Đồ án tốt nghiệp Đại học GTVT: Thiết kế nâng cấp đường bộ tuyến A-B, Thanh Hóa

Đồ án tốt nghiệp trình bày thiết kế nâng cấp đường bộ vùng núi Thanh Hóa. Phân tích giải pháp kỹ thuật, địa hình, môi trường, đảm bảo an toàn, hiệu quả giao

161
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án thiết kế nâng cấp đường bộ vùng núi Thanh Hóa

Giao thông đường bộ giữ vai trò huyết mạch trong phát triển kinh tế xã hội. Tại Việt Nam, hạ tầng giao thông vùng núi còn nhiều hạn chế, cần được đầu tư nâng cấp. Đồ án tốt nghiệp thuộc Bộ môn Công trình giao thông công chính, Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội. Nhiệm vụ chính là thiết kế nâng cấp cải tạo đoạn tuyến đường A-B tại xã Công Bình và Công Chính, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa. Tuyến đường được nâng cấp từ cấp VI vùng núi lên cấp III vùng núi. Đồ án gồm ba phần chính: thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật một kilômét tuyến và thiết kế tổ chức thi công tổng thể. Dự án nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa cho nhân dân địa phương. Đây cũng là cơ hội để sinh viên áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn công trình giao thông. Quá trình thiết kế tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình, quy phạm hiện hành của Bộ Giao thông Vận tải.

1.1. Mục đích và ý nghĩa của đồ án tốt nghiệp

Đồ án tốt nghiệp nhằm củng cố kiến thức chuyên môn đã học trong suốt quá trình đào tạo. Sinh viên được tiếp cận thực tế công trình, nắm bắt yêu cầu sản xuất. Đội ngũ kỹ sư cầu đường cần giỏi chuyên môn, nhanh nhạy trong lao động. Đồ án phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Thiết kế nâng cấp đường bộ giúp kết nối các xã vùng núi với trung tâm huyện. Từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân khu vực nông thôn miền núi Thanh Hóa.

1.2. Giới thiệu khu vực nghiên cứu tại huyện Nông Cống

Huyện Nông Cống nằm ở phía tây tỉnh Thanh Hóa. Khu vực nghiên cứu thuộc địa phận xã Công Bình và xã Công Chính. Đây là vùng núi có địa hình phức tạp, độ dốc lớn. Đời sống nhân dân chủ yếu dựa vào nông nghiệp và lâm nghiệp. Hệ thống giao thông hiện tại chỉ đạt cấp VI vùng núi, không đáp ứng nhu cầu vận tải. Điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa tập trung vào mùa hè. Vật liệu xây dựng tại chỗ có sẵn, thuận lợi cho thi công nâng cấp tuyến đường.

II. Phân tích hiện trạng và tiêu chuẩn kỹ thuật đường núi

Tuyến đường hiện trạng đạt cấp VI vùng núi với tiêu chuẩn kỹ thuật thấp. Bề rộng nền đường hẹp, chỉ phù hợp cho xe cơ giới nhỏ lưu thông. Mặt đường chưa được gia cố, thường xuyên hư hỏng vào mùa mưa. Địa hình đồi núi tạo nhiều đường cong gấp, tầm nhìn hạn chế. Tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế là TCVN 4054:2005 về quy trình thiết kế đường ô tô. Tuyến đường được nâng cấp lên cấp III vùng núi với vận tốc thiết kế 60 km/h. Các thông số kỹ thuật chính bao gồm: bán kính đường cong nằm tối thiểu, độ dốc dọc cho phép, tầm nhìn hãm xe và tầm nhìn trước xe ngược chiều. Việc xác định đúng quy mô công trình dựa trên lưu lượng xe tính toán trong năm tương lai. Các yếu tố địa hình, địa chất, thủy văn được khảo sát kỹ lưỡng trước khi thiết kế. Hệ số bám dọc khi mặt đường ẩm bẩn được lấy bằng 0,5 để đảm bảo an toàn.

2.1. Điều kiện tự nhiên và thách thức kỹ thuật tại khu vực

Địa hình khu vực nghiên cứu là đồi núi thấp, độ dốc tự nhiên lớn. Điều này tạo thách thức lớn trong thiết kế tuyến đường. Địa chất nền chủ yếu là đất sét và đá cát, cường độ dính C đạt 0,022 MPa. Khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa mưa kéo dài ảnh hưởng đến chất lượng đường. Thủy văn phức tạp, cần tính toán hệ thống thoát nước phù hợp. Vật liệu xây dựng tại chỗ như đá dăm, cát sỏi được tận dụng tối đa. Các yếu tố tự nhiên này quyết định phương án thiết kế mặt cắt ngang và kết cấu áo đường.

2.2. Quy trình quy phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

Thiết kế tuân thủ TCVN 4054:2005 về quy trình thiết kế đường ô tô. Tiêu chuẩn quy định các chỉ tiêu kỹ thuật cho từng cấp đường. Vận tốc thiết kế 60 km/h xác định tầm nhìn hãm xe tối thiểu 75 mét. Hệ số sử dụng phanh K bằng 1,2 cho ô tô con và 1,4 cho xe tải. Độ dốc dọc tối đa cho phép trên đoạn dốc là 7 phần trăm. Bán kính đường cong nằm tối thiểu được tính toán dựa trên vận tốc và hệ số ma sát ngang. Các tiêu chuẩn này đảm bảo an toàn giao thông và tuổi thọ công trình.

III. Giải pháp thiết kế nâng cấp đường bộ từ cấp VI lên cấp III

Phương án nâng cấp tập trung vào mở rộng mặt cắt ngang và cải thiện hình học tuyến. Mặt cắt ngang tiêu chuẩn gồm hai làn xe, mỗi làn rộng 3,0 mét. Phần xe chạy tổng cộng 6 mét, lề đường mỗi bên 1,5 mét. Bề rộng nền đường đạt 9 mét, phù hợp cấp III vùng núi. Tầm nhìn hãm xe một chiều được thiết kế 75 mét theo quy phạm. Tầm nhìn trước xe ngược chiều được tính toán riêng cho từng đoạn tuyến. Kết cấu áo đường gồm bê tông nhựa lớp trên dày 5 centimet, lớp dưới dày 12 centimet. Lớp móng cấp phối đá dăm loại 1 dày 35 centimet và loại 2 dày 18 centimet. Kiểm toán ổn định nền đường cho thấy tổng ứng suất tiếp tuyến không vượt quá cường độ kháng cắt. Điều kiện chịu kéo uốn của các lớp bê tông nhựa được kiểm tra kỹ lưỡng bằng phương pháp toán đồ. Hệ số điều chỉnh β được xác định phù hợp cho từng lớp kết cấu.

3.1. Thiết kế mặt cắt ngang và tầm nhìn an toàn đường núi

Mặt cắt ngang được thiết kế theo quy trình tiêu chuẩn cấp III vùng núi. Hai làn xe rộng 3,0 mét mỗi làn đảm bảo giao thông hai chiều thuận lợi. Phần lề đường 1,5 mét gồm 1 mét gia cố và 0,5 mét không gia cố. Tầm nhìn hãm xe tính toán theo công thức với vận tốc 60 km/h, hệ số bám 0,5. Kết quả tính toán cho tầm nhìn 72,6 mét, kết hợp quy phạm chọn 75 mét. Tầm nhìn trước xe ngược chiều đảm bảo khoảng cách an toàn tối thiểu. Các đường cong nằm được bố trí bán kính phù hợp để lái xe thoải mái.

3.2. Kiểm toán nền đường và kết cấu áo đường bê tông nhựa

Kiểm toán ổn định nền đất sử dụng phương pháp ứng suất tiếp tuyến tổng hợp. Tổng Tax cộng Tav bằng 0,9, nhỏ hơn cường độ kháng cắt Kcdtr. Kết quả xác nhận nền đất không xảy ra hiện tượng trượt. Kiểm tra chịu kéo uốn đáy lớp bê tông nhựa lớp dưới với E1 đạt 1683,33 MPa. Móng cấp phối đá dăm tổng dày 53 centimet với E'tb bằng 266,3 MPa. Hệ số điều chỉnh H'/D bằng 1,6061 cho β bằng 1,26 MPa. Ứng suất kéo uốn δku tại đáy lớp bê tông nhựa đạt 0,39 MPa. Tất cả các lớp kết cấu đều đạt điều kiện chịu lực theo yêu cầu thiết kế.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của đồ án tốt nghiệp

Đồ án đã hoàn thành đầy đủ ba phần thiết kế theo yêu cầu đề ra. Phần thiết kế cơ sở xác định đúng quy mô công trình và các tiêu chuẩn kỹ thuật. Phần thiết kế kỹ thuật đoạn tuyến một kilômét đạt kết quả khả thi về mặt kỹ thuật. Phần thiết kế tổ chức thi công tổng thể cung cấp phương án thi công phù hợp điều kiện địa phương. Tuyến đường nâng cấp từ cấp VI lên cấp III vùng núi đáp ứng nhu cầu giao thông khu vực. Kết cấu áo đường đảm bảo khả năng chịu lực, ổn định nền đất đạt yêu cầu. Các chỉ tiêu tầm nhìn, bán kính đường cong, độ dốc đều phù hợp quy phạm hiện hành. Đồ án có thể áp dụng cho các dự án nâng cấp đường bộ tương tự tại vùng núi Thanh Hóa. Kết quả thiết kế cần được bổ sung khảo sát địa chất chi tiết trước khi thi công thực tế. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho kỹ sư cầu đường công tác tại khu vực miền núi.

4.1. Kết quả đạt được và đánh giá kỹ thuật của đồ án

Đồ án hoàn thành thiết kế nâng cấp tuyến đường đạt tiêu chuẩn cấp III vùng núi. Bề rộng nền đường 9 mét với hai làn xe đáp ứng lưu lượng giao thông tương lai. Kết cấu áo đường bê tông nhựa nhiều lớp đảm bảo bền vững trước tải trọng xe. Kiểm toán nền đất xác nhận không xảy ra trượt, các lớp bê tông nhựa đạt điều kiện kéo uốn. Tầm nhìn an toàn 75 mét phù hợp vận tốc thiết kế 60 km/h. Hệ thống thoát nước và lề đường được tính toán hợp lý. Tuy nhiên, đồ án còn hạn chế về khảo sát địa chất chi tiết tại hiện trường.

4.2. Ứng dụng và hướng phát triển cho dự án đường núi

Phương pháp thiết kế trong đồ án áp dụng được cho nhiều tuyến đường vùng núi tương tự. Các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình tính toán có tính phổ quát cao. Tại Thanh Hóa, còn nhiều tuyến đường cấp VI cần nâng cấp trong giai đoạn tới. Đồ án cung cấp cơ sở tham khảo về quy mô, kết cấu và phương án thi công. Hướng phát triển bao gồm áp dụng công nghệ khảo sát bằng drone và mô phỏng số. Việc tích hợp hệ thống quản lý tài sản đường bộ sẽ nâng cao hiệu quả khai thác. Nghiên cứu tiếp theo nên bổ sung đánh giá tác động môi trường và kinh tế chi phí.

17/04/2026