Đồ án Thiết kế hệ thống thu hồi CO2 khí thải lò nung vôi - Nguyễn Minh Anh, ĐH Bách Khoa

Dưới đây là các meta tags phù hợp với yêu cầu: { "ai_description": "Thiết kế hệ thống thu hồi CO2 từ khí thải lò nung vôi - phương pháp mới để giảm thiểu

Chuyên ngành

Máy & Thiết bị Công nghiệp Hóa chất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2021

144
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan công nghệ sản xuất vôi

1.1.1. Giới thiệu về vôi

1.1.2. Quy trình công nghệ nung vôi

1.1.2.1. Công đoạn chuẩn bị nguyên liệu
1.1.2.2. Công nghệ nung vôi
1.1.2.3. Công đoạn nghiền và đóng bao sản phẩm
1.1.2.4. Công đoạn xử lý khí bụi phát sinh trong quá trình nung vôi

1.2. Công đoạn xử lý CO2

1.2.1. Tính chất hóa lý của CO2

1.2.2. Tác hại, lợi ích và ứng dụng của CO2

1.2.3. Ứng dụng của CO2

1.2.4. Công nghệ sử dụng để thu hồi CO2 lỏng

1.2.4.1. Tách CO2 bằng phương pháp hấp thụ
1.2.4.2. Tách CO2 bằng phương pháp hấp phụ
1.2.4.3. Tách CO2 từ khói thải bằng phương pháp màng lọc
1.2.4.4. Tách CO2 từ khói thải bằng phương pháp làm lạnh sâu
1.2.4.5. Đánh giá các phương pháp
1.2.4.6. Lựa chọn phương pháp

1.3. Lý thuyết hấp thụ

1.3.1. Nguyên lý quá trình hấp thụ

1.3.2. Yêu cầu về dung môi hấp thụ

1.3.3. Lựa chọn dung môi hấp thụ

1.3.4. Các thiết bị dùng trong hấp thụ

2. CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THU HỒI CO2 BẰNG PHƯƠNG PHÁP HẤP THỤ

2.1. Sơ đồ quy trình công nghệ

2.2. Các thông số công nghệ cho tháp hấp thụ

2.2.1. Thông số quá trình hấp thụ CO2 – MEA

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT - NĂNG LƯỢNG

3.1. Cân bằng vật chất

3.1.1. Tháp hấp thụ

3.1.2. Tháp giải hấp thụ

3.2. Tính toán cân bằng năng lượng

3.2.1. Cân bằng nhiệt lượng cho tháp hấp thụ

3.2.2. Cân bằng năng lượng cho tháp giải hấp

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH

4.1. Tháp hấp thụ

4.1.1. Thông số pha khí

4.1.2. Thông số pha lỏng

4.1.3. Thông số vật liệu đệm

4.1.4. Đường kính tháp hấp thụ

4.1.5. Chiều cao cột đệm

4.1.6. Trở lực tháp đệm

4.2. Tháp giải hấp thụ

4.2.1. Thông số đầu vào

4.2.2. Xác định lượng hồi lưu

4.2.3. Xác định số đĩa lý thuyết nhỏ nhất Nmin theo công thức Fenske

4.2.4. Xác định số bậc biến đổi nồng độ tối thiểu n-min cho tháp chưng

4.2.5. Xác định số đĩa lý thuyết NLT và số bậc lý thuyết tương ứng

4.2.6. Xác định số đĩa thực tế

4.2.7. Tính đường kính tháp

4.2.7.1. Đường kính đoạn luyện
4.2.7.2. Đường kính đoạn chưng

4.2.8. Chiều cao tháp giải hấp thụ

4.2.9. Tính toán trở lực của tháp

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CƠ KHÍ

5.1. Tháp hấp thụ

5.1.1. Thân thiết bị

5.1.2. Ống dẫn lỏng, dẫn khí

5.1.3. Tính nắp và đáy thiết bị

5.1.4. Tính bề dày lớp cách nhiệt

5.1.5. Chọn mặt bích

5.1.6. Đĩa phân phối lỏng – Phân phối lại lỏng

5.2. Tháp giải hấp thụ

5.2.1. Thân thiết bị

5.2.2. Đường kính các ống dẫn

5.2.3. Tính nắp và đáy thiết bị

5.2.4. Tính bề dày lớp cách nhiệt

5.2.5. Chọn mặt bích

5.2.6. Phân phối lỏng – phân phối lại lỏng

6. CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ PHỤ

6.1. Thiết bị lọc bụi túi

6.1.1. Thông số ban đầu

6.1.2. Chọn vải lọc

6.1.3. Tính toán các thông số vật lý của hệ khí bụi

6.1.4. Tính toán diện tích lọc

6.1.5. Tính số ống lọc cần thiết

6.1.6. Xác định kích thước thiết bị

6.1.7. Tính toán thời gian làm sạch bộ lọc

6.2. Tháp rửa khí

6.2.1. Thông số đầu vào tháp

6.2.2. Cân bằng năng lượng tháp rửa

6.2.3. Xác định kích thước của tháp rửa khí

6.3. Sơ đồ bố trí quạt

6.4. Trở lực toàn bộ hệ thống

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ ĐƠN VỊ

Tóm tắt

I. Thiết kế hệ thống thu hồi CO2 từ khí thải của lò nung vôi

Đồ án tốt nghiệp đề tài thiết kế hệ thống thu hồi CO2 từ khí thải của lò nung vôi là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực xử lý khí thải công nghiệp. Hệ thống thu hồi CO2 này có vai trò thiết yếu trong việc giảm thiểu tác động của khí nhà kính đến môi trường và bảo vệ sức khỏe con người.

1.1. Tổng quan về quá trình nung vôi

Quá trình nung vôi là một trong những quá trình sản xuất xi măng, trong đó đá vôi được nung ở nhiệt độ cao để tạo thành canxi oxit. Trong quá trình này, khí thải chứa CO2 được phát ra.

1.2. Tổng quan về CO2 và các quá trình xử lý thu hồi CO2

CO2 là một trong những khí nhà kính chính gây ra hiệu ứng nhà kính, làm tăng nhiệt độ bề mặt Trái đất. Có nhiều phương pháp xử lý và thu hồi CO2, bao gồm hấp thụ, lọc, và thu hồi bằng phương pháp hóa học.

1.3. Tính toán cân bằng vật chất và năng lượng cho quá trình thu hồi CO2

Tính toán cân bằng vật chất và năng lượng là một phần quan trọng trong thiết kế hệ thống thu hồi CO2. Nó giúp xác định lượng CO2 có thể thu hồi và năng lượng cần thiết cho quá trình.

1.4. Tính toán thiết kế các thiết bị trong quá trình xử lý và thu hồi CO2

Thiết kế các thiết bị trong quá trình xử lý và thu hồi CO2 bao gồm lựa chọn và thiết kế tháp hấp thụ, lò đốt, và các thiết bị khác. Tính toán này dựa trên các số liệu ban đầu và kết quả tính toán từ các phần trước.

II. Phương pháp và giải pháp chính

Để thu hồi CO2 từ khí thải của lò nung vôi, có nhiều phương pháp và giải pháp có thể áp dụng. Một trong những phương pháp phổ biến là sử dụng hấp thụ hóa học bằng chất hấp thụ như amonia, methanol, hoặc etanolamin.

2.1. Hấp thụ hóa học

Hấp thụ hóa học là phương pháp sử dụng chất hấp thụ để thu hồi CO2 từ khí thải. Quá trình này diễn ra trong tháp hấp thụ, trong đó khí thải được thông qua chất hấp thụ lỏng, và CO2 được hấp thụ vào chất hấp thụ này.

2.2. Lọc vật lý

Lọc vật lý là phương pháp sử dụng các chất lọc để thu hồi CO2 từ khí thải. Quá trình này diễn ra trong các lò lọc, trong đó khí thải được thông qua chất lọc, và CO2 được lọc ra.

2.3. Thu hồi bằng phương pháp hóa học

Thu hồi bằng phương pháp hóa học là phương pháp sử dụng các phản ứng hóa học để thu hồi CO2 từ khí thải. Quá trình này diễn ra trong các lò đốt, trong đó khí thải được đốt cháy và CO2 được thu hồi bằng cách sử dụng các chất hấp thụ.

III. Ứng dụng thực tế và kết quả nghiên cứu

Hệ thống thu hồi CO2 từ khí thải của lò nung vôi đã được áp dụng thành công trong nhiều nhà máy sản xuất xi măng trên thế giới. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng hệ thống này có thể thu hồi một lượng đáng kể CO2 từ khí thải, giảm thiểu tác động của khí nhà kính đến môi trường và bảo vệ sức khỏe con người.

3.1. Kết quả thu hồi CO2

Kết quả thu hồi CO2 từ khí thải của lò nung vôi phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm lưu lượng khí thải, nồng độ CO2 trong khí thải, và hiệu quả của hệ thống thu hồi. Tuy nhiên, theo các nghiên cứu, hệ thống thu hồi CO2 có thể thu hồi từ 85% đến 95% CO2 trong khí thải.

3.2. Tác động môi trường

Thu hồi CO2 từ khí thải của lò nung vôi có tác động tích cực đến môi trường. Nó giảm thiểu lượng khí nhà kính được phát ra, giảm hiệu ứng nhà kính và bảo vệ sức khỏe con người. Tuy nhiên, nó cũng có tác động tiêu cực, bao gồm chi phí cao và lượng năng lượng cần thiết cho quá trình thu hồi.

IV. Kết luận và tương lai của chủ đề

Thu hồi CO2 từ khí thải của lò nung vôi là một giải pháp quan trọng trong việc giảm thiểu tác động của khí nhà kính đến môi trường và bảo vệ sức khỏe con người. Tuy nhiên, chi phí và lượng năng lượng cần thiết cho quá trình thu hồi vẫn là những thách thức cần được giải quyết. Trong tương lai, nghiên cứu và phát triển mới có thể mang lại những giải pháp hiệu quả hơn cho việc thu hồi CO2 từ khí thải công nghiệp.

4.1. Kết luận

Thu hồi CO2 từ khí thải của lò nung vôi là một giải pháp quan trọng trong việc giảm thiểu tác động của khí nhà kính đến môi trường và bảo vệ sức khỏe con người. Tuy nhiên, chi phí và lượng năng lượng cần thiết cho quá trình thu hồi vẫn là những thách thức cần được giải quyết.

4.2. Tương lai của chủ đề

Trong tương lai, nghiên cứu và phát triển mới có thể mang lại những giải pháp hiệu quả hơn cho việc thu hồi CO2 từ khí thải công nghiệp. Có thể có những phương pháp mới và hiệu quả hơn để thu hồi CO2, hoặc có thể có những cách để giảm chi phí và lượng năng lượng cần thiết cho quá trình thu hồi.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Đồ án tốt nghiệp đề tài thiết kế hệ thống thu hồi co2 từ khí thải của lò nung vôi

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan 1.4 Các thiết bị dùng trong hấp thụ: Trong sản xuất, người ta dùng nhiều loại thiết bị khác nhau để thực hiện quá trình hấp thụ. Tuy nhiên, chúng có cùng yêu cầu căn bản là có bề mặt tiếp xúc pha lớn để tăng hiệu suất của quá trình. Các thiết bị thường dùng trong sản xuất là: Bảng 1.4 - Các thiết bị dùng trong hấp thụ Tháp hấp thụ Ưu điểm Nhược Điểm Ứng dụng Trở lực pha khí nhỏ, có Năng suất theo pha lỏng Trong phòng thí thể biết được bề mặt nhỏ, hiệu suất thấp nghiệm, trường tiếp xúc pha (chảy khi chiều cao lớn, hợp có năng suất Tháp màng màng), có thể thực Khó phân bố đều chất thấp và hệ thống hiện trao đổi nhiệt. trở lực thấp (hút chân không).

Cấu tạo đơn giản, trở Hoạt động kém ổn Năng suất thấp lực theo pha khí (chế định, hiệu suất thấp, (hấp thụ khí, độ màng/quá độ) nhỏ. hiệu ứng thành, khó chưng cất… ), Tháp đệm tách nhiệt, khó thấm hệ thống trở lục ướt. - Tháp đĩa lỗ: Hiệu - Khoảng làm việc Năng suất lớn suất khá cao, trở lực hẹp về lưu lượng tương đối thấp, kết hơn tháp chóp, cấu khá đơn giản. không làm với chất Tháp đĩa - Tháp chóp: khá ổn lỏng bẩn.

định,hiệu suất - Trở lực lớn, kết cấu cao( hơn tháp đĩa lỗ) phức tạp, tiêu tốn nhiều vật tư kim loại chế tạo. Cấu tạo đơn giản, chiếm Tốc độ pha thấp, chiều Khi dung môi là Tháp phun ít diện tích, có thể làm cao đơn vị truyền huyền phù việc với chất lỏng bẩn khối lớn (5-6m), cường độ truyền khối không cao SVTH: Nguyễn Minh Anh - 20160138 Trang 27 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Chương 2: Quy trình công nghệ CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THU HỒI CO2 BẰNG PHƯƠNG PHÁP HẤP THỤ 2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ: Hình 2-1: Quy trình công nghệ thu hồi và xử lý CO2 2.2 Thuyết minh sơ đồ công nghệ: Khí thải của lò nung vôi được thải ra và được đi qua lọc bụi tay áo để lọc bụi, sau đó đi qua tháp rửa để làm mát khí và tách bụi còn trong hỗn hợp khí sau đó được đưa vào tháp hấp thụ loại đệm. Dung môi MEA từ bể chứa được bơm đưa vào trong tháp hấp thụ. Trong tháp, CO2 trong hỗn hợp khí được được hấp thụ bởi dung môi MEA và đi xuống dưới đáy tháp.

Khí thải hấp thụ chứa ít CO2 được dẫn ra từ đỉnh tháp hấp thụ đi vào ống khói và được thải ra ngoài không khí. Dung dịch sau khi được hấp thụ đi xuống dưới đáy tháp được đưa qua thiết bị gia nhiệt sau đó vào đĩa tiếp liệu của tháp giải hấp thụ chảy từ trên xuống dưới qua lớp đệm. Sau khi qua thiết bị gia nhiệt và bởi hơi nước bốc lên trong tháp, CO2 trong chất lỏng được giải phóng khỏi dung dịch, khí thải được lấy ra khỏi đỉnh tháp chứa một lượng nước bão hòa nhất định, sau khi phân tách làm mát nước ngưng tụ được đưa trở lại tháp. Khí CO2 được đưa vào máy nén khí và được hóa lỏng để thu hồi CO2.

Chất lỏng dưới tháp giải hấp được đưa quay trở lại tháp hấp thụ để tuần hoàn sử dụng dung môi. SVTH: Nguyễn Minh Anh - 20160138 Trang 28 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Chương 2: Quy trình công nghệ 2.3 Các thông số công nghệ cho tháp hấp thụ: - Lưu lượng dòng khí vào: Gy = 12000 m3/h - Nhiệt độ đầu vào: T = 80 oC - Nhiệt độ làm việc: t = 60 oC - Áp suất làm việc: P = 1 atm - Hiệu suất hấp thụ 90% Bảng 2.1 - Lưu lượng và thành phần hỗn hợp đi vào tháp Thành phần Khối lượng phân tử Phần mol Lưu lượng(m3/h) CO2 35 0.4 Thông số quá trình hấp thụ CO2 – MEA: Bảng 2.2 - Cân bằng CO2 - MEA X P(Kpa) Y* 0.63725734 SVTH: Nguyễn Minh Anh - 20160138 Trang 29 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Chương 2: Quy trình công nghệ 0.6 X (mol CO2/ mol MEA) Hình 2-2: Đồ thị đường cân bằng CO2 – MEA 60oC SVTH: Nguyễn Minh Anh - 20160138 Trang 30 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Chương 3: Cân bằng vật chất – năng lượng CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT - NĂNG LƯỢNG 3.1 Cân bằng vật chất: 3.1 Tháp hấp thụ 3.1 Dòng khí: Nồng độ đầu hỗn hợp khí: yd = 0.35 (phần mol) y (3-1) Y  d d 1 y d 0,35  1 0,35  (kmol CO2/kmol khí còn lại) 0,538 Hiệu suất của quá trình hấp thụ 90%.  Lưu lượng CO2 bị hấp thụ: VCO  4200.90  3780 (m3 / 2 h) 100  Lưu lượng CO2 ra khỏi tháp : (m3 2 VCO ra = 4200 - 3780 = 420 SVTH: Nguyễn Minh Anh - 20160138 Trang 31 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Chương 3: Cân bằng vật chất – năng lượng / h) SVTH: Nguyễn Minh Anh - 20160138 Trang 32 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Chương 3: Cân bằng vật chất – năng lượng  Lưu lượng và thành phần dòng khí ra khỏi tháp: Bảng 3.1 - Lưu lượng thành phần dòng khí ra khỏi tháp Thành phần Khối lượng phân tử Lưu lượng (m3/h) % Thể tích CO2 35 420 0.01 Tổng 8220 1  Nồng độ cuối của hỗn hợp khí: yc  0,05 y (3-2) Y  c C 1 y c 0, 05  1 0, 05  0, 0538 (kmol / kmol Khi ) CO2 a. Các tính chất của hỗn hợp khí:  Khối lượng riêng của hỗn hợp khí được tính theo công thức ([10]-183): (3-3)   y  y.T  Hỗn hợp khí vào ở 80oC: (yCO2 .(T + 273)  Hỗn hợp khí ra ở 60oC: (yCO2.

Khối lượng phân tử trung bình của dòng khí: SVTH: Nguyễn Minh Anh - 20160138 Trang 33 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Chương 3: Cân bằng vật chất – năng lượng Mhh   yi .Mi (3-4) Trong đó : yi. Nồng độ phần mol cấu tử i trong hỗn hợp khí. Mi Khối lượng phân tử của cấu tử thứ i trong hỗn hợp khí.  Hỗn hợp khí đi vào tháp: M yd  yCO2 .MCO  0,35 44  0,53 28  0, 0318  0, 08  32  0, 01 30  33, 64 (Kg / Kmol)  Hỗn hợp khí đi ra khỏi tháp: M yc  yCO2.

Lưu lượng dòng khí:  Lưu lượng dòng khí vào: Gd  (3-5) G  yd y M yd 12000x1,161   414,306 (Kmol / h) 33,64  Lưu lượng dòng khí còn lại trong hỗn hợp: Gtr  Gy (1  yd ) (3-6)  414,306.2 Dòng lỏng:  Tính toán lượng amin đưa vào sử dụng: - Phương trình phản ứng hóa học của CO2 và MEA CO2 + MEA → MEACOO- + H3O+ CO2 + OH- →HCO3- - Hấp thụ CO2 bằng MEA 30% (khối lượng), chọn dung môi có 1% CO2 (khối lượng) khi vào tháp. xd  0,01 SVTH: Nguyễn Minh Anh - 20160138 Trang 34 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Chương 3: Cân bằng vật chất – năng lượng 0, 01 / 44 xXdCO / MCO   0, 0462 / kmolMEA) (kmolCO 2 2 d xMEA / MMEA 0,3 / 61 2 - Ta có đồ thị xác định Xdcb: 0.7 X (mol CO2/ mol MEA) Hình 3-1: Đồ thị đường cân bằng CO2 – MEA tại 60oC - Dựa vào đồ thị, đường thẳng yd=0,538 sẽ cắt đường cân bằng tại điểm Xdcb Theo đồ thị Xdcb=0,536 (kmol CO2/kmol MEA) Với Xcbd là nồng độ cân bằng ứng với nồng độ đầu của hỗn hợp khí.  Lượng MEA tiêu hao tối thiểu cần dùng: Gxmin  Gtr. Yd  Yc (3-7) Xdcb  X d 0,538  0, 0538  191, 2.

 189, 2 (kmolMEA / h) 0,536  0, 0462  Mặt khác thường lấy lượng dung môi thực tế lớn hơn 20% so với lượng dung môi tối thiểu: L 1, 2.Gxmin (3-8)  1, 2189, 2  227, 04 (kmolMEA / h)  227, 04 61  13849,35 (kgMEA / h) SVTH: Nguyễn Minh Anh - 20160138 Trang 35 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Chương 3: Cân bằng vật chất – năng lượng  Xác định nồng độ của CO2 trong dung dịch ra khỏi tháp: G 191, 2 X  X  tr (Y Y )  0, 0462  (0,538  0, 0538) c d c L d 227, 04  0, 454 (kmolCO 2 / kmolMEA )  Tọa độ đường làm việc  Điểm đầu A = (Xd; Yc) = (0,0462; 0,0538)  Điểm cuối B = (Xc; Yd) = (0,454; 0,538)  Phương trình đường làm việc: Y = 1,1873X - 0,0011 0.4 30% MEA 60C Đường làm việc 0.6 X (Kmol CO2/ Kmol MEA) Hình 3-2: Đồ thị đường cân bằng và đường làm việc của CO2 - MEA  Lượng dung dịch đầu vào : Ld  L 13849,35 MEA   46164, 49 (kg / (3-9) xMEA h) 0,3  Lượng CO2 được hấp thụ:  Khối lượng riêng của CO2 ở 60oC: MCO2 To .Po 22, 4 273  60  Lượng CO2 được hấp thụ: mCO VCO   CO  3780 1, 610  SVTH: Nguyễn Minh Anh - 20160138 Trang 36 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Chương 3: Cân bằng vật chất – năng lượng 6087,16 (kg / h) (3- 10) 2 2 2 SVTH: Nguyễn Minh Anh - 20160138 Trang 37 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Chương 3: Cân bằng vật chất – năng lượng Giả sử lượng amine bị mất mát do dòng khí cuốn theo là do 1% MEA do amine MEA có áp suất bay hơi thấp nên lượng amine mất mát khá lớn.  Tổng lượng sản phẩm ra ở đáy: Gday = Gamin +GCO 2 - 0,01Gamin = 46164, 49  6087,16  0, 01.2 Tháp giải hấp thụ: - Sản phẩm đáy của tháp hấp thụ là hỗn hợp đầu vào tháp giải hấp thụ Bảng 3.2: Thành phần amine ra khỏi tháp hấp thụ: Lưu lượng khối Lưu lượng Thành phần lượng mol(kmol/h) Phần mol CO2 6087.830 Tổng 51790 2140 1  Giả thiết - Nhiệt độ vào tháp giải hấp: t= 100oC - Hiệu suất tháp giải hấp thụ 90% Giả thiết 50% lượng hơi nước ở đỉnh tháp: - Lưu lượng mol hỗn hợp đầu: F  2140 (kmol / h) - Lưu lượng mol sản phẩm đỉnh: P  138,34 0,9 1777,33 0.2 Tính toán cân bằng năng lượng: 3.1 Cân bằng nhiệt lượng cho tháp hấp thụ:  Phương trình cân bằng nhiệt lượng: Qvao = Qra (3-11) Trong đó: SVTH: Nguyễn Minh Anh - 20160138 Trang 38 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Chương 3: Cân bằng vật chất – năng lượng - Q vào: Tổng lượng nhiệt đi vào tháp hấp thụ - Q ra: Tổng lượng nhiệt ra khỏi tháp hấp thụ. Tổng lượng nhiệt đi vào tháp hấp thụ: Qvao = Q1 +Q2 +Q3 (kJ/h). (3-12) Trong đó: - Q1 : Lượng nhiệt do dòng khí nguyên liệu mang vào.

- Q2 : Lượng nhiệt do dòng amin tái sinh mang vào. - Q3 : Lượng nhiệt sinh ra do phản ứng của amin và khí.  Lượng nhiệt do dòng khí nguyên liệu mang vào: Q1  Gy .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ