Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp Tại Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng

Đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng và công nghiệp tại trường tiểu học Đoàn Kết, Đồng Hới, Quảng Bình, mang lại giải pháp thiết kế hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
213
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan Đồ án tốt nghiệp Xây dựng Dân dụng HPU 2024

Đồ án tốt nghiệp là cột mốc quan trọng nhất trong quá trình đào tạo kỹ sư xây dựng dân dụng tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng (HPU). Đây không chỉ là một bài kiểm tra cuối khóa mà còn là một công trình nghiên cứu khoa học độc lập, tổng hợp toàn bộ kiến thức và kỹ năng đã tích lũy. Một đồ án tốt nghiệp ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp hoàn chỉnh thể hiện năng lực thiết kế, tính toán và tổ chức thi công của một kỹ sư tương lai. Tại khoa Công trình HPU, đồ án yêu cầu sinh viên phải giải quyết một bài toán kỹ thuật thực tế, từ việc phân tích kiến trúc, lựa chọn giải pháp kết cấu công trình, tính toán chi tiết các cấu kiện chịu lực cho đến việc lập biện pháp thi công xây dựngdự toán công trình. Cấu trúc của một đồ án thường bao gồm phần thuyết minh đồ án tốt nghiệp và bộ bản vẽ đồ án xây dựng chi tiết. Quá trình thực hiện đòi hỏi sự làm việc nghiêm túc, khả năng tự nghiên cứu và sự tương tác chặt chẽ với giảng viên hướng dẫn đồ án. Sự thành công của đồ án là minh chứng cho năng lực chuyên môn, sẵn sàng cho sự nghiệp kỹ sư sau khi ra trường.

1.1. Vai trò của khóa luận tốt nghiệp xây dựng trong đào tạo

Khóa luận tốt nghiệp xây dựng đóng vai trò then chốt, là cầu nối giữa lý thuyết học thuật và thực tiễn ngành nghề. Nó đánh dấu sự trưởng thành về mặt chuyên môn của sinh viên, chuyển từ giai đoạn tiếp thu kiến thức sang giai đoạn ứng dụng để giải quyết vấn đề cụ thể. Đề tài đồ án, ví dụ như "Trường Tiểu học Đoàn Kết- Đồng Hới- Quảng Bình", buộc sinh viên phải vận dụng kiến thức tổng hợp từ nhiều môn học: Sức bền vật liệu, Cơ học kết cấu, Bê tông cốt thép, Nền móng công trình, và Tổ chức thi công. Việc hoàn thành khóa luận giúp sinh viên rèn luyện tư duy logic, kỹ năng giải quyết vấn đề, khả năng làm việc độc lập và quản lý thời gian hiệu quả. Đây là sản phẩm trí tuệ đầu tay, khẳng định năng lực của một kỹ sư trước khi bước vào thị trường lao động đầy cạnh tranh.

1.2. Yêu cầu cốt lõi đối với một đồ án tốt nghiệp tại HPU

Tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, một đồ án tốt nghiệp chất lượng phải đáp ứng các yêu cầu khắt khe. Thứ nhất, nội dung phải có tính thực tiễn, giải quyết một bài toán thiết kế công trình dân dụng hoặc công nghiệp cụ thể. Thứ hai, quá trình tính toán phải dựa trên các tiêu chuẩn thiết kế xây dựng hiện hành của Việt Nam, chủ yếu là hệ thống TCVN. Thứ ba, sản phẩm cuối cùng phải bao gồm bộ hồ sơ hoàn chỉnh gồm thuyết minh đồ án tốt nghiệp và các bản vẽ đồ án xây dựng (kiến trúc, kết cấu). Nội dung thuyết minh phải trình bày rõ ràng, logic các bước từ lựa chọn giải pháp đến tính toán chi tiết. Bản vẽ phải đúng quy cách kỹ thuật, thể hiện đầy đủ thông tin để có thể triển khai thi công. Yếu tố sáng tạo và đề xuất các giải pháp tối ưu về kinh tế - kỹ thuật cũng được đánh giá cao.

II. Cách vượt qua thách thức khi làm đồ án tốt nghiệp xây dựng

Quá trình thực hiện một đồ án tốt nghiệp ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp luôn tiềm ẩn nhiều thách thức. Khó khăn lớn nhất thường đến từ việc xử lý khối lượng tính toán khổng lồ và phức tạp, đặc biệt là phần phân tích kết cấu công trình. Sinh viên phải lựa chọn giải pháp kết cấu (khung, tường chịu lực), sơ bộ kích thước tiết diện, tính toán tải trọng, và phân tích nội lực bằng phần mềm chuyên dụng. Việc áp dụng đúng và đủ các tiêu chuẩn thiết kế xây dựng (TCVN) cũng là một rào cản, đòi hỏi sự cẩn trọng và hiểu biết sâu sắc. Ngoài ra, kỹ năng quản lý thời gian, làm việc hiệu quả với giảng viên hướng dẫn đồ án và chuẩn bị tâm lý vững vàng cho buổi bảo vệ đồ án tốt nghiệp HPU là những yếu tố quyết định. Vượt qua những thách thức này không chỉ giúp hoàn thành đồ án mà còn trang bị cho sinh viên những kỹ năng mềm cần thiết cho sự nghiệp sau này, chuẩn bị cho ngày đối mặt với hội đồng chấm đồ án.

2.1. Khó khăn trong lựa chọn giải pháp kết cấu và nền móng

Việc lựa chọn giải pháp kết cấu và nền móng công trình là bước đi nền tảng, ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình thiết kế. Sinh viên thường gặp khó khăn khi phải quyết định giữa các phương án như khung chịu lực hay tường chịu lực, sàn sườn toàn khối hay sàn không dầm. Mỗi lựa chọn phải dựa trên phân tích đặc điểm kiến trúc, quy mô công trình và điều kiện địa chất. Ví dụ, với công trình "Trường Tiểu học Đoàn Kết", việc lựa chọn hệ khung bê tông cốt thép toàn khối là hợp lý do yêu cầu không gian linh hoạt. Tương tự, quyết định phương án móng (móng đơn, móng băng hay móng cọc) đòi hỏi phải đánh giá kỹ lưỡng số liệu địa chất, tải trọng chân cột để đảm bảo tính an toàn và kinh tế. Sai lầm ở giai đoạn này có thể dẫn đến việc phải tính toán lại toàn bộ, gây tốn thời gian và công sức.

2.2. Thách thức khi áp dụng tiêu chuẩn thiết kế xây dựng TCVN

Hệ thống tiêu chuẩn thiết kế xây dựng Việt Nam (TCVN) là kim chỉ nam bắt buộc cho mọi hoạt động thiết kế. Tuy nhiên, việc áp dụng chúng một cách chính xác là một thách thức lớn. Các tiêu chuẩn như TCVN 5574:2018 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép) hay TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động) chứa đựng nhiều quy định, công thức và hệ số phức tạp. Sinh viên phải dành nhiều thời gian nghiên cứu để hiểu đúng và vận dụng chính xác các yêu cầu về tổ hợp tải trọng, các trạng thái giới hạn, và các yêu cầu cấu tạo chi tiết. Bất kỳ sự nhầm lẫn nào trong việc tra cứu hệ số hay áp dụng công thức đều có thể dẫn đến kết quả tính toán sai lệch, ảnh hưởng nghiêm trọng đến độ an toàn của kết cấu công trình và bị hội đồng chấm đồ án chất vấn.

III. Hướng dẫn tính toán kết cấu công trình cho đồ án tốt nghiệp

Phần tính toán kết cấu công trình là trái tim của một đồ án tốt nghiệp ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp. Quy trình chuẩn bắt đầu bằng việc lập mặt bằng kết cấu dựa trên hồ sơ kiến trúc. Sau đó, tiến hành chọn sơ bộ kích thước tiết diện cho các cấu kiện như dầm, cột, sàn. Bước tiếp theo là xác định và tổng hợp các loại tải trọng tác động lên công trình theo TCVN 2737, bao gồm tĩnh tải và hoạt tải. Từ đó, tiến hành tính toán và thiết kế chi tiết cho từng cấu kiện. Phổ biến nhất là bắt đầu với thiết kế bản sàn, sau đó nội lực từ sàn sẽ được truyền vào dầm và khung. Phân tích nội lực khung (mô men, lực cắt, lực dọc) bằng phần mềm (ví dụ SAP2000, ETABS) để tìm ra các cặp nội lực nguy hiểm nhất. Cuối cùng, nội lực tại chân cột được sử dụng để thiết kế nền móng công trình. Toàn bộ quá trình tính toán phải được trình bày rõ ràng trong thuyết minh đồ án tốt nghiệp.

3.1. Phương pháp lựa chọn và sơ bộ tiết diện kết cấu công trình

Lựa chọn giải pháp và sơ bộ tiết diện là bước khởi đầu quan trọng. Dựa trên công năng và kiến trúc, giải pháp kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối thường được ưu tiên cho các công trình dân dụng. Kích thước sơ bộ của dầm được chọn theo công thức kinh nghiệm, ví dụ chiều cao dầm chính hd = (1/8 ÷ 1/12)L, chiều rộng bd = (1/2 ÷ 1/4)hd. Kích thước cột được xác định sơ bộ dựa trên diện tích chịu tải và số tầng. Như trong đồ án mẫu, cột trục C được tính toán sơ bộ với diện tích chịu tải S=15.015m², tải trọng q=1.2 T/m² và 5 tầng, cho ra diện tích tiết diện yêu cầu và chọn sơ bộ cột 220x500mm. Việc chọn sơ bộ kích thước hợp lý giúp quá trình tính toán sau này thuận lợi và giảm thiểu việc phải điều chỉnh lại thiết kế.

3.2. Quy trình tính toán tải trọng và thiết kế sàn bê tông cốt thép

Tính toán tải trọng là bước không thể thiếu. Tĩnh tải được xác định bằng cách thống kê trọng lượng của tất cả các lớp vật liệu xây dựng cấu thành sàn (lớp gạch lát, vữa, bản bê tông, vữa trát). Hoạt tải được tra cứu từ TCVN 2737-1995 tùy theo công năng của từng khu vực (phòng học, hành lang, khu vệ sinh). Sau khi có tổng tải trọng phân bố, tiến hành tính toán nội lực cho các ô sàn. Dựa vào tỷ số cạnh dài/cạnh ngắn để xác định ô sàn làm việc một phương hay hai phương. Ví dụ, ô sàn S1 có l2/l1 = 1.06 < 2, được tính như bản kê bốn cạnh. Nội lực (mô men) sau khi xác định sẽ được dùng để tính toán và bố trí cốt thép chịu lực theo hai phương, đảm bảo khả năng chịu lực và độ võng cho phép của sàn.

3.3. Phân tích nội lực và thiết kế nền móng công trình hiệu quả

Sau khi tải trọng từ sàn được truyền xuống khung, bước tiếp theo là phân tích nội lực của khung chịu lực chính (ví dụ, khung trục 3 trong đồ án mẫu). Sử dụng phần mềm phân tích kết cấu để mô hình hóa khung và gán các trường hợp tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải xếp xen kẽ, tải trọng gió). Kết quả phân tích sẽ cho ra các biểu đồ nội lực (M, Q, N). Từ đó, lựa chọn các cặp nội lực nguy hiểm nhất tại các tiết diện (nhịp, gối) của dầm và cột để tính toán cốt thép. Phản lực tại chân cột của khung được sử dụng làm đầu vào cho bài toán thiết kế nền móng công trình. Dựa vào điều kiện địa chất và giá trị tải trọng, kỹ sư sẽ lựa chọn và thiết kế phương án móng phù hợp (móng cọc ép, cọc khoan nhồi, móng băng) để đảm bảo sự ổn định tổng thể cho công trình.

IV. Phương pháp lập biện pháp thi công xây dựng trong đồ án

Biện pháp thi công xây dựng là một phần quan trọng trong đồ án tốt nghiệp ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, thể hiện sự am hiểu của sinh viên về quy trình triển khai một dự án thực tế. Nội dung này yêu cầu trình bày chi tiết các giải pháp kỹ thuật để thi công các hạng mục chính của công trình. Phần này thường được chia thành hai mục lớn: biện pháp thi công phần ngầm và biện pháp thi công phần thân. Thi công phần ngầm tập trung vào công tác đất, thi công cọc và đài móng. Thi công phần thân mô tả quy trình lắp dựng ván khuôn, gia công lắp dựng cốt thép và đổ bê tông cho cột, dầm, sàn. Mỗi biện pháp đều phải đi kèm với tính toán khối lượng, lựa chọn máy móc thiết bị phù hợp và thuyết minh các yêu cầu kỹ thuật, an toàn lao động. Một biện pháp thi công tốt phải đảm bảo chất lượng, tiến độ và tính kinh tế cho dự án, điều này cũng liên quan mật thiết đến việc lập dự toán công trình.

4.1. Lập biện pháp thi công phần ngầm Thi công cọc và móng

Biện pháp thi công phần ngầm bắt đầu với công tác chuẩn bị mặt bằng và định vị tim cọc. Đối với phương án móng cọc ép như trong đồ án mẫu, cần lựa chọn phương án ép cọc (ép đỉnh, ép ôm) và tính toán chọn máy ép phù hợp dựa trên lực ép yêu cầu (Pép). Quy trình thi công cọc phải được mô tả chi tiết, từ công tác chuẩn bị, yêu cầu kỹ thuật đối với đoạn cọc, kỹ thuật hàn nối, cho đến quy trình ép cọc và xử lý các sự cố có thể xảy ra. Sau khi hoàn thành ép cọc, tiến hành thi công đào đất hố móng, đập đầu cọc, đổ bê tông lót, gia công cốt thép và đổ bê tông đài móng, giằng móng. Các yêu cầu về kỹ thuật và nghiệm thu cho từng công đoạn phải được tuân thủ nghiêm ngặt.

4.2. Kỹ thuật thi công phần thân Cốt thép ván khuôn bê tông

Thi công phần thân là quá trình lặp lại theo từng tầng, bao gồm ba công tác chính: ván khuôn, cốt thép và bê tông. Biện pháp thi công cần trình bày rõ giải pháp công nghệ, ví dụ sử dụng ván khuôn thép định hình hay ván khuôn gỗ. Cần có bản vẽ chi tiết cấu tạo ván khuôn và tính toán kiểm tra khả năng chịu lực cho các bộ phận (ván thành, sườn, gông, cây chống). Công tác cốt thép bao gồm các bước gia công (cắt, uốn), vận chuyển và lắp dựng tại vị trí theo đúng bản vẽ đồ án xây dựng. Công tác bê tông mô tả quy trình từ khâu trộn, vận chuyển (bằng cần trục tháp, máy bơm), đổ, đầm và bảo dưỡng bê tông sau khi đổ để bê tông đạt cường độ thiết kế. Trình tự thi công hợp lý (cột trước, dầm sàn sau) là yếu tố quyết định đến tiến độ chung.

V. Phân tích đồ án mẫu Trường Tiểu học Đoàn Kết Đồng Hới

Việc phân tích một đồ án tốt nghiệp ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp mẫu là cách học hỏi hiệu quả. Đồ án "Trường Tiểu học Đoàn Kết - Đồng Hới - Quảng Bình" là một ví dụ điển hình, được hướng dẫn bởi các giảng viên uy tín của khoa Công trình HPU. Công trình gồm 5 tầng, sử dụng giải pháp kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối, là lựa chọn phổ biến và hợp lý cho loại hình trường học. Đồ án đã trình bày đầy đủ các phần, từ kiến trúc, tính toán kết cấu công trình đến biện pháp thi công. Phân tích sâu vào đồ án này cho thấy cách sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tế, từ việc chọn vật liệu xây dựng (bê tông B20, cốt thép CI, CII), tuân thủ TCVN trong tính toán, đến việc thể hiện kết quả qua thuyết minh đồ án tốt nghiệp và bộ bản vẽ đồ án xây dựng chi tiết. Đây là tài liệu tham khảo quý giá cho các sinh viên khóa sau.

5.1. Giải pháp kết cấu và nền móng công trình thực tế

Trong đồ án mẫu, giải pháp kết cấu được lựa chọn là hệ khung chịu lực theo phương ngang, với sàn sườn bê tông cốt thép đổ toàn khối. Lưới cột được bố trí hợp lý, phù hợp với mặt bằng kiến trúc. Việc lựa chọn này đảm bảo không gian sử dụng linh hoạt và khả năng chịu lực tốt. Đối với phần móng, sau khi phân tích tải trọng chân cột và điều kiện địa chất, phương án nền móng công trình được chọn là móng cọc ép bê tông cốt thép. Đồ án đã trình bày chi tiết tính toán sức chịu tải của cọc, xác định số lượng và bố trí cọc trong đài, cũng như tính toán và kiểm tra cấu kiện đài móng. Lựa chọn này cho thấy sự cân nhắc kỹ lưỡng giữa yếu tố kỹ thuật và điều kiện thi công thực tế tại địa điểm xây dựng.

5.2. Kết quả tính toán từ thuyết minh và bản vẽ đồ án mẫu

Phần thuyết minh đồ án tốt nghiệp của đề tài này trình bày chi tiết kết quả tính toán cho các cấu kiện chính. Ví dụ, việc tính toán sàn tầng 3 bao gồm xác định tải trọng, chia ô bản, tính nội lực và bố trí cốt thép cho từng ô. Đối với khung trục 3, đồ án đã tiến hành xác định tải trọng tác dụng lên khung, chạy mô hình nội lực và tính toán cốt thép cho các tiết diện dầm, cột chịu lực lớn nhất. Kết quả này được thể hiện một cách trực quan và chi tiết qua các bản vẽ đồ án xây dựng, bao gồm bản vẽ mặt bằng bố trí thép sàn, bản vẽ chi tiết thép khung, và bản vẽ chi tiết móng. Việc đối chiếu giữa thuyết minh và bản vẽ giúp người đọc hiểu rõ cách từ lý thuyết tính toán đi đến giải pháp cấu tạo thực tế.

VI. Bí quyết bảo vệ đồ án tốt nghiệp xây dựng HPU thành công

Buổi bảo vệ đồ án tốt nghiệp HPU là bước cuối cùng và quan trọng nhất, nơi sinh viên trình bày và bảo vệ kết quả nghiên cứu của mình trước hội đồng chấm đồ án. Để thành công, sự chuẩn bị kỹ lưỡng là yếu tố tiên quyết. Sinh viên cần nắm vững toàn bộ nội dung trong đồ án tốt nghiệp ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp của mình, từ ý tưởng kiến trúc, cơ sở lựa chọn giải pháp kết cấu, đến từng bước tính toán chi tiết. Việc chuẩn bị một bài trình bày súc tích, logic, tập trung vào những điểm chính và những đóng góp của đề tài là rất cần thiết. Bên cạnh đó, việc luyện tập trả lời các câu hỏi phản biện, dự đoán các vấn đề mà hội đồng có thể quan tâm về kết cấu công trình hay thi công xây dựng sẽ giúp sinh viên tự tin và chủ động hơn. Phong thái trình bày chuyên nghiệp, rõ ràng và cầu thị cũng là một điểm cộng lớn.

6.1. Kinh nghiệm chuẩn bị cho buổi bảo vệ đồ án tốt nghiệp HPU

Sự chuẩn bị phải bắt đầu từ sớm. Đầu tiên, cần hệ thống lại toàn bộ kiến thức trong thuyết minh đồ án tốt nghiệp và các bản vẽ đồ án xây dựng. Tạo một bài trình bày Powerpoint súc tích, tập trung vào phần tóm tắt nhiệm vụ, các giải pháp thiết kế chính (kiến trúc, kết cấu, móng), kết quả tính toán nổi bật và kết luận. Mỗi slide nên có hình ảnh minh họa từ bản vẽ để tăng tính trực quan. Quan trọng nhất là thực hành trình bày nhiều lần, có thể trước giảng viên hướng dẫn đồ án hoặc nhóm bạn, để kiểm soát thời gian và nhận phản hồi. Việc chuẩn bị sẵn các bản vẽ khổ lớn, in màu rõ ràng để trình bày trước hội đồng cũng thể hiện sự chuyên nghiệp và tôn trọng.

6.2. Các câu hỏi thường gặp từ hội đồng chấm đồ án và cách trả lời

Hội đồng chấm đồ án thường tập trung vào các câu hỏi kiểm tra kiến thức nền tảng và sự hiểu biết sâu sắc của sinh viên về đề tài. Các câu hỏi phổ biến bao gồm: “Tại sao lại lựa chọn giải pháp kết cấu/móng này?”, “Cơ sở nào để chọn sơ bộ tiết diện dầm/cột?”, “Trình bày cách tổ hợp tải trọng và tại sao lại chọn cặp nội lực nguy hiểm nhất để tính toán?”, “Nêu các yêu cầu kỹ thuật chính khi thi công xây dựng hạng mục móng/sàn?”. Để trả lời tốt, sinh viên cần bình tĩnh, trả lời thẳng vào câu hỏi, viện dẫn cơ sở lý thuyết, các tiêu chuẩn thiết kế xây dựng đã áp dụng và số liệu từ chính đồ án của mình. Thái độ tự tin nhưng khiêm tốn, sẵn sàng ghi nhận góp ý là chìa khóa để gây ấn tượng tốt.

13/07/2025
Đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng và công nghiệp trường tiểu học đoàn kết đồng hới quảng bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I : KIẾN TRÚC 1. Giới thiệu công trình Công trình: “Nhà lớp học trường tiểu học Đoàn Kết- Đồng Hới- Quảng Bình” là công trình gồm có 5tầng ,được xây dựng trên khu đất thuộc tỉnh Quảng Bình. Công trình xây dựng với tổng diện tích mặt bằng là 486,85 m2. Với chiều cao các tầng là 3,9m , mặt chính chạy dài 53.5m, chiều cao toàn bộ công trình là 21.

Đi đôi với chính sách mở cửa, chính sách đổi mới. Việt Nam mong muốn được làm bạn với tất cả các nước trên thế giới đã tạo điều kiện cho Việt Nam từng bước hoà nhập, thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết. Mặt khác, với xu hướng hội nhập, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hòa nhập với xu thế phát triển thời đại, đề cập đến một cách thiết thực trong đời sống, cho nên sự đầu tư xây dựng các công trình có quy mô và sự hoạt động thiết thực là cấp bách đối với nhu cầu cần thiết của sinh viên trường cũng như nhân dân. Xây dựng công trình còn có sự cần thiết với mọi công tác giấy tờ cho chúng ta, giúp chúng ta có được quyền lợi thiết thực của người công dân, có niền tin và sự tự tin hơn trong cuộc sống.

6b4090 276 f85e 7e79a2 7b4 f9d31306 2ff9828 5326 33d3 1409 b83a2 1eabae5 c78 69b235 50a5 c3c862be85 c992 c8a9 d31 cc7 8eb5 4cfda56e 5e9a28 26f8fcf74 565 Công trình được xây dựng tại vị trí thoáng đẹp, tạo được điểm nhấn, đồng thời 4bb45 0f2 178 f0e02 f11 f3 f858 dd7 e448a6 231fe65db2a88 2044 c48 1c3 5a24df6 bc9 b0bcf6 4689 7071a2 696e7 f15 1a28a c446 11fbd8 db86 80ef6b9 8cc9b6 74dc1 df3a6 b9d39e60 7c3 09863 4a0f18e f8e90e f5 f54e 4fe0e e17fc36 91491 3481e 6e tạo nên sự hài hoà hợp lí cho tổng thể thành phố. 688f0 1fc5a0 f29fe 01a1 f12bc58 e905 f3 c73b1d0e 18686 7c9 5c8 533 ccdd31 d8d 5ac1c03e9 7c0 9d11a 1e51fcb6a1e21 f59a 46c9796 d3ad0 16f5a324 85d6 6092 0b 2. Các giải pháp kiến trúc của công trình 85cbfd0 b14 f24 f71ee 04fbcfdd5 ed71 5fb4642 584d703 b0754 31c9d59 8785 e42 05bb4 6d10 f6a1 0a49fc87 4f4 ef7ff3 9e845fb 99d8 98157 b65 4c10 7b6 6e5e0 857 203076 c61 1f4 9f0 bca c3e09 e51 c452fb8 e3c6 26d5db4b01 0a9c3f7 752e7 b46e 3 Công trình là “Nhà lớp học” nên các tầng chủ yếu là dùng để phục vụ học d9d2e cb4 2640a 78d3 1c7 88be 3195e d06 f227a 0a55e6 3c9 5c6 e5bdc8 493b45233 6241c8cf19 f4fe 18aca c143 58ed f87 5118 5b19 39fdd99 4c7 e0b6 5e9fca936 474 tập. Trong công trình các phòng từ tầng 1 đến tầng 5 là phòng được sử dụng để d600 f8f5a5205 f30 0647 0eaa75fb c03a6 cd1 296a7 baff2fde4fc88 c5d8 0e7e8 0 05c20 445 f057 6fba59ac8c4e 9bdf4e 2d37a 6e52e 4d1 fc0 d97e 52033 2486 b108 b 6ac85e 6b36 36b4 1df49 c267 c062 235bd48 0e9ed f9 dbd175b8eb7a 87444 0fa0 7 phục vụ công tác học tập và giảng dạy.

1dfe7 d7f7cf90a6 f92 74c81be 6be3 cbf7ee2 0416 0b53 5f5 7d8 c76 f1e6e 17e9 fe f3a8e f7a276 b2a0 4f9 2b17a 67137 b8a2 b5c136efb1e 7eaf7 81d1f4 316c593 d2c 0a2f44 210d1bfbcc3a7 35d5 1d13 f37 7b1 72d0 079b6dc0dfc35 e5ac1d8a5 f07 b5 2. Bố trí mặt bằng ab5a5c1d67 622e0 44fd9c038a98 b3 f82 f5a071 7f5 9adefb04 4eeafe be3 c4c40e 54813e1 1a2e6a 6638e 29b2 0b7 c7e8a 1f7 92736 b1e8 c7ee ba292 7f7 2950 b4a90 b Mặt bằng công trình được bố trí theo hình chữ nhật điều đó rất thích hợp 87d180a 6f6 794a2 2d3 bb70a 4e2d2289aa8 df113fa 96d4 dd6 0d1 555e5 50f50086 24f6fb cc2 c3e2 d82a 7f4 2dc11d3 f7a8 4c9 d529 044 b7cfa91b4143 0b68 8aca f29 c5eac84c3f6 c86 c63 6c6 9f5ae 9f2 1f1 94c4b94 d1 c92e f3b8 8c4 e9b9a 3b5 cb2 8e với kết cấu nhà cao tầng, thuận tiện trong xử lý kết cấu. Hệ thống giao thông của b4a4b4 8b05 3489 bfa88 9d0 2057a9 3d2fb dd52 510 c0571 74e5 b5d0 9708 eb22 f03 1be6b6b5 d865 d19a15 7c0 c61 287d53f3bbef7 b31 c9b2 6f7 1494 f5a9 52c6be3 c9 công trình được tập trung ở hành lang trước mặt công trình. 9f937 3257 f26 5f9 43b5 6a1771 9851 f86 54481 0935 c52 003e be480 8c5 d5fba3e7 df50 b161 db0 3291ea f55 69f0537a9 e320 25a6bfdb6a95a68 c4 df2 df6e38a9 623 2b77ae3 f85 3222 3db95346 d300 0d8 68e6ddad9 20a7ba 014 ce7d06ee8 95a2fa e1 Các tầng đều có hệ thống cửa sổ và cửa đi đều lưu thông và nhận gió, ánh ab38e52 7a1f04aa55 bce 221d5ac4 2f1 4f8 b883 b9c08a42 99f2488 c61 c615 f54 f 9a4dfb005aa 1c4 96bfb25 b1e0 d760 7750 67084 0577 2254fb1 58f03b2 d6b49817 080f1 60e2 d78 c3f57a67a b43d1d4 9e5d1 7ed5 3e3b57ad1 6592 cc4d62 b9aa8 7e3 sáng.

Có 2 thang bộ phục vụ cho việc di chuyển theo phương đứng của mọi ng- d22c57008 165 f64e 080b2350 cf37f2d7a0 6aa0164 4b4aaa b383ae 0d92a cab8b5 f8d2 e7f0b0d5d0 c7b2466 32074 e7d5 dee c289 77f33ed0 b62 c2abcf2417 1c5 5ab 79a5e77a d2d6 c3 bc8e 88b1bde 442fe00d6c2 8da41 da9d0585 dc8aa 9f0 c70 f60 4 SVTH : HOÀNG QUỐC VIỆT - LỚP XD1701D 9 447b14 faea0 d730 d286 87a0ee 3e82 c349 609d215 f8355a d21 7fd8 774e8 99bf88 d54395a c02 c16 b196 cc74e0 c79 d3a2a7 c15aa 5b71 b9aa86 8194 7ac88 281e 8d76 b48182 8e6b398 c7a71a 5ee1 f02 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2013- 2018 ĐỀ TÀI : TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐOÀN KẾT- ĐỒNG HỚI- QUẢNG BÌNH ười trong toà nhà, vừa phù hợp với kết cấu vừa tạo vẻ đẹp kiến trúc cho toà nhà, đồng thời là thang thoát hiểm và nó phục vụ cho việc đi lại giữa các tầng nhưng vẫn theo một quy mô có trật tự. Toàn bộ tường nhà xây gạch đặc M75 với vữa XM M50, trát trong và ngoài bằng vữa XM M50. Nền nhà lát đá Granit vữa XM M50 dày 15; khu vệ sinh ốp gạch men kính. Sàn BTCT B20 đổ tại chỗ dày 10cm, trát trần vữa XM M50 dày 15, các tầng đều được làm hệ khung xương thép.

Xung quanh nhà bố trí hệ thống rãnh thoát nước rộng 300 sâu 250 láng vữa XM M75 dày 20, lòng rãnh đánh dốc về phía ga thu nước. Lưới cột của công trình được thiết kế là cột chữ nhật. Hình khối công trình Công trình thuộc loại công trình khá lớn ở Quảng Bìnhvới hình khối kiến trúc được thiết kế theo kiến trúc hiện đại, với cách phân bố hình khối theo phư- ơng ngang tạo nên công trình có được vẻ cân bằng và thoáng mát từ các khối lớn kết hợp với kính và màu sơn tạo nên sự hoành tráng của công trình. Bao gồm: + Tầng1,2,3,4,5 có chiều cao 3,9m.

Mỗi tầng gồm các phòng như sau: Phòng học : 6 phòng. 6b4090 276 f85e 7e79a2 7b4 f9d31306 2ff9828 5326 33d3 1409 b83a2 1eabae5 c78 69b235 50a5 c3c862be85 c992 c8a9 d31 cc7 8eb5 4cfda56e 5e9a28 26f8fcf74 565 Nhà vệ sinh: 2 phòng. 4bb45 0f2 178 f0e02 f11 f3 f858 dd7 e448a6 231fe65db2a88 2044 c48 1c3 5a24df6 bc9 b0bcf6 4689 7071a2 696e7 f15 1a28a c446 11fbd8 db86 80ef6b9 8cc9b6 74dc1 + Tầng mái: df3a6 b9d39e60 7c3 09863 4a0f18e f8e90e f5 f54e 4fe0e e17fc36 91491 3481e 6e 688f0 1fc5a0 f29fe 01a1 f12bc58 e905 f3 c73b1d0e 18686 7c9 5c8 533 ccdd31 d8d 5ac1c03e9 7c0 9d11a 1e51fcb6a1e21 f59a 46c9796 d3ad0 16f5a324 85d6 6092 0b + Mặt bằng tổng thể công trình có hướng gió chủ đạo là Tây – Nam. 85cbfd0 b14 f24 f71ee 04fbcfdd5 ed71 5fb4642 584d703 b0754 31c9d59 8785 e42 05bb4 6d10 f6a1 0a49fc87 4f4 ef7ff3 9e845fb 99d8 98157 b65 4c10 7b6 6e5e0 857 2.

Giải pháp mặt đứng 203076 c61 1f4 9f0 bca c3e09 e51 c452fb8 e3c6 26d5db4b01 0a9c3f7 752e7 b46e 3 d9d2e cb4 2640a 78d3 1c7 88be 3195e d06 f227a 0a55e6 3c9 5c6 e5bdc8 493b45233 6241c8cf19 f4fe 18aca c143 58ed f87 5118 5b19 39fdd99 4c7 e0b6 5e9fca936 474 Mặt đứng của công trình được thiết kế theo phương ngang, phương đứng thì hẹp d600 f8f5a5205 f30 0647 0eaa75fb c03a6 cd1 296a7 baff2fde4fc88 c5d8 0e7e8 0 05c20 445 f057 6fba59ac8c4e 9bdf4e 2d37a 6e52e 4d1 fc0 d97e 52033 2486 b108 b 6ac85e 6b36 36b4 1df49 c267 c062 235bd48 0e9ed f9 dbd175b8eb7a 87444 0fa0 7 hơn, bởi vì với hình khối này sẽ tạo cho không gian được thoáng mát, có cảm 1dfe7 d7f7cf90a6 f92 74c81be 6be3 cbf7ee2 0416 0b53 5f5 7d8 c76 f1e6e 17e9 fe f3a8e f7a276 b2a0 4f9 2b17a 67137 b8a2 b5c136efb1e 7eaf7 81d1f4 316c593 d2c giác an toàn về độ cao. Mặt đứng của công trình đối xứng tạo được sự hài hoà 0a2f44 210d1bfbcc3a7 35d5 1d13 f37 7b1 72d0 079b6dc0dfc35 e5ac1d8a5 f07 b5 ab5a5c1d67 622e0 44fd9c038a98 b3 f82 f5a071 7f5 9adefb04 4eeafe be3 c4c40e 54813e1 1a2e6a 6638e 29b2 0b7 c7e8a 1f7 92736 b1e8 c7ee ba292 7f7 2950 b4a90 b phong nhã, phía mặt đứng công trình ốp kính panel tạo vẻ đẹp hài hoà với đất 87d180a 6f6 794a2 2d3 bb70a 4e2d2289aa8 df113fa 96d4 dd6 0d1 555e5 50f50086 24f6fb cc2 c3e2 d82a 7f4 2dc11d3 f7a8 4c9 d529 044 b7cfa91b4143 0b68 8aca f29 trời và vẻ bề thế của công trình. Hình khối của công trình thay đổi theo chiều c5eac84c3f6 c86 c63 6c6 9f5ae 9f2 1f1 94c4b94 d1 c92e f3b8 8c4 e9b9a 3b5 cb2 8e b4a4b4 8b05 3489 bfa88 9d0 2057a9 3d2fb dd52 510 c0571 74e5 b5d0 9708 eb22 f03 1be6b6b5 d865 d19a15 7c0 c61 287d53f3bbef7 b31 c9b2 6f7 1494 f5a9 52c6be3 c9 ngang tạo ra vẻ đẹp, sự phong phú của công trình, làm công trình không đơn 9f937 3257 f26 5f9 43b5 6a1771 9851 f86 54481 0935 c52 003e be480 8c5 d5fba3e7 df50 b161 db0 3291ea f55 69f0537a9 e320 25a6bfdb6a95a68 c4 df2 df6e38a9 623 2b77ae3 f85 3222 3db95346 d300 0d8 68e6ddad9 20a7ba 014 ce7d06ee8 95a2fa e1 điệu. Ta có thể thấy mặt đứng của công trình là hợp lý và hài hoà kiến trúc với ab38e52 7a1f04aa55 bce 221d5ac4 2f1 4f8 b883 b9c08a42 99f2488 c61 c615 f54 f 9a4dfb005aa 1c4 96bfb25 b1e0 d760 7750 67084 0577 2254fb1 58f03b2 d6b49817 080f1 60e2 d78 c3f57a67a b43d1d4 9e5d1 7ed5 3e3b57ad1 6592 cc4d62 b9aa8 7e3 d22c57008 165 f64e 080b2350 cf37f2d7a0 6aa0164 4b4aaa b383ae 0d92a cab8b5 f8d2 e7f0b0d5d0 c7b2466 32074 e7d5 dee c289 77f33ed0 b62 c2abcf2417 1c5 5ab 79a5e77a d2d6 c3 bc8e 88b1bde 442fe00d6c2 8da41 da9d0585 dc8aa 9f0 c70 f60 4 SVTH : HOÀNG QUỐC VIỆT - LỚP XD1701D 10 447b14 faea0 d730 d286 87a0ee 3e82 c349 609d215 f8355a d21 7fd8 774e8 99bf88 d54395a c02 c16 b196 cc74e0 c79 d3a2a7 c15aa 5b71 b9aa86 8194 7ac88 281e 8d76 b48182 8e6b398 c7a71a 5ee1 f02 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2013- 2018 ĐỀ TÀI : TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐOÀN KẾT- ĐỒNG HỚI- QUẢNG BÌNH tổng thể kiến trúc quy hoạch của các công trình xung quanh và không bị lạc hậu theo thời gian.

Việc tổ chức hình khối công trình đơn giản, rõ ràng, bề ngang rộng làm đế cho cả khối cao tầng bên trên. Tạo cho công trình có một sự bề thế vững chắc, đảm bảo tỷ số giữa chiều cao và bề ngang nằm trong khoảng hợp lý. Mặt đứng là hình dáng kiến trúc bề ngoài của công trình nên việc thiết kế mặt đứng có ý nghĩa rất quan trọng. Thiết kế mặt đứng cho công trình đảm bảo đợc tính thẩm mỹ và phù hợp với chức năng của công trình.Hệ thống chiếu sáng Các phòng, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều tận dụng hết khả năng chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài.

Hành lang được bố trí thông thủy ở hai đầu và mặt trước để lấy ánh sáng tự nhiên phục vụ cho việc đi lại. Ngoài ra chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ hết được những điểm cần chiếu sáng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ