Đồ án: tốt nghiệp thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình sản

Đồ án tốt nghiệp thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình sản xuất giày tại nhà máy 1 công ty cổ phần đầu tư th phục vụ n

Chuyên ngành

Quản Lý Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2021

110
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Thực trạng quy trình sản xuất giày tại nhà máy

Quy trình sản xuất giày tại Nhà máy 1 - Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình hiện nay đang đối mặt với nhiều thách thức về hiệu suất và chất lượng. Thực trạng sản xuất giày cho thấy các vấn đề chính liên quan đến tổ chức lao động, bảo trì thiết bị và quản lý nguyên vật liệu. Sản lượng sản xuất chưa đáp ứng kế hoạch do tần suất sự cố máy móc cao, gây gián đoạn dây chuyền. Ngoài ra, thời gian chu kỳ sản xuất vượt định mức quy định, ảnh hưởng đến năng suất lao động. Tồn kho vật tư giữa các công đoạn cũng tăng đột biến, làm tăng chi phí quản lý và giảm hiệu quả vốn lưu động của doanh nghiệp.

1.1. Hiện trạng máy móc và thiết bị sản xuất

Máy móc tại xưởng may 2 hoạt động không ổn định, với tỷ lệ hỏng hóc cao trong 8 tháng đầu năm 2020. Một số thiết bị đã cũ, không được bảo dưỡng định kỳ, dẫn đến chi phí bảo trì sự cố tăng đáng kể. Hiệu quả hoạt động của máy móc chỉ đạt 65-75%, thấp hơn tiêu chuẩn ngành. Cần đầu tư mua sắm thiết bị hiện đại và xây dựng chương trình bảo dưỡng phòng ngừa.

1.2. Tình trạng chất lượng sản phẩm

Báo cáo chất lượng tháng 8 năm 2020 tại chuyền 30 cho thấy tỷ lệ lỗi sản phẩm vượt mức cho phép. Các lỗi phổ biến bao gồm khâu không đều, may sai vị trí, và những khiếm khuyết về vật liệu. Mức DPMO (Defects Per Million Opportunities) trước cải tiến rất cao, ảnh hưởng đến uy tín của công ty với khách hàng lớn như Decathlon, Skechers, và Wolverine.

II. Các nguyên nhân chính gây ra vấn đề

Nguyên nhân vấn đề sản xuất giày tại nhà máy có thể được phân tích thông qua nhiều khía cạnh khác nhau. Thứ nhất, tổ chức và phát triển nguồn lực chưa hiệu quả, với cấu trúc công nhân không hợp lý so với sản lượng kế hoạch. Thứ hai, kế hoạch sản xuất không được chuẩn bị kỹ lưỡng, thiếu linh hoạt đối với thay đổi nhu cầu thị trường. Thứ ba, quy trình công nghệ may chưa được tiêu chuẩn hóa hoàn toàn, mỗi xưởng may có cách thực hiện khác nhau. Cuối cùng, quản trị tổng quát doanh nghiệp còn hạn chế trong việc áp dụng các công cụ quản lý hiện đại như SAP hay PDCA.

2.1. Vấn đề bảo trì và bảo dưỡng thiết bị

Công ty chưa có chương trình bảo trì định kỳ hệ thống cho máy móc. Việc sửa chữa chỉ thực hiện khi máy hỏng, dẫn đến chi phí cao và thời gian ngừng máy kéo dài. Đội ngũ kỹ thuật bảo trì không đủ chuyên môn, thiếu đào tạo về máy móc hiện đại.

2.2. Quản lý nguyên vật liệu và tồn kho

Quản lý nguyên vật liệu chưa tối ưu, tồn kho giữa các công đoạn không được kiểm soát chặt chẽ. Không có quy cách vật tư chuẩn hóa, dẫn đến lãng phí. Hệ thống nhập - xuất kho thiếu tính chính xác, gây ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất và dòng tiền.

III. Giải pháp cải tiến quy trình sản xuất

Để hoàn thiện quy trình sản xuất giày, cần áp dụng các giải pháp sản xuất toàn diện. Thứ nhất, áp dụng phương pháp PDCA (Plan-Do-Check-Act) để liên tục cải tiến. Thứ hai, đầu tư vào máy móc thiết bị hiện đại và triển khai chương trình bảo trì dự phòng. Thứ ba, tiêu chuẩn hóa quy trình công nghệ may tại tất cả xưởng, xây dựng tài liệu kỹ thuật chi tiết. Thứ tư, tối ưu hóa bố trí xưởng may để giảm thời gian vận chuyển vật liệu giữa các công đoạn. Cuối cùng, đào tạo lại công nhân về kỹ năng may và kiểm soát chất lượng để nâng cao tỷ lệ sản phẩm đạt chuẩn.

3.1. Cải tiến máy móc và công nghệ

Nên mua sắm máy may hiện đại thay thế các máy cũ, giảm chi phí bảo trì sự cố. Xây dựng chương trình bảo dưỡng định kỳ với lịch trình cụ thể. Đào tạo kỹ thuật viên sửa chữa về máy móc mới. Áp dụng hệ thống SAP để quản lý bảo trì tập trung, giảm thời gian downtime và tăng hiệu suất máy móc lên 85-90%.

3.2. Tối ưu hóa quy trình và nhân lực

Phân tích lại thời gian thao tác IE (Industrial Engineering) để thiết lập chu kỳ sản xuất hợp lý. Tổ chức lại công nhân xưởng may theo nhu cầu sản lượng thực tế. Sử dụng phương pháp dự báo sản lượng để lập kế hoạch sản xuất chính xác hơn. Giảm tồn kho vật tư, áp dụng Just-In-Time để cải thiện dòng tiền doanh nghiệp.

3.3. Kiểm soát chất lượng và sản xuất

Áp dụng mô hình DMAIC (Define-Measure-Analyze-Improve-Control) để kiểm soát chất lượng sản phẩm. Hạ mức DPMO từ trạng thái hiện tại xuống mức Sigma 4. Tiêu chuẩn hóa quy trình công nghệ may, xây dựng hướng dẫn thực hiện chi tiết cho mỗi công đoạn.

IV. Kết quả dự kiến và khuyến nghị

Khi áp dụng đầy đủ các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình sản xuất, doanh nghiệp dự kiến đạt được kết quả đáng kể. Sản lượng sản xuất sẽ tăng 15-20% so với hiện tại nhờ giảm thời gian ngừng máy. Chi phí bảo trì sự cố có thể giảm 30-40% nhờ bảo dưỡng dự phòng. Chất lượng sản phẩm cải thiện với tỷ lệ lỗi giảm xuống 2-3%, tăng tính cạnh tranh trên thị trường. Tồn kho vật tư giữa công đoạn giảm, giải phóng vốn lưu động. Năng suất lao động (PPH - People Per Hour) tăng nhờ cải tiến quy trình. Cần tiếp tục phát triển nguồn lực con người, đầu tư trong nghiên cứu và phát triển (R&D) để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường quốc tế.

4.1. Lợi ích kinh tế dự kiến

Giảm chi phí sản xuất do tăng hiệu suất máy móc và giảm lỗi sản phẩm. Tăng doanh thu qua nâng cao sản lượng kế hoạch và khả năng điều hành sản xuất. Cải thiện tỷ suất lợi nhuận ròng, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường trong khu công nghiệp. Giá trị doanh nghiệptổng sản phẩm của công ty sẽ được nâng cao.

4.2. Khuyến nghị thực hiện

Lãnh đạo doanh nghiệp cần quyết định đầu tư vào máy móc và đào tạo nhân viên ngay. Xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết với tiến độ rõ ràng. Thành lập ban công tác chuyên trách giám sát quá trình cải tiến. Đặt chỉ tiêu cụ thể, đo lường kết quả hàng tháng. Xây dựng văn hóa cải tiến liên tục trong tổ chức để duy trì hiệu quả lâu dài.

28/12/2025
Đồ án tốt nghiệp thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình sản xuất giày tại nhà máy 1 công ty cổ phần đầu tư thái bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY 1 – CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH 1.1 Tổng quan về TBS Group - Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình - Mã giao dịch: TBSG - Địa chỉ: 5A Đại lộ Xuyên Á, phường An Bình, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương - Số điện thoại: 84- 8-37241241 - Fax: 84- 8-8960223 - Email: info@TBSgroup.vn - Website: www.vn - Vốn điều lệ: 770 tỷ đồng - Logo công ty: Hình 1.1 Logo công ty (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của TBS Group Giai đoạn từ năm 1989 đến năm 1995 là giai đoạn mà TBS Group đặt những viên gạch đầu tiên trong sự nghiệp da giày của mình. Năm 1989, một người thanh niên xuất thân từ gia đình làm giáo cùng với bao nhiêu khát vọng và niềm tin mãnh liệt có thể mang sản phẩm của tổ quốc mình sánh vai cùng các cường quốc lớn trên thế giới, ông đã cùng hai người đồng đội quân ngũ của mình là ông Bích và ông Sơn thành lập nên Trang 3 Công ty da giày đầu tiên một cách táo bạo và nhiệt huyết. Ba năm sau đó, vào tháng 9 năm 1992 khi Nhà máy đầu tiên “Thái Bình Shoes” được cấp phép hoạt động, ba người đàn ông càng có thêm ý chí, động thực nhằm hiện thực hóa kế hoạch đã vạch ra. Năm 1993, Hợp đồng giày nữ đầu tiên với số lượng 6 triệu đôi được TBS kí kết mà đối tác là Orion.

Tuy số lượng lớn những có vẻ như thương vụ này không mang lại lợi nhuận lớn cho cả hai bên, chính vì vậy mà hai công ty quyết định ngừng hợp tác. Trong lúc hợp tác với Orion, TBS cũng không ngừng tìm kiếm các đối tác khác. Năm 1994, hãng giày thể thao lớn nhất nhì thế giới Reebok vào Việt Nam để tìm kiếm đối tác gia công sản phẩm. Người đầu tiên họ tìm đến chính là Hưng Thịnh, doanh nghiệp có quy mô lớn nhất của Tổng công ty Da giày Việt Nam.

Lúc này, ông Nguyễn Kao Tường – Giám đốc Hiệp Hưng, một trong những nhà máy sản xuất giày lớn nhất Việt Nam thời điểm đó đã giới thiệu Reebok với TBS. Tuy nhiên, để có được hợp đồng với Reebok, TBS buộc phải xây dựng thêm nhà máy chuyên về sản xuất giày thể thao. Năm 1995, ông Thuấn đã quyết định vay 500.000 USD để xây dựng nhà máy thứ 2 cũng như mua thiết bị máy móc. Năm 1996, khi Orion quyết định thôi hợp tác, Thái Bình Shoes không lâm vào thế bí khi đã có Reebok thay thế.

Ba năm sau, Reebok bất ngờ rút khỏi thị trường Việt Nam để tập trung cho các nhà máy gia công ở Trung Quốc. Điều này đã khiến ông Nguyễn Đức Thuấn và TBS lâm vào cảnh vô cùng khó khăn và dường như không thể cầm cự được nữa. Cùng lúc này thương hiệu Decathlon xuất hiện. Năm 1998, Decathlon đã chọn TBS vì sản phẩm của họ vừa tốt lại rẻ hơn các công ty khác.

Thương vụ hợp tác của cả hai kéo dài trong 15 năm, TBS trở thành đối tác chính của Decathlon và ngược lại. Có lúc, thương vụ này còn chiếm 1/2 doanh số của TBS. Năm 2008, để trở thành đối tác chiến lược của DC, TBS tiếp tục đổ tiền đầu tư công nghệ mới no-sew. Tới năm 2011, nhằm trở thành công ty gia công túi xách cho nhãn hàng danh tiếng Coach, TBS đã bỏ ra 25 triệu USD để mở 2 nhà máy và mua thiết bị công nghệ.

Thời điểm đó, TBS là doanh nghiệp xuất khẩu giày số 1 nhưng kinh nghiệm làm túi xách lại bằng 0. Trang 4 Năm 2014, TBS nhận cờ thi đua của Chính phủ và Huân Chương Lao Động Hạng I. Cán mốc sản lượng 10 triệu túi xách và 21 triệu đôi giày. Năm 2015, nhà máy Sông Trà tiến hành mở rộng sản xuất, mở rộng thêm quan hệ đối tác với vài nhãn hàng Quốc tế khác.

Năm 2016, TBS Group đã tiếp cận được mức tăng trưởng cao nhất. Riêng ngành sản xuất công nghiệp thời trang, TBS đứng thứ 5 trong top 10 doanh nghiệp sản xuất giày da và thứ 4 trong ngành sản xuất túi xách tại Việt Nam. TBS đang làm chủ chuỗi giá trị gia tăng toàn cầu, với chuỗi cung ứng khép kín; làm chủ công nghệ học hệ thống; có các trung tâm phát triển sản phẩm mang tầm quốc tế; và lực lượng nhân sự chuyên môn cao. Năm 2017, TBS lọt top 10 doanh nghiệp Việt Nam thịnh vượng cho những thành tựu phát triển kinh doanh và những đóng góp tích cực cho cộng đồng – xã hội do Vietnam Report thực hiện.

Năm 2018 là năm thứ 3 liên tiếp TBS Group được đánh giá và công nhận là Doanh nghiệp phát triển bền vững Việt Nam- lĩnh vực sản xuất, đồng thời vinh dự đạt thêm giải thưởng 3 NĂM TOP 10 Doanh nghiệp bền vững Việt Nam- do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam phối hợp cùng Hội đồng Doanh nghiệp vì sự phát triển bền vững Việt Nam tổ chức. Năm 2019, TBS Group chạm mốc 30 năm thành lập và phát triển, lọt top 10 thương hiệu mạnh Việt Nam, nhận huân chương lao động hạng Nhất. Về ngành sản xuất thời trang, TBS đã xuất khẩu đi hơn 60 nước trên thế giới, đạt công suất 50 triệu đôi giày, 40 triệu đôi đế và 30 triệu túi xách một năm.2 Các lĩnh vực kinh doanh của TBS Group a) Sản xuất công nghiệp da giày Hiện nay, TBS được biết đến là một trong những đơn vị đi đầu trong ngành sản xuất da giày tại thị trường Việt Nam. Với năng lực sản xuất hơn 25 triệu đôi/năm, 33 chuyền và hơn 17.

TBS luôn theo đuổi mục tiêu trở thành nhà sản xuất giày với năng lực sản xuất quy mô lớn hàng đầu nền công nghiệp thời trang thế giới, Trang 5 song song đó là duy trì vị trí dẫn đầu và thế mạnh cạnh tranh bằng những sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chuẩn, chất lượng cao; xây dựng mối quan hệ lâu dài, uy tín, chuyên nghiệp với khách hàng, đối tác. Các sản phẩm tập trung chủ yếu vào các dòng giày casual, water proof, work shoes, injection và các dòng giày thể thao khác, ngoài ra TBS còn cung cấp dịch vu tư vấn, đưa ra các giải pháp về nghiên cứu phát triển sản phẩm, thị trường, phát triển ý tưởng thiết kế sáng tạo phù hợp với yêu cầu của từng khách hàng. Chiến lược kinh doanh của TBS luôn lấy lợi ích khách hàng làm ưu tiên hàng đầu cũng như tạo mối quan hệ chặt chẽ với các khách hàng, đối tác đáng tin cậy. Nhờ đó danh tiếng và uy tín của TBS luôn không ngừng nâng cao và được nhiều khách hàng lớn tin tưởng là lựa chọn.2 Sản phẩm giày của TBS Group (Nguồn: tác giả tự tổng hợp) b) Sản xuất công nghiệp túi xách Ngành Túi Xách TBS đang từng bước tạo nên danh tiếng trên thị trường trong nước và thế giới.

Các sản phẩm chủ lực của TBS bao gồm túi xách cao cấp cho nữ, túi xách nam, ví nam nữa, ba lô và túi du lịch. TBS luôn không ngừng cải tiến, sản xuất ra những sản phẩm túi xách chất lượng cao, tạo ra giá trị tốt nhất cho khách hàng và dần dần chiếm ngôi đầu trong ngành công nghiệp túi xách ba lô trong nước. Với những lợi thế cạnh tranh vượt trội như: Mô hình tổ chức phù hợp với định hướng khách hàng, đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp, kinh nghiệm, cơ sở hạ tầng hiện đại, tiêu chuẩn cao, hệ thống quản lý SAP, chuỗi sản xuất khép kín từ chặt, may, đóng gói cùng với các xưởng phụ trợ cung cấp dịch vụ thêu, in, ép và công cụ sản xuất, dao chặt, Trang 6 khuôn…cùng với tài năng của đội ngũ quản lý công ty, năng suất của TBS tăng trưởng vượt bậc từ khi mới bắt đầu sản xuất đến nay, điển hình là dấu mốc 1 triệu sản phẩm túi xách chỉ sau 12 tháng, con số đó lại tăng nhanh đến 10 triệu sản phẩm chỉ sau 40 tuần, ghi lại tốc độ sản xuất bình quân đáng kinh ngạc là 20% năm.3 Sản phẩm túi xách của TBS Group (Nguồn: tác giả tự tổng hợp) c) Đầu tư – Kinh doanh – Quản lý Bất động sản và Hạ tầng công nghiệp Theo (TBS Land, 2020): Bất động sản là lĩnh vực kinh doanh cốt lõi của TBS Land, trên tất cả các phân khúc như: Bất động sản nhà ở – văn phòng, bất động sản nghỉ dưỡng, bất động sản khu công nghiệp. Tận dụng lợi thế là nguồn lực tài chính vững mạnh, hệ thống quản trị chuyên nghiệp và quỹ đất dự trữ dồi dào, được tích luỹ từ hàng chục năm trước của tập đoàn mẹ, TBS Land từng bước vững chắc xây dựng trong lĩnh vực đầu tư-phát triển bất động sản, bằng những dự án đầu tiên tại Bình Dương.

Với vị thế là doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành sản xuất công nghiệp thời trang, các khu công nghiệp do TBS đầu tư, xây dựng và vận hành đều có cơ sở hạ tầng hoàn thiện, được xây dựng theo tiêu chí chú trọng bảo vệ môi trường, tạo ra khu công nghiệp xanh, sạch theo mô hình đô thị hiện đại nhằm phát triển lâu dài và bền vững. d) Cảng & Logistics Trang 7 Đặt tại vị trí chiến lược quan trọng nằm ngay tại trung tâm tứ giác kinh tế phía Nam TP.HCM – Bình Dương – Đồng Nai – Bà Rịa Vũng Tàu, là trung tâm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam, ICD TBS Tân Vạn là trung tâm cung cấp các dịch vụ kho vận và logistics đa dạng, phù hợp với từng khách hàng có nhu cầu phát triển và mở rộng dịch vụ logistics cho hàng hóa trong và ngoài nước như: Điểm thông quan nội địa (ICD), Dịch vụ cho thuê kho-bãi, quản lý kho-bãi, lưu kho, lưu container, dịch vụ văn phòng, thủ tục hải quan, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, dịch vụ tiện ích kho- bãi, dịch vụ kiểm soát an ninh và các dịch vụ giá trị gia tăng khác. Hệ thống kho bãi quy mô lớn, theo tiêu chuẩn quốc tế với diện tích kho lên đến 220.000 m2 với sức chứa tối đa 60,000 containers trải dài từ kho ngoại quan đến kho nội địa, từ kho bách hóa đến kho chuyên dụng cùng với hệ thống cơ sở hạ tầng và công nghệ hiện đại, lắp đặt và sử dụng phần mềm quản lý quy trình logistics tiên tiến nhằm kiểm soát hoạt động vận hành kho bãi một cách chính xác. Bằng khát vọng tạo nên giá trị cho khách hàng, nâng cao năng suất và hoàn thiện chức năng ngành logistics, ICD TBS Tân Vạn mong muốn trở thành trung tâm trọng điểm logistics đáng tin cậy tại Việt Nam và là đối tác logistics chiến lược của khách hàng trong nước và quốc tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ