Đồ án tốt nghiệp Đại học GTVT: Thiết kế nâng cấp đường bộ tuyến A-B, Thanh Hóa

Đồ án tốt nghiệp trình bày thiết kế nâng cấp đường bộ vùng núi Thanh Hóa. Phân tích giải pháp kỹ thuật, địa hình, môi trường, đảm bảo an toàn, hiệu quả giao

Chuyên ngành

Công trình giao thông công chính

Tác giả

Sinh viên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp
161
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án thiết kế nâng cấp đường bộ vùng núi Thanh Hóa

Giao thông đường bộ giữ vai trò huyết mạch trong phát triển kinh tế xã hội. Tại Việt Nam, hạ tầng giao thông vùng núi còn nhiều hạn chế, cần được đầu tư nâng cấp. Đồ án tốt nghiệp thuộc Bộ môn Công trình giao thông công chính, Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội. Nhiệm vụ chính là thiết kế nâng cấp cải tạo đoạn tuyến đường A-B tại xã Công Bình và Công Chính, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa. Tuyến đường được nâng cấp từ cấp VI vùng núi lên cấp III vùng núi. Đồ án gồm ba phần chính: thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật một kilômét tuyến và thiết kế tổ chức thi công tổng thể. Dự án nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa cho nhân dân địa phương. Đây cũng là cơ hội để sinh viên áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn công trình giao thông. Quá trình thiết kế tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình, quy phạm hiện hành của Bộ Giao thông Vận tải.

1.1. Mục đích và ý nghĩa của đồ án tốt nghiệp

Đồ án tốt nghiệp nhằm củng cố kiến thức chuyên môn đã học trong suốt quá trình đào tạo. Sinh viên được tiếp cận thực tế công trình, nắm bắt yêu cầu sản xuất. Đội ngũ kỹ sư cầu đường cần giỏi chuyên môn, nhanh nhạy trong lao động. Đồ án phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Thiết kế nâng cấp đường bộ giúp kết nối các xã vùng núi với trung tâm huyện. Từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân khu vực nông thôn miền núi Thanh Hóa.

1.2. Giới thiệu khu vực nghiên cứu tại huyện Nông Cống

Huyện Nông Cống nằm ở phía tây tỉnh Thanh Hóa. Khu vực nghiên cứu thuộc địa phận xã Công Bình và xã Công Chính. Đây là vùng núi có địa hình phức tạp, độ dốc lớn. Đời sống nhân dân chủ yếu dựa vào nông nghiệp và lâm nghiệp. Hệ thống giao thông hiện tại chỉ đạt cấp VI vùng núi, không đáp ứng nhu cầu vận tải. Điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa tập trung vào mùa hè. Vật liệu xây dựng tại chỗ có sẵn, thuận lợi cho thi công nâng cấp tuyến đường.

II. Phân tích hiện trạng và tiêu chuẩn kỹ thuật đường núi

Tuyến đường hiện trạng đạt cấp VI vùng núi với tiêu chuẩn kỹ thuật thấp. Bề rộng nền đường hẹp, chỉ phù hợp cho xe cơ giới nhỏ lưu thông. Mặt đường chưa được gia cố, thường xuyên hư hỏng vào mùa mưa. Địa hình đồi núi tạo nhiều đường cong gấp, tầm nhìn hạn chế. Tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế là TCVN 4054:2005 về quy trình thiết kế đường ô tô. Tuyến đường được nâng cấp lên cấp III vùng núi với vận tốc thiết kế 60 km/h. Các thông số kỹ thuật chính bao gồm: bán kính đường cong nằm tối thiểu, độ dốc dọc cho phép, tầm nhìn hãm xe và tầm nhìn trước xe ngược chiều. Việc xác định đúng quy mô công trình dựa trên lưu lượng xe tính toán trong năm tương lai. Các yếu tố địa hình, địa chất, thủy văn được khảo sát kỹ lưỡng trước khi thiết kế. Hệ số bám dọc khi mặt đường ẩm bẩn được lấy bằng 0,5 để đảm bảo an toàn.

2.1. Điều kiện tự nhiên và thách thức kỹ thuật tại khu vực

Địa hình khu vực nghiên cứu là đồi núi thấp, độ dốc tự nhiên lớn. Điều này tạo thách thức lớn trong thiết kế tuyến đường. Địa chất nền chủ yếu là đất sét và đá cát, cường độ dính C đạt 0,022 MPa. Khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa mưa kéo dài ảnh hưởng đến chất lượng đường. Thủy văn phức tạp, cần tính toán hệ thống thoát nước phù hợp. Vật liệu xây dựng tại chỗ như đá dăm, cát sỏi được tận dụng tối đa. Các yếu tố tự nhiên này quyết định phương án thiết kế mặt cắt ngang và kết cấu áo đường.

2.2. Quy trình quy phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

Thiết kế tuân thủ TCVN 4054:2005 về quy trình thiết kế đường ô tô. Tiêu chuẩn quy định các chỉ tiêu kỹ thuật cho từng cấp đường. Vận tốc thiết kế 60 km/h xác định tầm nhìn hãm xe tối thiểu 75 mét. Hệ số sử dụng phanh K bằng 1,2 cho ô tô con và 1,4 cho xe tải. Độ dốc dọc tối đa cho phép trên đoạn dốc là 7 phần trăm. Bán kính đường cong nằm tối thiểu được tính toán dựa trên vận tốc và hệ số ma sát ngang. Các tiêu chuẩn này đảm bảo an toàn giao thông và tuổi thọ công trình.

III. Giải pháp thiết kế nâng cấp đường bộ từ cấp VI lên cấp III

Phương án nâng cấp tập trung vào mở rộng mặt cắt ngang và cải thiện hình học tuyến. Mặt cắt ngang tiêu chuẩn gồm hai làn xe, mỗi làn rộng 3,0 mét. Phần xe chạy tổng cộng 6 mét, lề đường mỗi bên 1,5 mét. Bề rộng nền đường đạt 9 mét, phù hợp cấp III vùng núi. Tầm nhìn hãm xe một chiều được thiết kế 75 mét theo quy phạm. Tầm nhìn trước xe ngược chiều được tính toán riêng cho từng đoạn tuyến. Kết cấu áo đường gồm bê tông nhựa lớp trên dày 5 centimet, lớp dưới dày 12 centimet. Lớp móng cấp phối đá dăm loại 1 dày 35 centimet và loại 2 dày 18 centimet. Kiểm toán ổn định nền đường cho thấy tổng ứng suất tiếp tuyến không vượt quá cường độ kháng cắt. Điều kiện chịu kéo uốn của các lớp bê tông nhựa được kiểm tra kỹ lưỡng bằng phương pháp toán đồ. Hệ số điều chỉnh β được xác định phù hợp cho từng lớp kết cấu.

3.1. Thiết kế mặt cắt ngang và tầm nhìn an toàn đường núi

Mặt cắt ngang được thiết kế theo quy trình tiêu chuẩn cấp III vùng núi. Hai làn xe rộng 3,0 mét mỗi làn đảm bảo giao thông hai chiều thuận lợi. Phần lề đường 1,5 mét gồm 1 mét gia cố và 0,5 mét không gia cố. Tầm nhìn hãm xe tính toán theo công thức với vận tốc 60 km/h, hệ số bám 0,5. Kết quả tính toán cho tầm nhìn 72,6 mét, kết hợp quy phạm chọn 75 mét. Tầm nhìn trước xe ngược chiều đảm bảo khoảng cách an toàn tối thiểu. Các đường cong nằm được bố trí bán kính phù hợp để lái xe thoải mái.

3.2. Kiểm toán nền đường và kết cấu áo đường bê tông nhựa

Kiểm toán ổn định nền đất sử dụng phương pháp ứng suất tiếp tuyến tổng hợp. Tổng Tax cộng Tav bằng 0,9, nhỏ hơn cường độ kháng cắt Kcdtr. Kết quả xác nhận nền đất không xảy ra hiện tượng trượt. Kiểm tra chịu kéo uốn đáy lớp bê tông nhựa lớp dưới với E1 đạt 1683,33 MPa. Móng cấp phối đá dăm tổng dày 53 centimet với E'tb bằng 266,3 MPa. Hệ số điều chỉnh H'/D bằng 1,6061 cho β bằng 1,26 MPa. Ứng suất kéo uốn δku tại đáy lớp bê tông nhựa đạt 0,39 MPa. Tất cả các lớp kết cấu đều đạt điều kiện chịu lực theo yêu cầu thiết kế.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của đồ án tốt nghiệp

Đồ án đã hoàn thành đầy đủ ba phần thiết kế theo yêu cầu đề ra. Phần thiết kế cơ sở xác định đúng quy mô công trình và các tiêu chuẩn kỹ thuật. Phần thiết kế kỹ thuật đoạn tuyến một kilômét đạt kết quả khả thi về mặt kỹ thuật. Phần thiết kế tổ chức thi công tổng thể cung cấp phương án thi công phù hợp điều kiện địa phương. Tuyến đường nâng cấp từ cấp VI lên cấp III vùng núi đáp ứng nhu cầu giao thông khu vực. Kết cấu áo đường đảm bảo khả năng chịu lực, ổn định nền đất đạt yêu cầu. Các chỉ tiêu tầm nhìn, bán kính đường cong, độ dốc đều phù hợp quy phạm hiện hành. Đồ án có thể áp dụng cho các dự án nâng cấp đường bộ tương tự tại vùng núi Thanh Hóa. Kết quả thiết kế cần được bổ sung khảo sát địa chất chi tiết trước khi thi công thực tế. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho kỹ sư cầu đường công tác tại khu vực miền núi.

4.1. Kết quả đạt được và đánh giá kỹ thuật của đồ án

Đồ án hoàn thành thiết kế nâng cấp tuyến đường đạt tiêu chuẩn cấp III vùng núi. Bề rộng nền đường 9 mét với hai làn xe đáp ứng lưu lượng giao thông tương lai. Kết cấu áo đường bê tông nhựa nhiều lớp đảm bảo bền vững trước tải trọng xe. Kiểm toán nền đất xác nhận không xảy ra trượt, các lớp bê tông nhựa đạt điều kiện kéo uốn. Tầm nhìn an toàn 75 mét phù hợp vận tốc thiết kế 60 km/h. Hệ thống thoát nước và lề đường được tính toán hợp lý. Tuy nhiên, đồ án còn hạn chế về khảo sát địa chất chi tiết tại hiện trường.

4.2. Ứng dụng và hướng phát triển cho dự án đường núi

Phương pháp thiết kế trong đồ án áp dụng được cho nhiều tuyến đường vùng núi tương tự. Các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình tính toán có tính phổ quát cao. Tại Thanh Hóa, còn nhiều tuyến đường cấp VI cần nâng cấp trong giai đoạn tới. Đồ án cung cấp cơ sở tham khảo về quy mô, kết cấu và phương án thi công. Hướng phát triển bao gồm áp dụng công nghệ khảo sát bằng drone và mô phỏng số. Việc tích hợp hệ thống quản lý tài sản đường bộ sẽ nâng cao hiệu quả khai thác. Nghiên cứu tiếp theo nên bổ sung đánh giá tác động môi trường và kinh tế chi phí.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1. Sự cần thiết xây dựng tuyến đường Đất nước ta đang trên con đường phát triển, hội nhập phát triển kinh tế. Để phát triển kinh tế Đảng và Nhà nước đã xác định “Giao thông phải đi trước một bước”. Tuyến đường A_B được xây dựng là một yêu cầu bức thiết, đồng thời là một nhân tố quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội và các yêu cầu khác về hành chính, an ninh, chính trị quốc phòng trong khu vực cũng như trong cả nước.

Hiện nay ở tỉnh Thanh Hóa, do địa hình đồi núi nên các phương thức vận tải đường sắt, đường thuỷ, hàng không là chưa phát triển và rất khó khăn, vì vậy phát triển mạng lưới đường bộ là hoàn toàn hợp lí. Trong những năm trở lại đây tình hình kinh tế xã hội của địa phương phát triển mạnh, nhu cầu vận chuyển hàng hoá tăng cao, trong khi đó cơ sở hạ tầng mạng lưới đường bộ vẫn còn lạc hậu, nhiều bất cập, không đáp ứng được nhu cầu vận chuyển hàng hoá, đi lại trước mắt và trong trong tương lai. Từ bối cảnh như trên thì việc xây dựng tuyến đường A_B là hết sức cần thiết. Phù hợp với yêu cầu phục vụ cho các mục tiêu phát triển dân sinh, vận chuyển hàng hoá, phát triển kinh tế, an ninh, chính trị trong địa bàn tỉnh cũng như trên phạm vi toàn quốc.

Điều kiện tự nhiên tuyến đi qua 1. Điều kiện địa hình Nông Cống có diện tích 286 km2.Huyện có địa hình chủ yếu là đồng bằng, đồi núi chiếm 37% diện tích Khu vực tuyến A – B đi qua có địa hình đồi tương đối thoải, lớp phủ thực vật không dày, tầm thông hướng không bị hạn chế, bản đồ địa hình khu vực tương đối đầy đủ, rõ ràng. Họ và tên sinh viên 12 Lớp - Khóa Đồ án tốt nghiệp Bộ môn – Trường Khu vực tuyến đi qua có hệ thống sông, suối không quá lớn, riêng tuyến đi qua cắt qua ba con suối nhỏ. Dọc theo tuyến là lúa nước, lúa nương và bạch đàn trung tuổi do nhân dân sinh sống hai bên đường trồng và khai thác.

Điều kiện địa hình nói chung rất thuận lợi cho việc thiết kế và triển khai xây dựng đoạn tuyến. Điều kiện khí hậu, thuỷ văn Đoạn tuyến A – B nằm trong địa bàn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá nên nó mang đặc thù chung của khí hậu vùng Bắc Trung Bộ. Quanh năm khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mùa hạ có gió Lào khô hanh, mùa Đông vẫn chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Đây cũng là khu vực chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của bão và mùa bão ở đây tương đối sớm hơn so với các vùng phía Nam.1 Nhiệt độ Nhiệt độ trung bình cả năm vào khoảng 22 310C.

Nhiệt độ trung bình của các tháng trong năm cũng xấp xỉ như vậy và có biên độ nhiệt nhỏ. - Nhiệt độ thấp nhất từ 17  190C - Nhiệt độ cao nhất 38  40 0C Mùa hạ thường kéo dài 3-4 tháng (từ tháng 5-8) kèm theo nhiệt độ cao. Gió Lào khô hanh từ phía Tây Nam thổi về. Tháng nóng nhất là tháng 7 khoảng 3035 0c, biên độ giao động nhiệt độ ngày và đêm khoảng 6 70c.

Ngoài ra do ảnh hưởng của gió Lào cho nên tại đây về mùa hè thời tiết rất khắc nghiệt, thường nắng nóng kéo dài cộng với khô hanh. Những tháng giữa mùa đông khá lạnh (từ thành 12  tháng 2) nhiệt độ giảm dưới 220c. Tháng lạnh nhất là tháng 1 có nhiệt độ trung bình 17190c (giới hạn thấp nhất của nhiệt độ từ 670c). Với chế độ nhiệt như vậy cho nên vùng tuyến đi qua có nhiều khó khăn việc thi công tuyến đường 1.

Chế độ mưa Họ và tên sinh viên 13 Lớp - Khóa Đồ án tốt nghiệp Bộ môn – Trường Lượng mưa trung bình năm: 2304,5 mm, số ngày mưa: 156  160 ngày. Mùa mưa kéo dài đến 6 tháng từ tháng 8 đến tháng 1 năm sau. Có 3 tháng mưa lớn nhất là tháng 9, 10 , 11. Lượng mưa trung bình tháng thấp nhất là 40mm.

Mùa mưa ít nhất là tháng 2 và kết thúc vào tháng 7. Tháng mưa ít nhất là tháng 2, lượng mưa trung bình khoảng 3040mm (số ngày mưa 57ngày). Chế độ mưa biến động rất mạnh trong cả mùa mưa cũng như mùa ít mưa. Phạm vi giao động của lượng mưa toàn năm là  1000 mm xung quanh giá trị trung bình.

Các số liệu cụ thể thu thập tại các trạm thuỷ văn của vùng được thể hiện trên biểu đồ lượng mưa. Chế độ gió bão Chế độ gió thay đổi theo mùa : + Mùa xuân có gió Nam, Đông nam. + Mùa Hạ có gió Tây (Gió lào và Tây nam). + Mùa thu có gió Đông và Đông nam.

+ Mùa Đông có gió Đông bắc. Tốc độ gió trung bình cả năm khoảng 2,2m/s. Tốc độ gió lớn nhất xảy ra khi có bão. Bão trong khu vực thường xuất hiện vào khoảng tháng 9, tháng 10.

Độ ẩm Thời kỳ khô nhất là các tháng vào mùa hạ, tháng khô nhất là tháng 7 độ ẩm trên dưới 71  74%. Độ ẩm trung bình năm khoảng 8384%, mùa ẩm ướt kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9, có độ ẩm trung bình trên dưới 90%, tháng ẩm nhất là các tháng cuối mùa đông. Chênh lệch độ ẩm tháng ẩm nhất và tháng khô nhất đạt 1819%. Mây, nắng Lượng mây trung bình hằng năm khá lớn.

Thời kỳ nhiều mây nhất là từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau. Hai tháng nhiều mây nhất là tháng 11 và tháng 12, hai tháng ít mây nhất là tháng 5 và tháng 6. Họ và tên sinh viên 14 Lớp - Khóa Đồ án tốt nghiệp Bộ môn – Trường Cả năm quan sát được 1800 giờ nắng. Thời kỳ ít nắng nhất vào mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 2).

Thời kỳ nhiều nắng nhất từ tháng 5 đến tháng 7. Thống kê qua tài liệu thu thập được của trạm khí tượng thuỷ văn được các số liệu về các yếu tố khí hậu theo bảng sau: Hình 1.1: Biểu đồ nhiệt độ và độ ẩm. Họ và tên sinh viên 15 Lớp - Khóa Đồ án tốt nghiệp Bộ môn – Trường Hình 1.2: Biểu đồ lượng mưa và lượng bốc hơi.1: thống kê lượng mưa và lượng bốc hơi trung bình các tháng trong năm Bảng 1.2: Tần suất gió trung bình trong năm Hướng gió Số ngày gió trong năm Tần suất gió (%) Bắc 15 4,1 Bắc – Đông Bắc 20 5,5 Họ và tên sinh viên 16 Lớp - Khóa Đồ án tốt nghiệp Bộ môn – Trường Đông bắc 34 9,3 Đông – Đông bắc 21 5,8 Đông 22 6,0 Đông – Đông nam 20 5,5 Đông nam 45 12,3 Nam – Đông nam 23 6,3 Nam 27 7,4 Nam - Tây nam 15 4,1 Tây nam 19 5,2 Tây - Tây nam 16 4,4 Tây 20 5,5 Tây - Tây bắc 21 5,8 Tây bắc 22 6,6 Bắc - Tây bắc 12 3,3 Không gió 11 2,9 Họ và tên sinh viên 17 Lớp - Khóa Đồ án tốt nghiệp Bộ môn – Trường B¾c 6.3: Biểu đồ hoa gió 1. Điều kiện địa chất Toàn bộ đoạn tuyến A – B nằm trong huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá, vì vậy nó mang toàn bộ đặc trưng địa chất khu vực này.

Căn cứ vào kết quả các lộ trình đo vẽ địa chất công trình, các kết quả khoan đào, kết quả phân tích các mẫu đất trong phòng, địa tầng toàn đoạn có thể được phân chia như sau: gồm các loại đất đá nhỏ: sét , sét pha, cát pha, cát cuội sỏi. đá thường gặp là đá sét, bột kết, đá vôi. Qua kết quả khảo sát, địa tầng khu vực khảo sát từ trên xuống gồm các lớp đất đá chủ yếu sau: Lớp 1: lớp đất cải thiện hạt dày từ 0,1 đến 0,3 m. Lớp 2: lớp á sét bề dày từ 2 - 4 m.

Lớp 3: Đá sét bột kết có bề dày từ 3 đến 5 m. Lớp 4: lớp đá vôi thường phân bố sâu từ vài m đến hàng chục m. cũng có nơi lộ mặt. Họ và tên sinh viên 18 Lớp - Khóa Đồ án tốt nghiệp Bộ môn – Trường Trong phạm vi tuyến đi qua có dự kiến có thể xẩy ra các hiện tượng địa chất như: trượt lở, xói lở, động đất.

Vật liệu xây dựng 1. Mỏ vật liệu : + Mỏ đá: cách 20 Km Trữ lượng: khoảng 1600. Hiện nay địa phương đang khai thác. Chất lượng mỏ: mỏ hoàn toàn đá vôim, rất tốt cho xây dựng cầu đường.

+ Mỏ đất: Mỏ đất cách 25 Km.000 m3 Chất lượng tốt, có thành phần sét pha lẫn sỏi sạn, nằm sát QL15A rất thuận lợi cho việc vận chuyển. + Mỏ cát: Mỏ cát cách 30 Km. Trữ lượng: 5000 m3 Chất lượng: tốt, gần TLộ 71 nên thuận tiện cho việc vận chuyển. + Mỏ sỏi cuội: Km68+800 QL15A Trữ lượng: 2000 m3, chất lượng tốt.

Kết luận : - Địa hình: khu vực tuyến đi qua ít rất phức tạp chủ yếu là đồi núi thấp. - Cấu trúc: từ kết quả thu thập được cho thấy tuyến đi qua vùng đất nền có sức chịu tải tốt, song cần quan tâm đến đến sự ổn định mái dốc một số nơi. Giới thiệu về dự án - Tên dự án: Nâng cấp cải tạo tuyến A-B nằm trong dự án thuộc địa phận huyện Nông Cống tỉnh Thanh Hóa, nối 2 xã Công Chính và xã Công Bình. - Địa điểm: huyện Nông Cống – tỉnh Thanh Hóa - Mục tiêu đầu tư: + Mở rộng mạng lưới giao thông trong vùng, đáp ứng nhu cầu giao thông cho người dân.

Họ và tên sinh viên 19 Lớp - Khóa Đồ án tốt nghiệp Bộ môn – Trường + Tăng thu ngân sách, tạo lợi nhuận cho nhà đầu tư. + Tạo việc làm cho người dân trong khu vực. Những căn cứ và tài liệu liên quan. Quy trình khảo sát: + Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN 263-2000.

+ Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 259-2000. + Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình 96 TCN 43-90. + Quy trình khảo sát thuỷ văn 22 TCN 27- 84. + Quy trình khảo sát địa chất 22 TCN 82 - 85.

Các quy trình quy phạm thiết kế: + Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-05. + Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06. + Quy trình thiết kế cầu cống theo 22TCN 272-05. + Tiêu chuẩn ngành 22TCN 211-06 - áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế Các thiết kế định hình: + Định hình cống tròn BTCT 78-02X.

Phạm vi nghiên cứu - Điểm đầu tuyến thuộc địa phận xã Công Chính, huyện Nông Cống - Hướng tuyến - Điểm cuối tuyến thuộc địa phận xã Công Bình, huyện Nông Cống 1. Đặc điểm kinh tế-xã hội vùng nghiên cứu 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ