CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC 1. NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng tăng, mức sống và nhu cầu của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao kéo theo nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn. Mặt khác với xu hƣớng hội nhập, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nƣớc hoà nhập với xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tƣ xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cƣ đã xuống cấp là rất cần thiết. Vì vậy, nhà ở chung cƣ ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ở của ngƣời dân cũng nhƣ thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tƣơng xứng với tầm vóc của một đất nƣớc đang tr n đà phát triển.
KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ Công trình nằm trên trục giao thông chính thuận tiện cho việc cung cấp vật tƣ và giao thông ngoài công trình. Hệ thống cấp điện, cấp nƣớc trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng. Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng , hiện tại không có công trình cũ, không có công trình ngầm b n dƣới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 1.
Mặt bằng và phân khu chức năng Mặt bằng công trình hình chữ nhật, chiều dài 56 m, chiều rộng 40 m chiếm diện tích đất xây dựng là 2240 m2. Công trình CHUNG CƢ AN THẠNH 2 gồm: 17 tầng (chƣa kể tầng kĩ thuật và mái) và 1 tầng hầm.000 m đƣợc chọn đặt tại mặt sàn tầng 1. Mặt đất tự nhiên tại cốt ±0.000 m, mặt sàn tầng hầm tại cốt -4. Chiều cao công trình là 58 m tính từ cốt mặt đất tự nhiên.
Tầng hầm: thang máy bố trí ở một bên của công trình và 2 cầu thang bộ nằm kế sát 2 bên của thang máy, chỗ đậu xe ôtô và xe máy xung quanh. Các hệ thống kỹ thuật nhƣ bể chứa nƣớc sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nƣớc thải đƣợc bố trí hợp lý giảm tối thiểu chiều dài ống dẫn. Tầng hầm có bố trí thêm các bộ phận kỹ thuật về điện nhƣ trạm cao thế, hạ thế, phòng quạt gió. 1 Tầng 1-2-3: dùng làm các khu dịch vụ, siêu thị nhằm phục vụ nhu cầu mua bán, các dịch vụ giải trí.
cho các hộ gia đình cũng nhƣ nhu cầu chung của khu vực, có tổng diện tích xây dựng gồm: diện tích dịch vụ + giao thông + sảnh là : 950 m2 Tầng 4 – 17 bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở, có tổng diện tích xây dựng gồm: diện tích căn hộ + giao thông + sảnh là : 993 m2. Hình khối Hình dáng cao vút vƣơn thẳng lên khỏi tầm kiến trúc cũ ở dƣới thấp với kiểu dáng hiện đại, mạnh mẽ với mặt bằng hình chữ nhật bo cong bốn góc thể hiện sự tinh tế và nâng cao giá trị thẩm mỹ của công trình, ngoài ra còn thể hiện đƣợc quy mô và tầm vóc của công trình tƣơng xứng với chiến lƣợt phát triển của đất nƣớc. Mặt đứng Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tƣờng ngoài đƣợc hoàn thiện bằng sơn nƣớc. Hệ thống giao thông Giao thông ngang trong mỗi đơn nguy n là hệ thống hành lang.
Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy, bao gồm 02 thang bộ, 04 thang máy. Thang máy bố trí ở 1 b n nhà, căn hộ bố trí xungquanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng. Hệ thống điện Hệ thống tiếp nhận điện từ hệ thống điện chung của khu đô thị vào nhà thông qua phòng máy điện. Từ đây điện đƣợc dẫn đi khắp công trình thông qua mạng lƣới điện nội bộ.
Ngoài ra khi bị sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dự phòng đặt ở tầng ngầm để phát. Hệ thống nƣớc Nguồn nƣớc đƣợc lấy từ hệ thống cấp nƣớc khu vực và dẫn vào bể chứa nƣớc ở tầng hầm rồi bằng hệ bơm nƣớc tự động nƣớc đƣợc bơm đến từng phòng thông qua hệ thống gen chính ở gần phòng phục vụ. 2 CHƯƠNG 2: SỐ LIỆU THIẾT KẾ 2. VẬT LIỆU SỬ DỤNG Bê tông Bê tông sử dụng trong công trình là loại bê tông có cấp độ bền B30 với các thông số tính toán nhƣ sau: Cƣờng độ tính toán chịu nén: Rb = 17 MPa Cƣờng độ tính toán chịu kéo: Rbt = 1.2 MPa Mô đun đàn hồi: Eb = 32500 MPa Cốt thép Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø < 10) Cƣờng độ tính toán chịu nén: Rsc = 225 MPa Cƣờng độ tính toán chịu kéo: Rs = 225 MPa Cƣờng độ tính toán cốt ngang: Rsw = 175 MPa Mô đun đàn hồi: Es = 210000 MPa Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø ≥ 10) Cƣờng độ tính toán chịu nén: Rsc = 365 MPa Cƣờng độ tính toán chịu kéo: Rs = 365 MPa Mô đun đàn hồi: Es = 200000 MPa 2.
TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 2737-1995 Kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 356-2005 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 5574-2012 Nhà cao tầng. Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối - TCXD 198 :1997 Móng. Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 10304 - 2014 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình - TCXD 45-78 Tiêu chuẩn thiết kế công trình chịu động đất - TCVN 9386 – 2012 Cọc Khoan Nhồi - Tiêu Chuẩn Thi Công Và Nghiệm Thu TCXDVN 326:2004 3 2. SƠ BỘ TIẾT DIỆN SÀN: Hinh 2-1:Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình Chiều dày sàn Chiều dày bản sàn đƣợc xác định sơ bộ theo công thức : D hb lmin hmin m Trong đó: hb là chiều dày bản sàn.
m là hệ số phụ thuộc vào loại bản : m = 40 D là hệ số phụ thuộc vào tải trọng : D = 1 lmin min(l1, l2 ) 5m hmin là chiều dày tối thiểu của bản sàn đƣợc lấy theo mục 8.2 của TCXDVN 365 : 2005 “Ti u chuẩn thiết kế - kết cấu bê tông và bê tông cốt thép”. 1 hb 5000 125(mm) hmin 40 4 Chọn chiều dày bản sàn : hb = 150 mm Chọn sơ bộ kích thƣớc tiết diện dầm Chọn nhịp dầm chính để tính : Lnhịp = 9m 1 1 1 1 hd Lnhip hd 1 Lnhip bd hd 12 8 ; 15 ; 4 2 Kích thƣớc dầm chính sơ bộ là : 400×600 (mm) Chọn nhịp dầm phụ để tính : Lnhịp = 4m 1 1 1 1 hd Lnhip hd 1 Lnhip bd hd 15 12 ; 20 ; 4 2 Kích thƣớc dầm phụ sơ bộ là : 300×500 (mm) Tiết diện vách Kích thƣớc vách BTCT đƣợc chọn và bố trí chịu đƣợc tải trọng công trình và đặc biệt chịu tải trọng ngang do gió, động đất,… Chọn chiều dày Vách tw = 0.4 m cho tất cả các vách cứng nằm xung quanh ngoài biên trên mặt bằng công trình. Chọn chiều dày Cột - Vách tw = 0.4 m cho tất cả các Cột - Vách nằm chính giữa trên mặt bằng công trình. SƠ BỘ TIẾT DIỆN SÀN PHẲNG: Hinh 2-2: Mũ cột và bản mũ đầu cột.
Chiều dày sàn và mũ cột đƣợc sơ bộ theo tiêu chuẩn cộng đồng Euro (TR43) ln 9000 hb 204. Bản đầu cột phải có bề dày đƣợc tăng th m ít nhất bằng 1/4 chiều dày của bản ở giữa ô và bề rộng của dải nên phải không nhỏ hơn 1/3 khoảng cách giữa hai trục cột (hai trục của bản đầu cột trùng với trục của cột). Hinh 2-3:Mặt cắt tiết diện mũ cột Bản mũ cột có bề dày hm = 400(mm). Bản mũ cột có bề rộng bm × lm = 1000 × 3000(mm×mm).
Chiều dày của bản hoặc chiều dày của bản đầu cột phải đƣợc tính toán kiểm tra để loại trừ khả năng bản bị đâm thủng. SƠ BỘ TIẾT DIỆN CẦU THANG: Cầu thang tầng điển hình của công trình (3.4m) này là loại cầu thang 2 vế dạng bản. Mỗi vế gồm 10 bậc thang, mỗi bậc có kích thƣớc nhƣ sau : b×h = 300×170 mm Sử dụng kết cấu cầu thang dạng bản chịu lực để tính toán thiết. hb= ( : )lo Chọn bề dày bản thang : 150mm Chiếu tới dày : 150 (mm) Chiếu nghỉ dày : 150 (mm) hd= ( : )lo = 400 mm bd= ( : )hd = 200 mm Chọn kích thƣớc dầm thang: bxh = 200×400 (mm) Hinh 2-4:Mặt bằng cầu thang bộ 7 2.
SƠ BỘ TIẾT DIỆN HỆ KHUNG: 2. Chọn sơ bộ tiết diện vách Vách cứng là kết cấu chịu lực ngang chủ yếu của nhà cao tầng. Để tránh bị mất ổn định ngang, bề dày bụng vách cứng không đƣợc bé hơn: BW > min (ht/20;150mm), trong đó ht là chiều cao tầng. Vậy Bw > min(ht/20;150mm) = min(3300/20;150mm).
Chọn sơ bộ kích thƣớc tiết diện dầm Chọn nhịp dầm chính để tính : Lnhịp = 9m 1 1 1 1 hd Lnhip hd 1 Lnhip bd hd 12 8 ; 15 ; 4 2 Kích thƣớc dầm chính sơ bộ là : 400×600 (mm) Chọn nhịp dầm phụ để tính : Lnhịp = 5m 1 1 1 1 hd Lnhip hd 1 Lnhip bd hd 15 12 ; 20 ; 4 2 Kích thƣớc dầm phụ sơ bộ là : 300×500 (mm) 8 CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN 3. TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ SÀN DẦM 3. Mặt bằng sàn tầng điển hình Hinh 3-1:Mặt bằng sàn tầng điển hình 3. Tải trọng tác dụng lên sàn 3.
Tĩnh tải Bảng 3-1 Tải trọng các lớp cấu tạo sàn thƣờng dựa trên TCVN 2737: 1995 Bề Trọng lƣợng ri ng Tĩnh tải ti u Hệ số độ Tĩnh tải tính Cấu tạo sàn thƣờng dày ti u chuẩn chuẩn tin cậy toán mm kN/m3 kN/m2 kN/m2 Gạch ceramic 10 20 0.468 Tải trọng thiết bị 0.550 Lớp vữa trát trần 15 18 0.351 Tổng tĩnh tải 1.609 9 Bảng 3-2- Tải trọng sàn mái, sàn vệ sinh. Trọng lƣợng Tĩnh tải ti u Hệ số độ Tĩnh tải tính Bề dày Cấu tạo sàn vệ sinh ri ng ti u chuẩn chuẩn tin cậy toán mm kN/m3 kN/m2 kN/m2 Gạch ceramic 10 20 0.