Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế kiến trúc Trung tâm bảo tồn và phát triển làng nghề trầu cau Thập Bát Phù Viên" do sinh viên Phạm Thị Hồng Luyến thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. KTS. Trương Ngọc Quỳnh Châu (Khoa Kiến trúc – Mỹ thuật, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh, 2023). Đề tài xuất phát từ thực trạng suy thoái nghiêm trọng của làng nghề truyền thống trồng trầu cau có lịch sử hơn 300 năm tại vùng đất Thập Bát Phù Viên (18 thôn vườn trầu), huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh.

Trước tác động của quá trình đô thị hóa vùng ven và sự thay đổi trong tập quán sinh hoạt hiện đại, tập quán ăn trầu không còn phổ biến, diện tích canh tác trầu cau bị thu hẹp chỉ còn vài hecta manh mún do việc xây dựng nhà trọ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Bên cạnh đó, các mô hình bảo tồn hiện hữu như dự án tái hiện vườn trầu tại Khu di tích lịch sử Ngã Ba Giồng (xã Xuân Thới Thượng) từ năm 2010 chưa giải quyết thỏa đáng bài toán sinh kế cũng như chưa phát huy đầy đủ giá trị văn hóa và thu hút công chúng.

Mục tiêu nghiên cứu của đồ án được xác định rõ:

  1. Bảo tồn và phát triển làng nghề văn hóa truyền thống lâu đời của địa phương.
  2. Tạo cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho cư dân địa phương thông qua hoạt động du lịch, trải nghiệm và chế biến sản phẩm từ trầu cau.

Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế bao gồm:

  1. Thiết kế không gian trưng bày hiện vật văn hóa, lịch sử trầu cau.
  2. Thiết kế không gian nghiên cứu giống cây trồng nông nghiệp.
  3. Thiết kế không gian nghiên cứu và bào chế dược liệu từ trầu, cau.
  4. Tổ chức dây chuyền sản xuất và thử nghiệm cây giống.
  5. Tổ chức dây chuyền chăm sóc và thu hoạch cây trồng.
  6. Tổ chức dây chuyền bào chế thuốc và chế phẩm.
  7. Xây dựng không gian trải nghiệm văn hóa dân gian (têm trầu, ăn trầu, hái trầu).

Khối lượng thực hiện đồ án được phân bổ theo tỷ lệ:

  • 80% khối lượng dành cho thiết kế kiến trúc: Phân tích khu đất, ý tưởng thiết kế, hồ sơ bản vẽ kỹ thuật (mặt bằng tổng thể, mặt bằng trệt, các tầng 1–6, mặt đứng các hướng Tây Bắc, Đông Nam, Đông Bắc, Tây Nam, mặt cắt AA', BB', phối cảnh tổng thể và tiểu cảnh).
  • 20% khối lượng dành cho nghiên cứu chuyên sâu: Thiết kế nội thất không gian trưng bày và mô phỏng không gian sân lễ hội, bố trí cây xanh cảnh quan.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Công trình kiến trúc Trung tâm bảo tồn và phát triển làng nghề trầu cau Thập Bát Phù Viên kết hợp chức năng bảo tàng, nghiên cứu khoa học và dịch vụ trải nghiệm văn hóa.
  • Phạm vi không gian: Huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn

Tác giả xây dựng đề tài dựa trên lý thuyết thiết kế công trình công cộng, không gian bảo tàng hiện đại và hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên ngành:

Tiêu chuẩn / Quy chuẩn Tên gọi và phạm vi áp dụng Nội dung thông số kỹ thuật chính
TCVN 4601:2012 Tiêu chuẩn thiết kế công trình công cộng, bảo tàng Sảnh chính (0,5 $m^2$/người); chiều cao trưng bày thường ($h = 4,5$ m), trưng bày lớn ($h = 6 - 8$ m); kho chiếm 20–40% diện tích trưng bày; phòng đọc (2,4 $m^2$/người); diện tích hành chính (4,5 $m^2$/người).
TCVN 2622:1995 Phòng cháy chữa cháy cho nhà ở và công trình Khoảng cách thoát nạn (nhà sản xuất, dân dụng); chiều rộng thông thủy lối thoát nạn (lối đi $\ge 1,0$ m, hành lang $\ge 1,4$ m, cửa đi $\ge 0,8$ m, vế thang $\ge 1,05$ m).
TCVN 9211:2012 Thiết kế công trình tổng hợp dịch vụ Chỉ tiêu diện tích điểm kinh doanh, cơ cấu diện tích chợ tổng hợp (xây dựng 40%, quầy ngoài trời 25%, giao thông bãi xe 25%, sân vườn 10%).
TCVN 9369:2012 Thiết kế nhà hát và phòng khán giả Thiết kế hội trường 500 chỗ (phòng khán giả cỡ C: 401–800 chỗ, công trình Cấp I; sàn diễn Hạng I $>100\ m^2$); chỉ tiêu diện tích $0,8 - 1,2\ m^2$/khán giả; thông số hố nhạc, góc nhìn $\ge 30^\circ$, độ dốc sàn nâng tia nhìn 12–15 cm/hàng.
TCVN 4604:2012 Xí nghiệp sản xuất – Nhà sản xuất Tiêu chuẩn chiều cao ống khói, độ dốc đáy đường hầm và kênh dẫn kỹ thuật.
TCVN 4319:2012 & QCVN 07/2010/BXD Tiêu chuẩn bãi đỗ xe và tầng hầm công trình Diện tích đỗ xe: mô tô/xe máy ($3,0\ m^2$/xe), xe đạp ($0,9\ m^2$/xe), ô tô con ($25\ m^2$/xe), ô tô tải ($30\ m^2$), xe buýt ($40\ m^2$). Chiều cao hầm $\ge 2,2$ m; ram dốc thẳng $\le 15 - 17%$, cong $\le 13%$, lùi ranh lộ giới $\ge 3$ m.
TCVN 7538-2:2005 Tiêu chuẩn kỹ thuật vườn ươm Quy định chiều rộng và độ dốc thang, lối đi phục vụ khu vực nuôi cấy, ươm trồng cây giống.
Tiêu chuẩn nước ngoài SNiP 21-02:1999 (Nga), CJJ 15-1987 (Trung Quốc), Luật 6655 Seoul (2002), Neufert Quy định độ dốc đường hầm và thông số bãi đỗ xe chuyên dụng.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng kết hợp 3 phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Thu thập các văn bản quy chuẩn TCVN, tài liệu lịch sử làng nghề Thập Bát Phù Viên; nghiên cứu các tiền lệ thiết kế trong nước (Bảo tàng Gốm Bát Tràng, Bảo tàng Cà phê Đắk Lắk, Bảo tàng Hà Nội) và quốc tế (Khu nghỉ dưỡng sinh thái Ulaman - Bali, Bảo tàng Xoắn Ốc - Thụy Sĩ, Bảo tàng Argo - Hy Lạp).
  • Phương pháp hệ thống hóa bảng biểu, sơ đồ và bản vẽ: Thành lập các bảng thống kê chỉ tiêu, sơ đồ dây chuyền công năng, mặt bằng phân khu và hồ sơ bản vẽ kiến trúc.
  • Phương pháp điền dã: Khảo sát thực địa khu đất tại Hóc Môn, điều tra phỏng vấn người dân bản địa, tham quan các vườn trầu còn sót lại và trải nghiệm các công đoạn hái trầu, têm trầu, ăn trầu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về kiến trúc trung tâm bảo tồn và phát triển làng nghề

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về thể loại công trình bảo tàng và trung tâm bảo tồn:

  • Khái niệm và phân loại: Phân loại bảo tàng theo đặc điểm trưng bày (tổng hợp, chuyên ngành, danh nhân), cấp quản lý (địa phương, vùng, quốc gia, quốc tế), tính chất trưng bày (tĩnh, động, nửa tĩnh nửa động) và đặc tính không gian (trong nhà, ngoài trời, kết hợp).
  • Chức năng và dây chuyền công năng: Thiết lập sự kết hợp giữa khu tĩnh (lưu giữ hiện vật, ký ức) và khu động (trải nghiệm lao động làng nghề, sản xuất). Dây chuyền tham quan tổ chức theo nguyên tắc một chiều khép kín, di chuyển từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, tránh chồng chéo luồng giao thông.
  • Xu hướng kiến trúc và vật liệu: Định hướng công trình hiện đại đa năng tích hợp hội thảo, thư viện nghiên cứu. Sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, gần gũi với môi trường nông thôn qua các vật liệu chủ đạo như gỗ, tre, lá dừa nước và gạch nung với các tông màu trầm, ấm nhằm gợi nhắc ký ức làng nghề.
  • Nghiên cứu tiền lệ: Phân tích bài học kinh nghiệm từ khu sinh thái Ulaman (Bali) về việc sử dụng kết cấu tre uốn lượn và tường đất đầm, cũng như bảo tàng Xoắn Ốc (Thụy Sĩ) về việc tích hợp khối tích công trình chìm một phần vào địa hình cảnh quan.

Chương 2: Phân tích khu đất và nhiệm vụ thiết kế

Chương 2 tập trung khảo sát hiện trạng và xác lập chương trình thiết kế:

  • Đặc điểm vị trí và tự nhiên: Khu đất nghiên cứu nằm tại huyện Hóc Môn, gắn liền với các vùng trồng trầu truyền thống, có mạng lưới giao thông liên hệ vùng thuận tiện. Phân tích vi khí hậu ghi nhận chế độ nhiệt và lượng mưa đặc trưng của TP. Hồ Chí Minh để đưa ra hướng che chắn nắng Tây Bắc và đón gió mát.
  • Yếu tố văn hóa – bản sắc kiến trúc: Phân tích hình thái nhà ở truyền thống của cư dân thôn trầu Hóc Môn (mái ngói, mái lá dừa nước, kết cấu mở) để chắt lọc vào ngôn ngữ tạo hình công trình mới.
  • Nhiệm vụ thiết kế và cơ cấu phân khu: Phân chia các khối chức năng chính gồm:
    1. Khu trưng bày: Không gian triển lãm lịch sử Thập Bát Phù Viên và văn hóa trầu cau.
    2. Khu nghiên cứu: Phòng thí nghiệm giống cây, phòng nghiên cứu và bào chế dược liệu, hệ thống vườn ươm thực nghiệm.
    3. Khu hội trường – thư viện: Hội trường đa năng sức chứa 500 chỗ ngồi (đáp ứng tiêu chuẩn phòng khán giả cỡ C theo TCVN 9369:2012) và thư viện chuyên đề.
    4. Khu trải nghiệm: Không gian thao tác nghề têm trầu, hái trầu, dịch vụ ẩm thực giải khát dân gian.
    5. Khối hành chính – quản lý và kỹ thuật phụ trợ: Phòng làm việc chuyên gia, khu điều hành, trạm biến áp, phòng bơm, bãi đỗ xe và kho bài trí.

Chương 3: Nghiên cứu chuyên sâu

Chương 3 đi sâu giải quyết hai chuyên đề kỹ thuật và nội thất phục vụ đồ án:

  • Giải pháp vật liệu và công nghệ gạch không vữa (Gạch Lego): Ứng dụng công nghệ gạch tự chèn không dùng vữa liên kết giúp rút ngắn thời gian thi công, giảm tải trọng và tăng tính thân thiện môi trường; kết hợp sử dụng hệ cửa kính hộp 2 lớp dán kính Low-E nhằm cản bức xạ nhiệt, tối ưu hóa thông gió tự nhiên xuyên phòng qua cấu trúc mặt bằng.
  • Giải pháp nội thất kết hợp phong cách Đông Dương (Indochine) và Nhiệt đới (Tropical):
    • Phong cách Indochine: Khai thác gam màu vàng, xanh rêu, họa tiết kỷ hà, vách bình phong gỗ, gạch hoa văn cổ điển tạo chiều sâu ký ức.
    • Phong cách Tropical: Ứng dụng gam màu nâu sáng của gỗ mộc, cây xanh nhiệt đới (trầu, cau, chuối cảnh) và ánh sáng tự nhiên.
    • Sự kết hợp tạo nên không gian nội thất trưng bày vừa mang tính bản địa, cổ điển vừa tươi sáng, thích ứng với điều kiện khí hậu miền Nam.

Chương 4: Kết quả đồ án tốt nghiệp

Chương 4 thể hiện toàn bộ hồ sơ thiết kế kiến trúc hoàn chỉnh:

  • Hệ thống tổng mặt bằng thể hiện phân khu rõ ràng giữa khu vực bảo tồn ngoài trời (vườn trầu, hàng cau thực nghiệm, sân lễ hội) và khối công trình chính.
  • Mặt bằng công trình quy mô 6 tầng: bố trí hoàn chỉnh các dây chuyền từ sảnh đón, không gian triển lãm theo chủ đề, phòng hội trường 500 chỗ, các phòng thí nghiệm bào chế thuốc, thư viện, đến khu vực kỹ thuật.
  • Các bản vẽ mặt đứng (Tây Bắc, Đông Nam, Đông Bắc, Tây Nam) và mặt cắt kỹ thuật (AA', BB') thể hiện giải pháp phân vị mặt đứng, hình khối mái dốc cách điệu và các khoảng đệm không gian.
  • Hệ thống phối cảnh tổng thể và phối cảnh các hướng thể hiện sự hòa nhập của công trình vào cảnh quan sinh thái nông nghiệp Hóc Môn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng và thiết kế kiến trúc cho một tổ hợp công trình công cộng đa chức năng hoàn chỉnh (gồm 6 tầng nổi và các hạng mục cảnh quan ngoài trời).
  • Tính toán chi tiết các thông số kỹ thuật theo đúng hệ thống TCVN: Hội trường 500 chỗ chuẩn Cấp I (TCVN 9369:2012) với độ dốc sàn nâng tia nhìn 12–15 cm/hàng; chiều cao không gian trưng bày 4,5–8,0 m; hệ thống thang thoát nạn thông thủy $\ge 1,05$ m và hành lang $\ge 1,4$ m (TCVN 2622:1995); chỉ tiêu bãi đỗ xe đáp ứng xe máy $3,0\ m^2$/xe, ô tô $25\ m^2$/xe (TCVN 4319:2012).
  • Hoàn thiện giải pháp kết cấu bao che sinh thái sử dụng gạch không vữa Lego, kính Low-E và phong cách nội thất Indochine kết hợp Tropical.

Giải pháp và đề xuất

  • Đề xuất mô hình "Bảo tồn động": Không chỉ trưng bày hiện vật tĩnh mà kết hợp nghiên cứu khoa học (bào chế thuốc, dược liệu từ trầu cau để tạo chuỗi giá trị gia tăng) và du lịch nông nghiệp trải nghiệm.
  • Khôi phục không gian cảnh quan đặc trưng của Thập Bát Phù Viên thông qua hệ thống sân lễ hội, đường dạo và vườn ươm trầu cau thực nghiệm.

Đóng góp của đồ án

  • Cung cấp một phương án thiết kế kiến trúc cụ thể nhằm giải quyết vấn đề thực tiễn của huyện Hóc Môn: chuyển đổi mô hình bảo tồn từ hình thức tái hiện đơn lẻ sang tổ hợp nghiên cứu – dịch vụ – văn hóa có khả năng tự vận hành kinh tế.
  • Đóng góp giải pháp dung hợp giữa ngôn ngữ kiến trúc sinh thái bản địa với các công nghệ vật liệu xây dựng mới (gạch không vữa).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn thời gian và tính chất của đồ án tốt nghiệp ngành Kiến trúc (phân bổ 80% kiến trúc, 20% nghiên cứu chuyên sâu nội thất và cảnh quan), đồ án chưa triển khai chi tiết hồ sơ thiết kế kết cấu chịu lực chuyên sâu, bản vẽ cơ điện (M&E) chi tiết và bảng dự toán kinh phí đầu tư xây dựng thực tế.
  • Hướng mở rộng: Có thể tiếp tục phát triển đề tài ở các giai đoạn sau về phương án tính toán hiệu quả năng lượng công trình (mô phỏng năng lượng chi tiết), kế hoạch quản lý vận hành chuỗi cung ứng dược liệu từ trầu cau và đánh giá tác động giao thông đô thị chi tiết cho khu vực huyện Hóc Môn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên ngành Kiến trúc, Quy hoạch đô thị, Thiết kế nội thất và Kiến trúc cảnh quan làm tài liệu tham khảo cho các đồ án bảo tàng, trung tâm văn hóa hoặc trung tâm nghiên cứu nông nghiệp.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Bảng tổng hợp và áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam (TCVN 4601, TCVN 9369, TCVN 2622, TCVN 4319) vào việc tính toán quy mô các phân khu chức năng.
    • Quy trình nghiên cứu tích hợp vật liệu gạch không vữa Lego và định hướng kết hợp hai phong cách nội thất Indochine và Tropical trong công trình bảo tồn văn hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài nghiên cứu bối cảnh địa phương nào và có lịch sử làng nghề ra sao?

Đề tài nghiên cứu vùng đất Thập Bát Phù Viên (xứ sở 18 thôn vườn trầu) thuộc huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh, nơi có truyền thống trồng trầu cau lâu đời với lịch sử hơn 300 năm.

2. Khối lượng thực hiện của đồ án tốt nghiệp được phân chia như thế nào?

Đồ án được phân chia thành 80% khối lượng thiết kế kiến trúc (phân tích khu đất, ý tưởng, hồ sơ bản vẽ mặt bằng các tầng 1–6, mặt đứng, mặt cắt, phối cảnh) và 20% nghiên cứu chuyên sâu (thiết kế nội thất không gian trưng bày, mô phỏng sân lễ hội và cảnh quan cây xanh).

3. Hội trường trong công trình được thiết kế theo tiêu chuẩn kỹ thuật nào?

Hội trường có quy mô sức chứa 500 chỗ ngồi, được thiết kế theo tiêu chuẩn phòng khán giả cỡ C (từ 401 đến 800 chỗ), cấp công trình Cấp I theo TCVN 9369:2012, với độ nâng độ cao tia nhìn tại mỗi hàng ghế đạt từ 12 cm đến 15 cm.

4. Giải pháp vật liệu và nội thất chuyên sâu trong đồ án gồm những gì?

Về vật liệu, đồ án đề xuất sử dụng gạch không vữa (gạch Lego), kính 2 lớp Low-E và các vật liệu bản địa (tre, gỗ, gạch nung). Về nội thất, công trình kết hợp phong cách Đông Dương (Indochine - hoài niệm, họa tiết truyền thống) với phong cách Nhiệt đới (Tropical - mộc mạc, nhiều mảng xanh).

5. Dây chuyền công năng của khu trưng bày bảo tàng được tổ chức theo nguyên tắc nào?

Dây chuyền trưng bày được tổ chức theo tuyến một chiều khép kín, định hướng khách tham quan di chuyển tuần tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, đảm bảo không bị chồng chéo luồng tuyến giao thông.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế kiến trúc Trung tâm bảo tồn và phát triển làng nghề trầu cau Thập Bát Phù Viên" của tác giả Phạm Thị Hồng Luyến là công trình nghiên cứu và thiết kế kiến trúc hoàn chỉnh, giải quyết bài toán cấp thiết về nguy cơ mai một làng nghề truyền thống 300 năm tại huyện Hóc Môn. Thông qua việc tổ chức dây chuyền công năng 6 tầng tích hợp giữa bảo tàng trưng bày, nghiên cứu sinh học – dược liệu và dịch vụ trải nghiệm văn hóa, đồ án đã hiện thực hóa mô hình "bảo tồn động". Các giải pháp kỹ thuật được tính toán chặt chẽ theo hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam kết hợp định hướng vật liệu xanh gạch không vữa và phong cách nội thất Indochine – Tropical, tạo nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho thể loại công trình văn hóa làng nghề.