CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC TRUNG TÂM BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ 1.1 Khái niệm: - Những công trình hay các vị trí riêng biệt mà ở đó cất giữ, bảo quản, trưng bày các vật phẩm có giá trị được gọi là bảo tàng - Bảo tàng là công trình công cộng nơi cho những người quan tâm tới xem, tham khảo, sao lưu, nghiên cứu - Phân loại theo đặc điểm trưng bày : Có các dạng bảo tàng tổng hợp, bảo tàng chuyên ngành, bảo tàng danh nhân - Phân loại theo cấp : Bảo tàng địa phương, bảo tàng cấp vùng bảo tàng cấp Quốc gia, bảo tàng quốc tế. - Phân loại theo tính chất trưng bày : Tĩnh - Động - Nửa tĩnh nửa động. - Phân loại theo đặc tính không gian trưng bày : Trong nhà – Ngoài trời - Nửa trong nhà nửa ngoài trời.2 Chức năng: Để đảm bảo lưu giữ và tô đậm nét đẹp hiện có của văn hóa trong khu vực nói riêng và cả nước nói chung. Công trình ra đời có vai trò tham quan, giáo dục và nghiên cứu về ngành nghề của địa phương.
Góp phần hỗ trợ cho công cuộc xây dựng tương lai đất nước, đảm bảo tương lai nghề nuôi trồng trầu cau để có cơ hội phát triển lớn hơn.3 Đặc điểm công năng: - Do chức năng bảo tồn nên công trình có những khu tĩnh để trưng bày và hồi ức, bên cạnh đó có những khu động là nơi trải nghiệm cuộc sống dân dã và nét đẹp lao động của người dân làng nghề cũng như phát triển làng nghề - Đảm bảo dây chuyền trưng bày, để người xem phải đi theo một chiều nhất định: xem từ trái sang phải, xem từ trên xuống dưới, không chồng chéo nhau - Đảm bảo việc trưng bày vật phẩm, hiện vật theo một quy tắc được sắp xếp bởi chương trình (kịch bản) trưng bày 1.4 Xu hướng thiết kế bảo tàng hiện đại: - Bảo tàng ngày nay ngoài việc bảo quản và trưng bày, người ta còn tổ chức những buổi nói chuyện về các chuyên đề, các thư viện nghiên cứu… Do vậy các bảo tàng ngày nay được xây dựng để đáp ứng những yêu cầu về công năng nói trên, không gian trưng bày sống động và phong phú hơn - Hòa cùng với sự phát triển đa dạng của kiến trúc, bảo tàng ngày nay phát triển muôn màu, muôn vẻ. Nhưng mục đích chung tạo ra sự cảm nhận sâu sắc nhất và tang cường tối đa sự chú ý của công chúng 6 1.5 Dây chuyền công năng điển hình bảo tàng: Hình 1.3: Sơ đồ dây chuyền công năng điển hình Hình 1.2: Sơ đồ dây chuyền công năng điển hình 7 1.6 Các loại bố cục mặt bằng điển hình: Lựa chọn các kiểu bố cục mặt bằng phòng trưng bày tùy thuộc vào - Quy mô bảo tàng - Tính chất và kịch bản của hiện vật trưng bày - Hình khối bảo tàng - Bố cục chung của bảo tàng (bố trí kiểu tập trung hợp khối, phân tán hay hỗn hợp tùy theo ý đồ thiết kế) Hình 1.4 Bố cục mặt bằng điển hình 8 Hình 1.5: Bố cục mặt bằng điển hình 1.7 Đặc điểm thiết kế kiến trúc và vật liệu, màu sắc: - Công trình giữ trách nhiệm tôn vinh vẻ đẹp luống trầu, hàng cau nên sẽ mang những đường nét gần gũi với thiên nhiên, mang đậm nét kiến trúc dân dã của làng nghề lao động ở địa phương Hình 1.6 Công trình làm bằng tre 9 - Vật liệu trong công trình chủ yếu là gỗ, tre, lá, gạch nung để công trình có thể hòa mình vào khung cảnh thiên nhiên. Màu sắc là những tone màu trầm, ấm, tạo cảm giác hoài niệm cho một công trình gìn giữ văn hóa Hình 1.7 Công trình làm bằng gạch nung Hình 1.8 Công trình làm bằng gạch nung 10 1.8 Quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế: 1.1 TCVN 4601: 2012 Tiêu chuẩn thiết kế công trình công cộng, bảo tàng Bảng 1. 1: Tiêu chuẩn diện tích các khu chức năng KHU STT ĐẶC ĐIỂM TIÊU CHUẨN CHỨC NĂNG Sảnh chính 0.5 m2/người Sảnh phụ 0.3 m2/người I KHU Cầu thang, sảnh tập trung 0.2 m2/người SẢNH Hành lang nghỉ >= 4 m Phòng vệ sinh 1 xí, 1 rửa/25 người Thời gian vào của khách 15 – 30 phút tham quan Thời gian ra của khách 5 – 20 phút tham quan Chiều rộng cửa tối thiểu 1.6 m/250 khách Chiều cao không gian trưng h = 4.5 m KHU bày bình thường II TRƯNG Chiều cao không gian trưng h=6–8m BÀY bày lớn Diện tích cho tượng 6 – 10 m2/tượng Diện tích khu trưng bày Phụ thuộc vào kích thước và số lượng vật phẩm Diện tích khu kho 20 – 40% diện tích khu trưng bày Diện tích phòng hội thảo 0.2 m2/người III KHU HỘI Thể tích khán phòng trung bình • m2/người THẢO Độ sâu khán phòng trung bình 20 – 25 m Quan hệ tỉ lệ chiều (H:B:L) = 2:3:5 Độ dốc thoát người <= 10% Vệ sinh khán giả 25 người/xí, rửa 11 Diện tích phòng đọc 2.4 m2/người Phòng trưng bày sách 0.5 m2/người KHU TRẢI IV NGHIỆM Diện tích cho nhân viên 5 m2/người Kho sách 2.5 m2/1000 đơn vị sách 60 sách/m2 phòng đọc Cửa hàng ăn nhẹ 1.5 m2/chỗ KHU PHỤC VỤ V Café có phục vụ 1.2 m2/chỗ Chế biến 0.6 m2/chỗ Phòng làm việc 4.5 m2/người KHU HÀNH Phòng họp 0.75 m2/người VI CHÍNH Phòng nghỉ nhân viên 0.5 m2/người QUẢN LÝ Phòng thay quần áo 0.8 – 1 m2/người Quảng trường 0.25 m2/người Đậu xe Xe máy 3 m2/chiếc Oto KHU SÂN BÃI 4 chỗ 20 m2/chiếc Oto 25 chỗ 40 m2/chiếc Bảng 1.
2: Yêu cầu về chất lượng sử dụng và chất lượng xây dựng công sở cơ quan HCNN theo cấp công trình Cấp công Chất lượng xây dựng công trình Chất lượng sử dụng trình Niên hạn sử dụng Bậc chịu lửa Cấp II Tương đối cao trên 50 năm đến Bậc I hoặc bậc II dưới 100 năm CHÚ THÍCH: Yêu cầu bậc chịu lửa cần tham khảo quy định về an toàn cháy cho nhà và công trình. 3: Chiều rộng hành lang công sở Loại hành lang Chiều rộng (m) 1. Hành lang bên cho nhân viên Từ 1,60 đến 1,80 2. Hành lang giữa dành cho nhân viên Từ 1,80 đến 2,10 3.
Giao thông của khách ở mật độ trung bình có vận Từ 2,10 đến 2,40 chuyển thiết bị phương tiện; 4. Giao thông ở mật độ cao của khách và cán bộ nhân Từ 2,40 đến 2,70 12 viên (hành lang nghỉ, hành lang công cộng) GHI CHÚ: Phải bố trí tay vịn hai bên hành lang để có thể hỗ trợ người khuyết tật và bảo đảm an toàn. Độ cao lắp đặt 0. 4: Thống kê các không gian chức năng trong khối văn phòng STT Ô chức năng Tỷ lệ Ghi chú 1 Bộ phận làm việc 65% Tỉ lệ có thể thay 2 Bộ phận công cộng kỹ thuật 15% dổi phụ thuộc vào chức năng 3 Phục vụ hỗ trợ 20% phục vụ Bảng 1.
5: Tiêu chuẩn quy định diện tích để xe Phân loại xe Xe đạp Xe máy Ô tô Diện tích ( m2) 0. 6: Chiều cao thông thủy các không gian STT Ô chức năng Chiều rộng (m) 1 Phòng làm việc, tiếp khách, phòng họp 3.0 2 Nhà thường trực bảo vệ 2.70 3 Sảnh, hành lang chung 2.40 4 Phòng vệ sinh, kho các loại 2.20 5 Nhà để ô tô con 2.70 6 Nhà để xe ô tô tải 3.90 7 Nhà để xe đạp 2.20 8 Tầng hầm, tầng nửa hầm 2. 7: Diện tích tối thiểu các không gian sử dụng STT Ô chức năng Diện tích (m2) 1 Phòng làm việc, tiếp khách, phòng họp 48 2 Phòng trực, phòng hướng dẫn, quầy giữ đồ 24 3 Phòng hội trường 450 4 Phòng hội nghị 180 5 Phòng chứa rác - phòng vệ sinh 6 - 12 6 Kho thiết bị, dụng cụ, văn phòng 12 7 Phòng trực bảo vệ - y tế 15 - 18 13 Bảng 1. 8: Tiêu chuẩn thiết kế lõi giao thông đứng trong công trình STT Ô chức năng Chiều rộng Chiều cao (m) (m) 1 Thang chính 1.0 3 Thang chữa chống cháy 1.0 4 Thang máy phục vụ 1.0 5 Thang máy chở hang 1.0 6 Độ dốc, đường dốc cho người khuyết tật 2.1 GHI CHÚ: Giới hạn chiều cao và chiều rộng bậc thang được lấy như sau: • Chiều cao tối đa: 180mm; chiều rộng tối thiểu bậc là 280mm.
• Chiều cao lan can vế thang không nhỏ hơn 900mm khoảng cách giữa các thang đứng không lớn hơn 0. • Khoảng cách tối đa giữa hai thang bộ thoát hiểm là 50m, nếu hành lang có cửa chống cháy là 80m. Nếu là hành lang cụt thì khoăng cách đến thang không lớn hơn 25m. • Thiết kế cầu thang, ram dốc cần đảm bảo quy định về an toàn sức khỏe cho người sử dụng, và tạo lối ra vào chính có đường dốc dành cho người khuyết tật và chiều rộng trên 1.2 TCVN 2622: 1995 Về PCCC cho nhà ở và công trình Bảng 1.
9: Khoảng cách xa nhất từ chỗ làm việc đến lối thoát gần nhất trong nhà sản xuất Khoảng cách xa nhất cho phép trong nhà, (m) Hạng sản Bậc chịu lửa Nhà nhiều tầng xuất Một tầng Hai tầng Trên hai tầng A I và II 50 40 40 B I và II 100 75 75 C III 80 60 60 IV 50 30 - V 50 - - D I và II Không quy Không quy định III 100 định 60 60 14 IV 50 40 - V 50 - - E I và II Không quy định Không quy định III 100 75 75 IV 60 50 75 V 50 40 75 F Cấu kiện xây dựng chủ 100 80 75 yếu của ngôi nhà (tường, cột, sàn phải là vật liệu không cháy) Bảng 1. 10: Khoảng cách xa nhất từ nơi tập trung người đến lối thoát nạn gần nhất trong các công trình dân dụng Khoảng cách xa nhất cho phép (m) Từ những căn phòng cú lối Từ những gian phòng giữa hai lối thoát vào hành lang giữa hay hành lang bên cụt Bậc chịu Nhà phụ lựa trợ trong Công Các công công Nhà trẻ Bệnh trình Nhà ở trình nêu Nhà ở tập thể trình mẫu giáo viện công tập thể ở cột 2, 3, căn hộ công cộng 4, 5 nghiệp (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) I 50 20 30 40 40 25 25 II 50 20 30 40 40 25 25 III 30 15 25 30 30 15 20 IV 25 12 20 25 25 12 15 V 20 10 15 20 20 10 10 Bảng 1. 11: Chiều rộng thông thủy nhỏ nhất cho phép của lối thoát nạn Lối thoát nạn Chiều rộng nhỏ nhất cho phép, (m) Lối đi 1 Hàng 1,4 lang Cửa 0,8 đi 1,05 15 Vế thang 16 Chú thích: 1) Chiều rộng lối đi đến chỗ làm việc biệt lập được phép giảm đến 0,7m.