl clorua.Cấu trúc clorobenzen Chuyên ngành:Hóa dầu Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm 10 Đồ án tốt nghiệp đại học-Khóa III-Năm 2012 Trường ĐHBRVT Ở nhiệt độ thường clorobenzen là chất lỏng không màu, ít tan trong nước, tan nhiều trong các chất hữu cơ như etanol, dietyl ete, benzen, cloroform. Clorobenzen có một vài tính chất như sau: Bảng 1.Một vài thông số vật lí của clorobenzen Tính chất Giá trị hoặc thông số Trọng lượng phân tử 112,56 g/mol Màu Không màu Trạng thái vật lý Lỏng (25oC) Mùi Có mùi đặc trưng (thơm dịu) 0,050 mg/l trong nước Ngưỡng có mùi 1-8 mg/m3 trong không khí Nhiệt độ nóng chảy -45,2oC Nhiệt độ sôi 131,7oC Tỉ trọng 1,1058 ở 20oC Áp suất hơi 8,8 mmHg ở 20oC Độ hòa tan trong nước 502 mg/l ở 25oC Nhiệt độ tự bốc cháy 637oC Điểm cháy 29,4oC Hệ số chuyển đổi 1 ppm = 4.Tình hình sản xuất và sử dụng clorobenzen Clorobenzen là một hóa chất cơ bản, được sử dụng nhiều nhất trong các hợp chất benzen có chứa clo. Nó được sản xuất bằng phương pháp clo hóa benzen với sự có mặt của xúc tác như: clorua sắt, clorua nhôm. Năm 1993, khoảng 365 ngàn tấn clorobenzen được sản xuất trên thế giới.
Tại các nước Tây Âu đã sản xuất khoảng 70 ngàn tấn clorobenzen bởi các công ty Bayer AG (Đức), Elf Atochem, Rhodia (Pháp), EniChem (Italy) và nhập khẩu thêm khoảng 10 ngàn tấn. Tại Mỹ đã sản xuất khoảng 88,555 ngàn tấn (HSDB, 1998). Chuyên ngành:Hóa dầu Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm 11 Đồ án tốt nghiệp đại học-Khóa III-Năm 2012 Trường ĐHBRVT Theo thống kê, năm 1987 có khoảng 97 ngàn tấn clorobenzen được sử dụng ở Tây Âu, trong đó: -Sản xuất Nitroclorobenzen 75000 tấn chiếm khoảng 77% -Sản xuất những hóa chất khác 15000 tấn chiếm khoảng 16% -Dùng làm dung môi 7000 tấn chiếm khoảng 7% Clorobenzen được sử dụng khá phổ biến, đặc biệt quan trọng trong các ngành sản xuất thuốc trừ sâu hữu cơ – clo (DDT), phenol, anilin, axit picric, thuốc nhuộm. Ngoài ra nó còn được sử dụng chủ yếu như là một dung môi tẩy mỡ, trong sản xuất sơn, chất kết dính, wax, xi, isocyanates, vecni, nhựa hay là chất chống oxi hóa, chất tạo màu (pigment), hương liệu, … 1.
Tác hại của clorobenzen Clorobenzen có thể dễ dàng phát tán vào môi trường trong quá trình sản xuất và sử dụng. Từ đó, nó xâm nhập vào cơ thể qua nhiều đường khác nhau như qua đường hô hấp, qua thực phẩm, qua da do tiếp xúc với các sản phẩm khác có chứa clorobenzen. Nhiều nghiên cứu đã được tiến hành nhằm xác định ảnh hưởng của clorobenzen đến sức khỏe con người.