Đồ Án Tốt Nghiệp: Thiết Kế Trung Tâm Bảo Tồn Và Phát Triển Làng Nghề Trầu Cau Thập Bát Phù Viên

Khám phá đồ án tốt nghiệp thiết kế kiến trúc trung tâm bảo tồn và phát triển làng nghề trầu cau thập bát phù viên, nơi gìn giữ văn hóa truyền thống.

Chuyên ngành

Kiến trúc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2023

89
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC TRUNG TÂM BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ

1.1. Khái niệm

1.2. Chức năng

1.3. Đặc điểm công năng

1.4. Xu hướng thiết kế bảo tàng hiện đại

1.5. Dây chuyền công năng điển hình bảo tàng

1.6. Các loại bố cục mặt bằng điển hình

1.7. Đặc điểm thiết kế kiến trúc và vật liệu, màu sắc

1.8. Quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KHU ĐẤT VÀ NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

2.1. Phân tích khu đất

2.1.1. Vị trí khu đất

2.1.2. Thông tin quy hoạch

2.1.3. Giao thông và mối liên hệ khu đất

2.1.4. Hướng nắng – gió

2.1.5. Khí hậu và lượng mưa

2.1.6. Lịch sử, văn hóa địa phương

2.1.7. Đặc điểm kiến trúc, vật liệu địa phương

2.2. Nhiệm vụ thiết kế

2.2.1. Quy mô thiết kế

2.2.2. Nhiệm vụ thiết kế chi tiết

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU CHUYÊN SÂU

3.1. Sử dụng vật liệu gạch không vữa cho công trình

3.2. Cấu tạo và phương pháp thi công gạch không vữa

3.3. Ứng dụng gạch Lego trong xây dựng

3.4. Giải pháp nội thất kết hợp Indochine và Tropical

3.4.1. Phong cách Indochine

3.4.2. Phong cách Tropical

3.4.3. Indochine và Tropical

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án tốt nghiệp thiết kế kiến trúc trung tâm bảo tồn và phát triển làng nghề trầu cau

Đồ án tốt nghiệp thiết kế kiến trúc trung tâm bảo tồn và phát triển làng nghề trầu cau Thập Bát Phù Viên được hình thành nhằm bảo tồn và phát triển nghề truyền thống đang dần mai một. Nghề trồng trầu cau ở Hóc Môn có lịch sử hơn 300 năm, đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tuy nhiên, hiện nay, nghề này đang đối mặt với nhiều thách thức do đô thị hóa và sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng.

1.1. Tính cấp thiết của việc bảo tồn làng nghề trầu cau

Việc bảo tồn làng nghề trầu cau không chỉ giữ gìn văn hóa truyền thống mà còn tạo cơ hội việc làm cho người dân địa phương. Nghề trồng trầu cau đã từng là nguồn thu nhập chính cho nhiều hộ gia đình, nhưng hiện nay đang dần bị lãng quên.

1.2. Mục tiêu của đồ án thiết kế kiến trúc

Mục tiêu chính của đồ án là tạo ra một không gian trưng bày và nghiên cứu về nghề trồng trầu cau, đồng thời phát triển du lịch văn hóa địa phương. Đồ án sẽ góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng về giá trị văn hóa của nghề trồng trầu.

II. Vấn đề và thách thức trong việc bảo tồn làng nghề trầu cau

Sự suy giảm diện tích trồng trầu cau và sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng đã dẫn đến việc nghề trồng trầu không còn được ưu tiên. Nhiều vườn trầu đã bị phá bỏ để nhường chỗ cho các công trình xây dựng mới. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến kinh tế mà còn làm mất đi một phần văn hóa truyền thống của địa phương.

2.1. Tác động của đô thị hóa đến nghề trồng trầu

Đô thị hóa nhanh chóng đã làm giảm diện tích đất trồng trầu, khiến nhiều hộ gia đình không còn lựa chọn nghề này. Sự chuyển đổi sang các hình thức kinh tế khác đã làm mất đi nguồn thu nhập ổn định từ nghề trồng trầu.

2.2. Thiếu sự quan tâm từ cộng đồng

Mặc dù nghề trồng trầu có giá trị văn hóa cao, nhưng sự quan tâm từ cộng đồng và chính quyền địa phương vẫn còn hạn chế. Điều này dẫn đến việc các chương trình bảo tồn chưa được triển khai hiệu quả.

III. Phương pháp thiết kế kiến trúc cho trung tâm bảo tồn làng nghề trầu cau

Đồ án sẽ áp dụng các phương pháp thiết kế hiện đại kết hợp với yếu tố truyền thống để tạo ra một không gian hài hòa, gần gũi với thiên nhiên. Các yếu tố như vật liệu xây dựng, màu sắc và bố cục sẽ được lựa chọn kỹ lưỡng để phản ánh văn hóa địa phương.

3.1. Sử dụng vật liệu tự nhiên trong thiết kế

Vật liệu như gỗ, tre và gạch nung sẽ được sử dụng để tạo ra không gian gần gũi với thiên nhiên. Điều này không chỉ giúp bảo tồn văn hóa mà còn tạo cảm giác thoải mái cho du khách.

3.2. Thiết kế không gian trải nghiệm cho du khách

Không gian trải nghiệm sẽ được thiết kế để du khách có thể tham gia vào các hoạt động như hái trầu, tìm hiểu về quy trình sản xuất và bào chế thuốc từ trầu cau. Điều này sẽ giúp nâng cao nhận thức và sự quan tâm của cộng đồng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu từ đồ án

Đồ án không chỉ là một sản phẩm nghiên cứu mà còn là một mô hình thực tiễn cho việc bảo tồn và phát triển làng nghề trầu cau. Các kết quả nghiên cứu sẽ được áp dụng để xây dựng các chương trình giáo dục và du lịch văn hóa tại địa phương.

4.1. Tạo cơ hội việc làm cho người dân

Việc phát triển trung tâm sẽ tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân địa phương, từ đó nâng cao đời sống và bảo tồn nghề truyền thống.

4.2. Phát triển du lịch văn hóa địa phương

Trung tâm sẽ trở thành điểm đến hấp dẫn cho du khách, giúp quảng bá văn hóa trầu cau và thu hút sự quan tâm từ cộng đồng và du khách.

V. Kết luận và tương lai của trung tâm bảo tồn làng nghề trầu cau

Trung tâm bảo tồn và phát triển làng nghề trầu cau Thập Bát Phù Viên không chỉ là một công trình kiến trúc mà còn là biểu tượng cho nỗ lực bảo tồn văn hóa truyền thống. Tương lai của trung tâm phụ thuộc vào sự quan tâm và hỗ trợ từ cộng đồng và chính quyền địa phương.

5.1. Tầm quan trọng của việc bảo tồn văn hóa

Bảo tồn văn hóa không chỉ là trách nhiệm của một cá nhân hay tổ chức mà là của toàn xã hội. Trung tâm sẽ là nơi kết nối các thế hệ để cùng nhau gìn giữ giá trị văn hóa.

5.2. Hướng phát triển bền vững cho làng nghề

Để phát triển bền vững, cần có các chính sách hỗ trợ cho người dân và các chương trình giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về giá trị của nghề trồng trầu.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC TRUNG TÂM BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ 1.1 Khái niệm: - Những công trình hay các vị trí riêng biệt mà ở đó cất giữ, bảo quản, trưng bày các vật phẩm có giá trị được gọi là bảo tàng - Bảo tàng là công trình công cộng nơi cho những người quan tâm tới xem, tham khảo, sao lưu, nghiên cứu - Phân loại theo đặc điểm trưng bày : Có các dạng bảo tàng tổng hợp, bảo tàng chuyên ngành, bảo tàng danh nhân - Phân loại theo cấp : Bảo tàng địa phương, bảo tàng cấp vùng bảo tàng cấp Quốc gia, bảo tàng quốc tế. - Phân loại theo tính chất trưng bày : Tĩnh - Động - Nửa tĩnh nửa động. - Phân loại theo đặc tính không gian trưng bày : Trong nhà – Ngoài trời - Nửa trong nhà nửa ngoài trời.2 Chức năng: Để đảm bảo lưu giữ và tô đậm nét đẹp hiện có của văn hóa trong khu vực nói riêng và cả nước nói chung. Công trình ra đời có vai trò tham quan, giáo dục và nghiên cứu về ngành nghề của địa phương.

Góp phần hỗ trợ cho công cuộc xây dựng tương lai đất nước, đảm bảo tương lai nghề nuôi trồng trầu cau để có cơ hội phát triển lớn hơn.3 Đặc điểm công năng: - Do chức năng bảo tồn nên công trình có những khu tĩnh để trưng bày và hồi ức, bên cạnh đó có những khu động là nơi trải nghiệm cuộc sống dân dã và nét đẹp lao động của người dân làng nghề cũng như phát triển làng nghề - Đảm bảo dây chuyền trưng bày, để người xem phải đi theo một chiều nhất định: xem từ trái sang phải, xem từ trên xuống dưới, không chồng chéo nhau - Đảm bảo việc trưng bày vật phẩm, hiện vật theo một quy tắc được sắp xếp bởi chương trình (kịch bản) trưng bày 1.4 Xu hướng thiết kế bảo tàng hiện đại: - Bảo tàng ngày nay ngoài việc bảo quản và trưng bày, người ta còn tổ chức những buổi nói chuyện về các chuyên đề, các thư viện nghiên cứu… Do vậy các bảo tàng ngày nay được xây dựng để đáp ứng những yêu cầu về công năng nói trên, không gian trưng bày sống động và phong phú hơn - Hòa cùng với sự phát triển đa dạng của kiến trúc, bảo tàng ngày nay phát triển muôn màu, muôn vẻ. Nhưng mục đích chung tạo ra sự cảm nhận sâu sắc nhất và tang cường tối đa sự chú ý của công chúng 6 1.5 Dây chuyền công năng điển hình bảo tàng: Hình 1.3: Sơ đồ dây chuyền công năng điển hình Hình 1.2: Sơ đồ dây chuyền công năng điển hình 7 1.6 Các loại bố cục mặt bằng điển hình: Lựa chọn các kiểu bố cục mặt bằng phòng trưng bày tùy thuộc vào - Quy mô bảo tàng - Tính chất và kịch bản của hiện vật trưng bày - Hình khối bảo tàng - Bố cục chung của bảo tàng (bố trí kiểu tập trung hợp khối, phân tán hay hỗn hợp tùy theo ý đồ thiết kế) Hình 1.4 Bố cục mặt bằng điển hình 8 Hình 1.5: Bố cục mặt bằng điển hình 1.7 Đặc điểm thiết kế kiến trúc và vật liệu, màu sắc: - Công trình giữ trách nhiệm tôn vinh vẻ đẹp luống trầu, hàng cau nên sẽ mang những đường nét gần gũi với thiên nhiên, mang đậm nét kiến trúc dân dã của làng nghề lao động ở địa phương Hình 1.6 Công trình làm bằng tre 9 - Vật liệu trong công trình chủ yếu là gỗ, tre, lá, gạch nung để công trình có thể hòa mình vào khung cảnh thiên nhiên. Màu sắc là những tone màu trầm, ấm, tạo cảm giác hoài niệm cho một công trình gìn giữ văn hóa Hình 1.7 Công trình làm bằng gạch nung Hình 1.8 Công trình làm bằng gạch nung 10 1.8 Quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế: 1.1 TCVN 4601: 2012 Tiêu chuẩn thiết kế công trình công cộng, bảo tàng Bảng 1. 1: Tiêu chuẩn diện tích các khu chức năng KHU STT ĐẶC ĐIỂM TIÊU CHUẨN CHỨC NĂNG Sảnh chính 0.5 m2/người Sảnh phụ 0.3 m2/người I KHU Cầu thang, sảnh tập trung 0.2 m2/người SẢNH Hành lang nghỉ >= 4 m Phòng vệ sinh 1 xí, 1 rửa/25 người Thời gian vào của khách 15 – 30 phút tham quan Thời gian ra của khách 5 – 20 phút tham quan Chiều rộng cửa tối thiểu 1.6 m/250 khách Chiều cao không gian trưng h = 4.5 m KHU bày bình thường II TRƯNG Chiều cao không gian trưng h=6–8m BÀY bày lớn Diện tích cho tượng 6 – 10 m2/tượng Diện tích khu trưng bày Phụ thuộc vào kích thước và số lượng vật phẩm Diện tích khu kho 20 – 40% diện tích khu trưng bày Diện tích phòng hội thảo 0.2 m2/người III KHU HỘI Thể tích khán phòng trung bình • m2/người THẢO Độ sâu khán phòng trung bình 20 – 25 m Quan hệ tỉ lệ chiều (H:B:L) = 2:3:5 Độ dốc thoát người <= 10% Vệ sinh khán giả 25 người/xí, rửa 11 Diện tích phòng đọc 2.4 m2/người Phòng trưng bày sách 0.5 m2/người KHU TRẢI IV NGHIỆM Diện tích cho nhân viên 5 m2/người Kho sách 2.5 m2/1000 đơn vị sách 60 sách/m2 phòng đọc Cửa hàng ăn nhẹ 1.5 m2/chỗ KHU PHỤC VỤ V Café có phục vụ 1.2 m2/chỗ Chế biến 0.6 m2/chỗ Phòng làm việc 4.5 m2/người KHU HÀNH Phòng họp 0.75 m2/người VI CHÍNH Phòng nghỉ nhân viên 0.5 m2/người QUẢN LÝ Phòng thay quần áo 0.8 – 1 m2/người Quảng trường 0.25 m2/người Đậu xe Xe máy 3 m2/chiếc Oto KHU SÂN BÃI 4 chỗ 20 m2/chiếc Oto 25 chỗ 40 m2/chiếc Bảng 1.

2: Yêu cầu về chất lượng sử dụng và chất lượng xây dựng công sở cơ quan HCNN theo cấp công trình Cấp công Chất lượng xây dựng công trình Chất lượng sử dụng trình Niên hạn sử dụng Bậc chịu lửa Cấp II Tương đối cao trên 50 năm đến Bậc I hoặc bậc II dưới 100 năm CHÚ THÍCH: Yêu cầu bậc chịu lửa cần tham khảo quy định về an toàn cháy cho nhà và công trình. 3: Chiều rộng hành lang công sở Loại hành lang Chiều rộng (m) 1. Hành lang bên cho nhân viên Từ 1,60 đến 1,80 2. Hành lang giữa dành cho nhân viên Từ 1,80 đến 2,10 3.

Giao thông của khách ở mật độ trung bình có vận Từ 2,10 đến 2,40 chuyển thiết bị phương tiện; 4. Giao thông ở mật độ cao của khách và cán bộ nhân Từ 2,40 đến 2,70 12 viên (hành lang nghỉ, hành lang công cộng) GHI CHÚ: Phải bố trí tay vịn hai bên hành lang để có thể hỗ trợ người khuyết tật và bảo đảm an toàn. Độ cao lắp đặt 0. 4: Thống kê các không gian chức năng trong khối văn phòng STT Ô chức năng Tỷ lệ Ghi chú 1 Bộ phận làm việc 65% Tỉ lệ có thể thay 2 Bộ phận công cộng kỹ thuật 15% dổi phụ thuộc vào chức năng 3 Phục vụ hỗ trợ 20% phục vụ Bảng 1.

5: Tiêu chuẩn quy định diện tích để xe Phân loại xe Xe đạp Xe máy Ô tô Diện tích ( m2) 0. 6: Chiều cao thông thủy các không gian STT Ô chức năng Chiều rộng (m) 1 Phòng làm việc, tiếp khách, phòng họp 3.0 2 Nhà thường trực bảo vệ 2.70 3 Sảnh, hành lang chung 2.40 4 Phòng vệ sinh, kho các loại 2.20 5 Nhà để ô tô con 2.70 6 Nhà để xe ô tô tải 3.90 7 Nhà để xe đạp 2.20 8 Tầng hầm, tầng nửa hầm 2. 7: Diện tích tối thiểu các không gian sử dụng STT Ô chức năng Diện tích (m2) 1 Phòng làm việc, tiếp khách, phòng họp 48 2 Phòng trực, phòng hướng dẫn, quầy giữ đồ 24 3 Phòng hội trường 450 4 Phòng hội nghị 180 5 Phòng chứa rác - phòng vệ sinh 6 - 12 6 Kho thiết bị, dụng cụ, văn phòng 12 7 Phòng trực bảo vệ - y tế 15 - 18 13 Bảng 1. 8: Tiêu chuẩn thiết kế lõi giao thông đứng trong công trình STT Ô chức năng Chiều rộng Chiều cao (m) (m) 1 Thang chính 1.0 3 Thang chữa chống cháy 1.0 4 Thang máy phục vụ 1.0 5 Thang máy chở hang 1.0 6 Độ dốc, đường dốc cho người khuyết tật 2.1 GHI CHÚ: Giới hạn chiều cao và chiều rộng bậc thang được lấy như sau: • Chiều cao tối đa: 180mm; chiều rộng tối thiểu bậc là 280mm.

• Chiều cao lan can vế thang không nhỏ hơn 900mm khoảng cách giữa các thang đứng không lớn hơn 0. • Khoảng cách tối đa giữa hai thang bộ thoát hiểm là 50m, nếu hành lang có cửa chống cháy là 80m. Nếu là hành lang cụt thì khoăng cách đến thang không lớn hơn 25m. • Thiết kế cầu thang, ram dốc cần đảm bảo quy định về an toàn sức khỏe cho người sử dụng, và tạo lối ra vào chính có đường dốc dành cho người khuyết tật và chiều rộng trên 1.2 TCVN 2622: 1995 Về PCCC cho nhà ở và công trình Bảng 1.

9: Khoảng cách xa nhất từ chỗ làm việc đến lối thoát gần nhất trong nhà sản xuất Khoảng cách xa nhất cho phép trong nhà, (m) Hạng sản Bậc chịu lửa Nhà nhiều tầng xuất Một tầng Hai tầng Trên hai tầng A I và II 50 40 40 B I và II 100 75 75 C III 80 60 60 IV 50 30 - V 50 - - D I và II Không quy Không quy định III 100 định 60 60 14 IV 50 40 - V 50 - - E I và II Không quy định Không quy định III 100 75 75 IV 60 50 75 V 50 40 75 F Cấu kiện xây dựng chủ 100 80 75 yếu của ngôi nhà (tường, cột, sàn phải là vật liệu không cháy) Bảng 1. 10: Khoảng cách xa nhất từ nơi tập trung người đến lối thoát nạn gần nhất trong các công trình dân dụng Khoảng cách xa nhất cho phép (m) Từ những căn phòng cú lối Từ những gian phòng giữa hai lối thoát vào hành lang giữa hay hành lang bên cụt Bậc chịu Nhà phụ lựa trợ trong Công Các công công Nhà trẻ Bệnh trình Nhà ở trình nêu Nhà ở tập thể trình mẫu giáo viện công tập thể ở cột 2, 3, căn hộ công cộng 4, 5 nghiệp (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) I 50 20 30 40 40 25 25 II 50 20 30 40 40 25 25 III 30 15 25 30 30 15 20 IV 25 12 20 25 25 12 15 V 20 10 15 20 20 10 10 Bảng 1. 11: Chiều rộng thông thủy nhỏ nhất cho phép của lối thoát nạn Lối thoát nạn Chiều rộng nhỏ nhất cho phép, (m) Lối đi 1 Hàng 1,4 lang Cửa 0,8 đi 1,05 15 Vế thang 16 Chú thích: 1) Chiều rộng lối đi đến chỗ làm việc biệt lập được phép giảm đến 0,7m.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thiết Kế Trung Tâm Bảo Tồn Làng Nghề Trầu Cau Thập Bát Phù Viên" mang đến cái nhìn sâu sắc về việc bảo tồn và phát triển nghề truyền thống trầu cau tại Thập Bát Phù Viên. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thiết kế một trung tâm bảo tồn không chỉ để gìn giữ văn hóa mà còn để phát triển kinh tế địa phương thông qua du lịch và các hoạt động văn hóa. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ hơn về quy trình bảo tồn, cũng như cách thức mà trung tâm này có thể tạo ra cơ hội việc làm và nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị văn hóa của nghề trầu cau.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn du lịch phát triển du lịch làng nghề truyền thống đồng tháp, nơi khám phá sự kết hợp giữa du lịch và nghề truyền thống. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ phát triển làng nghề gắn với việc phát triển du lịch tại thành phố hội an cũng sẽ cung cấp cho bạn những góc nhìn thú vị về việc phát triển làng nghề trong bối cảnh du lịch. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Phát triển nghề truyền thống trên địa bàn thành phố huế tỉnh thừa thiên huế, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược phát triển nghề truyền thống tại một địa phương khác. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của nghề truyền thống và du lịch.