Đồ án tốt nghiệp kiến trúc nhà làm việc nhà máy thép Việt Đức - Nguyễn Tuấn Linh

Đồ án tốt nghiệp thiết kế kiến trúc bảo tàng lịch sử thành phố Hải Phòng. Nghiên cứu chuyên sâu về ý tưởng, không gian trưng bày và giải pháp kiến trúc.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2019

177
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án tốt nghiệp kiến trúc bảo tàng lịch sử Hải Phòng

Đồ án tốt nghiệp kiến trúc bảo tàng lịch sử Hải Phòng là đề tài nghiên cứu thiết kế công trình văn hóa có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo tồn và phát huy giá trị lịch sử của thành phố cảng. Hải Phòng sở hữu bề dày lịch sử phong phú, từ thời kỳ kháng chiến chống Pháp đến quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa. Việc xây dựng bảo tàng lịch sử giúp lưu giữ những chứng tích, hiện vật quý giá cho các thế hệ mai sau. Công trình yêu cầu sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố kiến trúc hiện đại và bản sắc văn hóa địa phương. Diện tích xây dựng thường từ 5.000 đến 15.000 mét vuông, bao gồm khu trưng bày thường xuyên, khu triển lãm tạm thời, kho lưu trữ, phòng nghiên cứu và khu phục vụ công chúng. Thiết kế phải đảm bảo các tiêu chuẩn về bảo quản hiện vật, an toàn phòng cháy chữa cháy và khả năng tiếp cận cho người khuyết tật. Đây là đồ án tổng hợp kiến thức về kiến trúc, kết cấu và kỹ thuật xây dựng.

1.1. Vị trí và bối cảnh địa phương của bảo tàng lịch sử Hải Phòng

Hải Phòng là thành phố cảng lớn thứ ba Việt Nam, nằm ở phía Bắc đồng bằng sông Hồng. Thành phố có lịch sử hình thành và phát triển hơn một trăm năm, gắn liền với quá trình khai hoang lập ấp và xây dựng cảng biển. Vị trí đặt bảo tàng thường được lựa chọn tại khu vực trung tâm thành phố, gần các tuyến đường giao thông chính để thuận tiện cho việc tham quan. Bối cảnh đô thị Hải Phòng với nhiều công trình kiến trúc Pháp thuộc tạo nên đặc trưng riêng biệt. Bảo tàng cần hòa nhập với cảnh quan xung quanh đồng thời tạo điểm nhấn kiến trúc nổi bật. Khu vực xây dựng cần có hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, bao gồm cấp thoát nước, điện lưới và viễn thông.

1.2. Mục tiêu và yêu cầu thiết kế kiến trúc bảo tàng

Mục tiêu chính của đồ án là thiết kế công trình bảo tàng đạt tiêu chuẩn quốc gia về trưng bày và bảo quản hiện vật. Yêu cầu thiết kế bao gồm tổ chức không gian hợp lý, đảm bảo luồng giao thông rõ ràng cho khách tham quan và nhân viên phục vụ. Hệ thống chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo phải phù hợp với từng loại hình trưng bày. Kiến trúc mặt đứng cần thể hiện được bản sắc văn hóa Hải Phòng, sử dụng vật liệu địa phương và giải pháp thân thiện môi trường. Công trình phải đạt cấp bền cấu trúc theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam, khả năng chống chịu động đất cấp 7 và tuổi thọ thiết kế trên 50 năm. Hệ thống kỹ thuật tòa nhà bao gồm điều hòa không khí, giám sát an ninh và quản lý tòa nhà thông minh.

II. Phân tích các vấn đề trong thiết kế kiến trúc bảo tàng lịch sử

Thiết kế kiến trúc bảo tàng lịch sử Hải Phòng đối mặt với nhiều thách thức phức tạp về không gian, kỹ thuật và thẩm mỹ. Vấn đề đầu tiên là tổ chức hệ thống trưng bày logic, tạo hành trình tham quan liền mạch từ thời kỳ lịch sử này sang thời kỳ khác. Khách tham quan cần được dẫn dắt qua các không gian một cách tự nhiên, không bị lạc hướng hay bỏ sót khu vực quan trọng. Bài toán kiểm soát vi khí hậu bên trong bảo tàng đòi hỏi giải pháp kỹ thuật cao. Nhiệt độ và độ ẩm phải được duy trì ổn định để bảo quản hiện vật, đặc biệt các tài liệu giấy, vải vóc và hiện vật kim loại. Ánh sáng tự nhiên cần được kiểm soát chặt chẽ, tránh tia cực tím gây hư hại. Tiếng ồn từ bên ngoài và hệ thống kỹ thuật cần được cách ly hiệu quả. Kết cấu chịu lực phải linh hoạt, tạo không gian trưng bày rộng rãi, nhịp lớn, không bị cản trở bởi cột trụ. Giải pháp phòng cháy chữa cháy phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hiện vật và người tham quan.

2.1. Thách thức về tổ chức không gian trưng bày và giao thông

Tổ chức không gian trưng bày bảo tàng lịch sử đòi hỏi sự tính toán kỹ lưỡng về diện tích và tỷ lệ các khu chức năng. Khu trưng bày thường xuyên chiếm khoảng 40% tổng diện tích sử dụng, khu triển lãm tạm thời chiếm 20%, còn lại dành cho khu phục vụ, hành chính và kỹ thuật. Hành trình tham quan cần được thiết kế theo nguyên tắc một chiều hoặc dạng vòng lặp để tránh ùn tắc. Hệ thống giao thông đứng bao gồm thang máy và cầu thang bộ phải đảm bảo lưu lượng phục vụ từ 200 đến 500 lượt khách mỗi giờ. Khoảng thông tầng và giếng trời tạo điểm nhấn không gian, giúp du khách có nơi nghỉ ngơi thị giác giữa các khu trưng bày.

2.2. Vấn đề kỹ thuật về bảo quản hiện vật và kiểm soát môi trường

Bảo quản hiện vật là nhiệm vụ cốt lõi của bảo tàng, yêu cầu hệ thống kiểm soát môi trường nghiêm ngặt. Nhiệt độ trưng bày lý tưởng dao động từ 20 đến 22 độ C, độ ẩm tương đối từ 45 đến 55 phần trăm. Hiện vật kim loại cần môi trường khô ráo hơn, trong khi hiện vật giấy yêu cầu độ ẩm ổn định. Hệ thống điều hòa không khí phải có khả năng điều chỉnh độc lập cho từng khu vực trưng bày. Chiếu sáng nhân tạo sử dụng đèn LED công suất thấp, cường độ ánh sáng dưới 300 lux cho hiện vật nhạy sáng. Kho lưu trữ hiện vật cần hệ thống kiểm soát khí hậu riêng biệt, đạt tiêu chuẩn bảo quản dài hạn. Giải pháp cách nhiệt mái và tường giúp giảm tải nhiệt, tiết kiệm năng lượng vận hành hệ thống điều hòa.

III. Giải pháp và phương pháp thiết kế kiến trúc bảo tàng lịch sử Hải Phòng

Giải pháp thiết kế kiến trúc bảo tàng lịch sử Hải Phòng áp dụng phương pháp tiếp cận đa chiều, kết hợp giữa lý thuyết kiến trúc hiện đại và thực tiễn xây dựng địa phương. Về quy hoạch tổng thể, công trình được bố trí theo nguyên tắc phân khu chức năng rõ ràng, tách biệt khu công khai và khu phục vụ chuyên môn. Hệ thống kết cấu sử dụng khung bê tông cốt thép với nhịp vượt lớn, tạo không gian trưng bày mở, linh hoạt. Giải pháp mái che giếng trời giúp lấy sáng tự nhiên đồng thời kiểm soát bức xạ mặt trời. Vật liệu hoàn thiện sử dụng đá granit địa phương và gỗ tái chế, thể hiện bản sắc văn hóa Hải Phòng. Hệ thống kỹ thuật tòa nhà áp dụng công nghệ quản lý thông minh, giám sát từ xa qua mạng internet. Giải pháp kiến trúc xanh bao gồm mái xanh, tường xanh và hệ thống thu gom nước mưa. Phương pháp thiết kế sử dụng phần mềm mô hình thông tin công trình, đảm bảo tính chính xác và hiệu quả phối hợp giữa các chuyên ngành.

3.1. Giải pháp kết cấu và vật liệu cho công trình bảo tàng

Kết cấu bảo tàng lịch sử Hải Phòng sử dụng hệ khung bê tông cốt thép toàn khối, đảm bảo độ bền và tính linh hoạt trong bố trí không gian. Móng băng hoặc móng bè được áp dụng tùy theo điều kiện địa chất khu vực xây dựng. Sàn bê tông cốt thép dày 150 đến 200 milimet, chịu được tải trọng trưng bày lớn. Nhịp cấu kiện dầm chính từ 7,5 đến 12 mét, tạo không gian trưng bày rộng rãi không cột. Vật liệu hoàn thiện mặt đứng sử dụng đá granit Thanh Hóa hoặc đá vôi địa phương, kết hợp kính cường lực Low-E cách nhiệt. Hệ thống mái bao gồm lớp chống thấm, lớp cách nhiệt và lớp phủ bảo vệ, đảm bảo tuổi thọ công trình trên 50 năm theo tiêu chuẩn thiết kế.

3.2. Giải pháp kỹ thuật và hệ thống quản lý tòa nhà thông minh

Hệ thống kỹ thuật bảo tàng tích hợp nhiều giải pháp công nghệ hiện đại nhằm đảm bảo vận hành hiệu quả. Hệ thống điều hòa không khí sử dụng công nghệ VRV hoặc chiller trung tâm, có khả năng điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm độc lập cho từng khu vực. Hệ thống chiếu sáng thông minh điều khiển tự động theo cường độ ánh sáng môi trường và thời gian mở cửa. Camera giám sát an ninh phủ kín toàn bộ công trình, kết nối trung tâm quản lý 24 giờ. Hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động sử dụng khí FM200 an toàn cho hiện vật. Hệ thống quản lý tòa nhà tích hợp giám sát năng lượng, điều khiển thang máy và quản lý bãi đỗ xe. Giải pháp năng lượng mặt trời áp mái giúp giảm chi phí vận hành và phát huy trách nhiệm môi trường.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của đồ án kiến trúc bảo tàng

Đồ án tốt nghiệp kiến trúc bảo tàng lịch sử Hải Phòng đã hoàn thành các mục tiêu thiết kế đề ra, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật và mỹ thuật công trình văn hóa. Phương án kiến trúc thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố truyền thống và hiện đại, phản ánh bản sắc văn hóa đặc trưng của thành phố cảng. Hệ thống không gian trưng bày được tổ chức khoa học, tạo hành trình tham quan hấp dẫn và logic. Giải pháp kỹ thuật đảm bảo điều kiện bảo quản hiện vật đạt tiêu chuẩn quốc gia. Kết cấu công trình ổn định, kinh tế và phù hợp với điều kiện thi công địa phương. Đồ án là cơ sở tham khảo hữu ích cho các dự án bảo tàng tương tự tại các tỉnh thành khác. Sản phẩm thiết kế bao gồm bộ hồ sơ kiến trúc, kết cấu, kỹ thuật và mô hình 3D chi tiết. Kinh nghiệm tích lũy từ quá trình thực hiện đồ án là nền tảng quý giá cho công tác thiết kế và thi công thực tế sau này.

4.1. Đánh giá tổng thể và bài học kinh nghiệm từ đồ án

Đồ án bảo tàng lịch sử Hải Phòng đạt được nhiều kết quả tích cực về tổ chức không gian và giải pháp kỹ thuật. Bài học quan trọng nhất là sự cần thiết của việc nghiên cứu kỹ lưỡng bối cảnh địa phương trước khi bắt tay thiết kế. Quá trình tính toán kết cấu cho thấy tầm quan trọng của việc lựa chọn nhịp cấu kiện phù hợp với công năng trưng bày. Phối hợp giữa kiến trúc sư và kỹ sư kết cấu ngay từ giai đoạn concept giúp tránh xung đột thiết kế. Sử dụng phần mềm mô hình thông tin công trình rút ngắn thời gian thiết kế và giảm sai sót. Tham khảo các công trình bảo tàng quốc tế là nguồn cảm hứng quý giá, nhưng cần điều chỉnh phù hợp với điều kiện khí hậu và văn hóa Việt Nam.

4.2. Ứng dụng và hướng phát triển cho các công trình tương tự

Kết quả đồ án có thể ứng dụng rộng rãi cho các dự án bảo tàng lịch sử tại các tỉnh thành Việt Nam. Nguyên tắc tổ chức không gian trưng bày và hệ thống kỹ thuật áp dụng được cho nhiều loại hình bảo tàng khác nhau. Giải pháp kiến trúc xanh và tiết kiệm năng lượng phù hợp với xu hướng phát triển bền vững hiện nay. Công nghệ quản lý tòa nhà thông minh giúp giảm chi phí vận hành và nâng cao trải nghiệm khách tham quan. Hướng phát triển tiếp theo bao gồm tích hợp công nghệ thực tế ảo và thực tế tăng cường vào trưng bày. Nghiên cứu sâu hơn về vật liệu địa phương và giải pháp kết cấu tiên tiến sẽ nâng cao chất lượng công trình. Đào tạo nguồn nhân lực chuyên ngành thiết kế bảo tàng cần được quan tâm phát triển.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Đồ án tốt nghiệp kiến trúc bảo tàng lịch sử hải phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 1. Các cơ sở tính toán: 1. Các tài liệu sử dụng trong tính toán: - TCXDVN 356-2005 Kết cấu bê tông cốt thép. Tiêu chuẩn thiết kế.

- TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiết kế. Vật liệu dùng trong tính toán: Để việc tính toán được dễ dàng, tạo sự thống nhất trong tính toán kết cấu công trình, toàn bộ các loại kết cấu xây dựng: a) Bê tông: Theo tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005 - Bê tông với chất kết dính là xi măng cùng với các cốt liệu đá, cát vàng và được tạo nên một cấu trúc đặc trắc. - Cấp độ bền chịu nén của bê tông dùng trong tính toán cho công trình là B20.

Cường độ tính toán về nén: R b =11,5 MPa Cường độ tính toán về kéo : Rbt = 0,9 MPa Môđun đàn hồi của bê tông: xác định theo điều kiện bê tông nặng, khô cứng trong điều kiện tự nhiên. Với cấp độ bền B20 thì E b  2,7  104  MPa  b) Thép: CI: R s  225  MPa  ; R s w  175  MPa  ; R sc  225  MPa  ; E s  21 104  MPa  CII : R s  280  MPa  ; R s w  225  MPa  ; R sc  280  MPa  ; E s  21 104  MPa   b  1 ;  R  0,623 ;  R  0, 429 1. LỰA CHỌN CÁC PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU: 1. Các lựa chọn cho giải pháp kết cấu chính: Căn cứ theo thiết kế ta chia ra các giải pháp kết cấu chính ra như sau: a) Hệ tường chịu lực: Trong hệ kết cấu này thì các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của nhà là các tường phẳng.

Tải trọng ngang truyền đến các tấm tường thông qua các bản sàn được xem là cứng tuyệt đối. Trong mặt phẳng của chúng các vách cứng (chính là tấm tường) làm việc như thanh công xôn có chiều cao tiết diện lớn.Với hệ kết cấu này thì khoảng không bên trong công trình còn phải phân chia thích hợp đảm bảo yêu cầu về kết cấu. Hệ kết cấu này có thể cấu tạo cho nhà khá cao tầng, tuy nhiên theo điều kiện kinh tế và yêu cầu kiến trúc của công trình ta thấy phương án này không thoả mãn. b) Hệ khung chịu lực: 15 Nhà làm việc nhà máy thép Việt Đức Hệ được tạo bởi các cột và các dầm liên kết cứng tại các nút tạo thành hệ khung không gian của nhà.

Hệ kết cấu này tạo ra được không gian kiến trúc khá linh hoạt. Tuy nhiên nó tỏ ra kém hiệu quả khi tải trọng ngang công trình lớn vì kết cấu khung có độ cứng chống cắt và chống xoắn không cao. Nên muốn sử dụng hệ kết cấu này cho công trình thì tiết diện cấu kiện sẽ khá lớn. c) Hệ lõi chịu lực: Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở có tác dụng nhận toàn bộ tải trọng tác động lên công trình và truyền xuống đất.

Hệ lõi chịu lực có hiệu quả với công trình có độ cao tương đối lớn, do có độ cứng chống xoắn và chống cắt lớn, tuy nhiên nó phải kết hợp được với giải pháp kiến trúc. d) Hệ kết cấu hỗn hợp: - Sơ đồ giằng: Sơ đồ này tính toán khi khung chỉ chịu phần tải trọng thẳng đứng tương ứng với diện tích truyền tải đến nó còn tải trọng ngang và một phần tải trọng đứng do các kết cấu chịu tải cơ bản khác như lõi, tường chịu lực. Trong sơ đồ này thì tất cả các nút khung đều có cấu tạo khớp hoặc các cột chỉ chịu nén. - Sơ đồ khung - giằng: Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng) được tạo ra bằng sự kết hợp giữa khung và vách cứng.

Hai hệ thống khung và vách được lên kết qua hệ kết cấu sàn. Hệ thống vách cứng đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu thiết kế để chịu tải trọng thẳng đứng. Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu kiến trúc. Sơ đồ này khung có liên kết cứng tại các nút (khung cứng).

Công trình dưới 40m không bị tác dụng bởi thành phần gió động nên tải trọng ngang hạn chế hơn vì vậy sự kết hợp của sơ đồ này là chưa cần thiết. Các lựa chọn cho giải pháp kết cấu sàn: Để chọn giải pháp kết cấu sàn ta so sánh 2 trường hợp sau: a) Kết cấu sàn không dầm (sàn nấm): Hệ sàn nấm có chiều dày toàn bộ sàn nhỏ, làm tăng chiều cao sử dụng do đó dễ tạo không gian để bố trí các thiết bị dưới sàn (thông gió, điện, nước, phòng cháy và có trần che phủ), đồng thời dễ làm ván khuôn, đặt cốt thép và đổ bê tông khi thi công. Tuy nhiên giải pháp kết cấu sàn nấm là không phù hợp với công trình vì không đảm bảo tính kinh tế. b) Kết cấu sàn dầm: Khi dùng kết cấu sàn dầm độ cứng ngang của công trình sẽ tăng do đó chuyển vị ngang sẽ giảm.

Khối lượng bê tông ít hơn dẫn đến khối lượng tham gia lao động giảm. Chiều cao dầm sẽ chiếm nhiều không gian phòng ảnh hưởng nhiều đến thiết kế kiến 16 Nhà làm việc nhà máy thép Việt Đức trúc, làm tăng chiều cao tầng. Tuy nhiên phương án này phù hợp với công trình vì chiều cao thiết kế kiến trúc là tới 3,9m. Kết luận: Căn cứ vào: - Đặc điểm kiến trúc và đặc điểm kết cấu của công trình - Cơ sở phân tích sơ bộ ở trên - Được sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn Em đi đến kết luận lựa chọn phương án sàn sườn toàn khối để thiết kế cho công trình.

Lựa chọn sơ bộ kích thước cấu kiện: 1. Chọn chiều dày bản sàn: D Công thức xác định chiều dày của sàn : hb  .l m Công trình có 4 loại ô sàn: 7,5m x 3,75m và 7,5m x 4,2 m và 7,5m x 2,4m và 3,75 x 3,75m 1. Ô bản loại S1: (L1 x L2 = 3,75 x 7,5 m) l2 7,5 Xét tỉ số :  2 l1 3,75 Vậy ô bản làm việc theo 1 phương  tính bản theo sơ đồ bản kê 2 cạnh. Chiều dày bản sàn được xác định theo công thức: D hb  .l ( l: cạnh ngắn theo phương chịu lực) m Với bản kê 2 cạnh có m = 30 35 chọn m = 35 D= 0.4 chọn D = 0,9 Vậy ta có hb = (0,9*3750)/35 = 96,42 mm , chọn chiều dày sàn hb=12cm 1.

Ô bản loại S2 : (L1 x L2 = 2,4 x 7,5 m) l2 7,5 Xét tỉ số :   3,125  2 l1 2, 4 Vậy ô bản làm việc theo 1 phương  tính bản theo sơ đồ bản kê 2 cạnh. Chiều dày bản sàn được xác định theo công thức: D hb  .l ( l: cạnh ngắn theo phương chịu lực) m Với bản kê 2 cạnh có m = 30  35 chọn m = 35 D = 0.4 chọn D = 1,4 1, 4 Vậy ta có hb  .2400  96 mm , chọn chiều dày sàn hb = 12 cm. Ô bản loại S3 : (L1 x L2 = 4,2 x 7,5 m) 17 Nhà làm việc nhà máy thép Việt Đức l2 7,5 Xét tỉ số :   1,78  2 l1 4, 2 Vậy ô bản làm việc theo 2 phương  tính bản theo sơ đồ bản kê 4 cạnh. Chiều dày bản sàn được xác định theo công thức: D hb  .l ( l: cạnh ngắn theo phương chịu lực) m Với bản kê 2 cạnh có m= 40 50 chọn m = 45 D= 0.4 chọn D = 1,0 1, 0 Vậy ta có hb  .4200  93,3 mm , chọn chiều dày sàn hb = 12cm 45 1.

Ô bản loại S4: (L1 x L2= 3,75 x 3,75 m) l2 3,75 Xét tỉ số :  1 l1 3,75 Vậy ô bản làm việc theo 2 phương  tính bản theo sơ đồ bản kê 4 cạnh. Chiều dày bản sàn được xác định theo công thức: D hb  .l ( l: cạnh ngắn theo phương chịu lực) m Với bản kê 2 cạnh có m= 40 50 chọn m = 45 D= 0.4 chọn D = 1,0 1, 0 Vậy ta có hb  .3750  83,3 mm , chọn chiều dày sàn hb = 12cm 45 Kết luận: Vậy ta chọn chiều dày chung cho các ô sàn là 12 cm. Chọn kích thước tiết diện dầm: 1. Dầm chính: Dầm chính có tác dụng chịu lực chính trong kết cấu, tiết diện được chọn như sau : 1 Chiều cao : hd =.

8 12 Chọn chiều cao tiết diện của dầm chính hc = 65 (cm). - Chiều rộng : bc = (0,3 ÷ 0,5). Chọn bề rộng dầm chính bc = 25(cm). Vậy tiết diện Dầm chính : b x h = 25 x 65 (cm).1 Dầm phụ: Dầm phụ gác lên dầm chính, do đó tiết diện của dầm phụ là : 18 Nhà làm việc nhà máy thép Việt Đức 1 Chiều cao : hp =.

Chọn bề rộng dầm phụ bp = 22 (cm). Vậy tiết diện Dầm phụ : b x h = 22 x 50 (cm). Chọn kích thước tiết diện cột khung trục 2: n.k Diện tích tiết diện cột sơ bộ xác định theo công thức: Fc  Rb n: Số sàn trên mặt cắt q: Tổng tải trọng 800  1200(kG/m2) k: hệ số kể đến ảnh hưởng của mômen tác dụng lên cột.2 Rb: Cường độ chịu nén của bê tông với bê tông B20, Rb =11,5MPa = 115 (kG/cm2) a1  a2 l1 S x (đối với cột biên). 2 2 Trong đó: a1, a2 là bước chuyền tải l1, l2 là nhịp chuyền tải + Với cột biên: 7,5  7,5 7,5 S  28,125 (m ) = 281250 (cm ) 2 2 x 2 2 6 x0,12 x 281250 x1, 2 Fc   2113(cm 2 ) 115 19 Nhà làm việc nhà máy thép Việt Đức D C 1 2 3 DIỆN CHỊU TẢI CỦA CỘT BIÊN Kết hợp yêu cầu kiến trúc chọn sơ bộ tiết diện các cột như sau: Với chiều cao 7 tầng, ta chọn thay đổi tiết diện cột 1 lần: tầng trệt, 1, 2, 3 cùng một tiết diện; tầng 4, 5, 6 cùng một tiết diện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ