Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế tòa nhà văn phòng Như Sa, Kiến Thụy, TP Hải Phòng - ĐH Thủy Lợi

Đồ án tốt nghiệp thiết kế tòa nhà văn phòng Sa Kiến Thụy, Hải Phòng. Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên kiến trúc & kỹ sư xây dựng.

Trường đại học

Đại học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2022

353
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. PHẦN I : KIẾN TRÚC (10%)

1. CHƯƠNG: 1 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH

1.1. Tổng quan về công trình

1.2. Quy mô và đặc điểm công trình

2. CHƯƠNG: 2 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

2.1. Các căn cứ và tiêu chuẩn áp dụng

2.2. Giải pháp thiết kế kiến trúc

2.3. Giải pháp kết cấu

2.4. Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác

2. PHẦN II : KẾT CẤU (45%)

1. CHƯƠNG 1: CÁC CĂN CỨ THIẾT KẾ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

1.1. Các căn cứ và tiêu chuẩn thiết kế kết cấu công trình

1.2. Lựa chọn giải pháp kết cấu và vật liệu

1.3. Xác định sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện chịu lực

2. CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH TẢI RỌNG TÁC DỤNG

2.1. Xác định tải trọng tác dụng lên công trình

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢN SÀN

3.1. Số liệu tính toán

3.2. Tính toán bản sàn theo sơ đồ đàn hồi

3.3. Tính toán bản sàn theo sơ đồ khớp dẻo

3.4. Kiểm tra võng và vết nứt

3.5. Bố trí và cấu tạo cốt thép cho sàn

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ

4.1. Giải pháp kết cấu thang bộ

4.2. Mô hình tính

4.3. Thiết kế các cấu kiện cầu thang bộ

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ BỂ NƯỚC NGẦM

5.1. Thông số thiết kế ban đầu

5.2. Xác định tải trọng và tổ hợp tải trọng

5.3. Tính toán nội lực và cốt thép bể chứa

6. CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN KẾT CẤU KHUNG

6.1. Mô hình hóa kết cấu khung

6.2. Cơ sở tính toán

6.3. Tính toán nội lực

6.4. Các trường hợp nội lực

6.5. Tính toán và tổ hợp nội lực

6.6. Kiểm tra các điều kiện theo TCVN 5574:2018

6.7. Thiết kết thép dầm khung trục 3

6.8. Thiết kế cột khung trục 3

3. PHẦN III : NỀN MÓNG (15%)

1. CHƯƠNG1: GIẢI PHÁP NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH

1.1. Các căn cứ và các tiêu chuẩn thiết kế

1.2. Đặc điểm địa chất công trình và địa chất thủy văn

1.3. Giải pháp mặt bằng móng

2. CHƯƠNG2: GIÁI PHÁP NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH

2.1. Tính toán móng khung trục 3

2.2. Tính toán sức chịu tải thiết kế của cọc đơn

2.3. Kiểm tra cọc theo điều kiện cẩu lắp

2.4. Tính toán móng M1

2.5. Tính toán móng cột biên M2

4. PHẦN IV : THI CÔNG (30%)

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM VÀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

1.1. Giới thiệu công trình

1.2. Công tác chuẩn bị thi công

1.3. Chuẩn bị máy móc và nhân lực phục vụ thi công

2. CHƯƠNG 2: LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM

2.1. Công tác trắc đạc và chuẩn bị công trường

2.2. Biện pháp thi công ép cọc

2.3. Tổ chức thi công ép cọc

2.4. Biện pháp thi công đào đất

3. CHƯƠNG 3: THI CÔNG PHẦN THÂN

3.1. Phân tích và lựa chọn phương án thi công

3.2. Tính toán cho phương án thi công

3.3. Tính toán khối lượng bê tông, cốt thép cho tầng điển hình

3.4. Tính toán máy móc phục vụ thi công

3.5. Biện pháp kỹ thuật thi công và nghiệm thu công tác thi công

3.6. Biện pháp kỹ thuật thi công và nghiệm thu công tác kiến trúc và hoàn thiện

4. CHƯƠNG 4: LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG

4.1. Mục đích, nhiệm vụ và lựa chọn phương pháp lập kế hoạch tiến độ

4.2. Lập kế hoạch tiến độ thi công

4.3. Tiến độ thi công phần ngầm

4.4. Tiến độ thi công phần thân

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG

5.1. Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng

5.2. An toàn trong lao động

Tóm tắt

I. Toàn cảnh đồ án thiết kế tòa nhà văn phòng tại Hải Phòng

Một đồ án tốt nghiệp thiết kế tòa nhà văn phòng Hải Phòng không chỉ là bài toán kỹ thuật mà còn là một tác phẩm nghệ thuật, phản ánh sự phát triển kinh tế và xu hướng kiến trúc của thành phố Cảng. Đề tài này đòi hỏi sinh viên phải tổng hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực: kiến trúc, kết cấu, thi công, và các hệ thống kỹ thuật phụ trợ. Mục tiêu cốt lõi là tạo ra một không gian làm việc hiện đại, tối ưu công năng và bền vững, đáp ứng các quy chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành. Đồ án này, cụ thể là công trình "Tòa nhà văn phòng Như Sa", là một ví dụ điển hình cho việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Nội dung đồ án được cấu trúc chặt chẽ thành bốn phần chính: Kiến trúc (10%), Kết cấu công trình (45%), Nền móng (15%) và Thi công (30%). Mỗi phần đều được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn thiết kế uy tín như TCVN 5574 - 2018 (Kết cấu bê tông và BTCT) và TCVN 2737- 1995 (Tải trọng và tác động). Việc lựa chọn Hải Phòng làm địa điểm nghiên cứu đặt ra những yêu cầu đặc thù về khí hậu vùng duyên hải và điều kiện địa chất, buộc người thiết kế phải có những giải pháp phù hợp để đảm bảo tính an toàn và bền vững cho công trình. Do đó, phân tích khu đất xây dựng Hải Phòng trở thành bước khởi đầu quan trọng, quyết định đến định hướng thiết kế tổng thể.

1.1. Bối cảnh và tầm quan trọng của một đồ án kiến trúc

Trong bối cảnh đô thị hóa mạnh mẽ, các tòa nhà văn phòng mọc lên ngày càng nhiều, đặc biệt tại các trung tâm kinh tế như Hải Phòng. Một đồ án kiến trúc chất lượng không chỉ giải quyết nhu cầu về không gian làm việc mà còn góp phần tạo nên bộ mặt kiến trúc đô thị. Đề tài này mang ý nghĩa thực tiễn cao, giúp sinh viên làm quen với quy trình thiết kế một công trình thực tế, từ việc lên ý tưởng, triển khai bản vẽ đến lập biện pháp thi công. Đây là cơ hội để vận dụng kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề kỹ thuật phức tạp.

1.2. Mục tiêu và phạm vi của thuyết minh đồ án kiến trúc

Mục tiêu chính của đồ án là thiết kế hoàn chỉnh một công trình tòa nhà văn phòng, bao gồm cả phần kiến trúc và kết cấu. Phần thuyết minh đồ án kiến trúc phải trình bày rõ ràng các luận cứ, cơ sở lựa chọn giải pháp thiết kế, và các tính toán chi tiết. Phạm vi của đồ án bao trùm toàn bộ các hạng mục: từ kiến trúc mặt bằng, mặt đứng, đến thiết kế kết cấu khung, sàn, móng cọc và các hệ thống kỹ thuật đi kèm. Sản phẩm cuối cùng là một bộ hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh, sẵn sàng cho giai đoạn thi công.

1.3. Phân tích khu đất xây dựng Hải Phòng và các yếu tố ảnh hưởng

Việc phân tích khu đất xây dựng Hải Phòng là bước không thể thiếu. Các yếu tố như vị trí địa lý, điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, đặc điểm địa chất (thường là nền đất yếu) và hạ tầng giao thông xung quanh đều ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế. Ví dụ, điều kiện nền đất yếu đòi hỏi phải sử dụng giải pháp móng cọc khoan nhồi hoặc cọc ép ly tâm. Yếu tố khí hậu với lượng mưa lớn và khả năng có bão đòi hỏi giải pháp bao che và thoát nước mái phải được tính toán kỹ lưỡng, tuân thủ chặt chẽ TCVN 2737-1995 về tải trọng gió.

II. Top thách thức trong thiết kế tòa nhà văn phòng Hải Phòng

Việc thực hiện một đồ án tốt nghiệp thiết kế tòa nhà văn phòng Hải Phòng phải đối mặt với nhiều thách thức đặc thù. Thách thức lớn nhất đến từ việc dung hòa giữa yêu cầu thẩm mỹ của kiến trúc hiện đại và các ràng buộc kỹ thuật nghiêm ngặt. Người thiết kế phải tạo ra một công trình có hình khối ấn tượng, không gian mở, nhưng đồng thời phải đảm bảo độ cứng, ổn định và an toàn chịu lực. Điều này đòi hỏi sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa kiến trúc sư và kỹ sư kết cấu. Thách thức thứ hai là bài toán về tối ưu hóa không gian. Mỗi mét vuông sàn đều phải được tính toán để tạo ra mặt bằng công năng văn phòng hiệu quả nhất, linh hoạt cho việc bố trí các phòng ban khác nhau hoặc cho mục đích văn phòng cho thuê tại Hải Phòng. Thêm vào đó, điều kiện địa chất phức tạp của khu vực đồng bằng ven biển là một trở ngại kỹ thuật lớn. Nền đất yếu yêu cầu các giải pháp nền móng tốn kém và phức tạp hơn, được quy định trong TCVN 10304 – 2014 (Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế). Cuối cùng, việc tích hợp các hệ thống kỹ thuật như hệ thống MEP tòa nhà (Cơ-Điện-Nước) và PCCC cho nhà cao tầng vào trong kết cấu một cách hợp lý, không ảnh hưởng đến thẩm mỹ và công năng cũng là một bài toán khó, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ và kinh nghiệm.

2.1. Yêu cầu tải trọng và tuân thủ quy chuẩn xây dựng Việt Nam

Công trình cao tầng chịu tác động của nhiều loại tải trọng phức tạp: tĩnh tải, hoạt tải, và đặc biệt là tải trọng gió. Việc xác định chính xác các tải trọng này theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam, cụ thể là TCVN 2737-1995, là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo an toàn. Đối với công trình cao trên 40m, việc tính toán thành phần động của tải trọng gió là cần thiết. Mọi sai sót trong khâu này đều có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng cho sự ổn định của công trình.

2.2. Bài toán tối ưu mặt bằng công năng văn phòng và kiến trúc hiện đại

Thiết kế mặt bằng công năng văn phòng phải đáp ứng được sự linh hoạt. Xu hướng kiến trúc hiện đại ưa chuộng không gian mở, dễ dàng tùy biến theo nhu cầu sử dụng của các doanh nghiệp thuê. Do đó, hệ kết cấu phải được thiết kế với lưới cột có nhịp lớn, hạn chế cột giữa nhà. Điều này tạo áp lực lên việc lựa chọn tiết diện dầm, sàn và giải pháp kết cấu tổng thể để vừa đảm bảo khả năng chịu lực, vừa không phá vỡ ý đồ kiến trúc.

III. Hướng dẫn giải pháp thiết kế kiến trúc văn phòng tối ưu

Giải pháp thiết kế kiến trúc văn phòng cho công trình tại Hải Phòng tập trung vào ba yếu tố: công năng, thẩm mỹ và bền vững. Về công năng, thiết kế phân chia không gian rõ ràng. Tầng trệt dành cho sảnh chính, khu vực giao dịch, và các dịch vụ tiện ích. Các tầng trên là không gian văn phòng điển hình, được thiết kế theo dạng không gian mở để dễ dàng phân chia bằng vách ngăn nhẹ. Về thẩm mỹ, công trình mang phong cách kiến trúc hiện đại, sử dụng các vật liệu mới như kính, hợp kim nhôm và đá granite. Hình khối kiến trúc được tạo nên bởi các đường nét ngang dọc, mạnh mẽ, tạo cảm giác bề thế và vững chãi. Hệ thống cửa kính lớn không chỉ mang lại vẻ đẹp hiện đại mà còn giúp tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên. Một yếu tố quan trọng khác là việc tích hợp giải pháp kiến trúc xanh. Điều này thể hiện qua việc tối ưu hóa thông gió tự nhiên, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, và thiết kế không gian cây xanh xen kẽ. Phối cảnh 3D ngoại thất đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện ý tưởng thiết kế, giúp chủ đầu tư và hội đồng có cái nhìn trực quan về công trình sau khi hoàn thiện.

3.1. Bố trí mặt bằng công năng văn phòng khoa học và linh hoạt

Việc bố trí mặt bằng công năng văn phòng được thực hiện dựa trên nguyên tắc tối ưu hóa lưu thông và hiệu quả sử dụng. Lõi giao thông đứng (thang máy, thang bộ) được đặt ở vị trí trung tâm để giảm khoảng cách di chuyển. Hành lang được thiết kế đủ rộng, đảm bảo tiêu chuẩn thoát người. Các khu vực phụ trợ như vệ sinh, phòng kỹ thuật được bố trí gọn gàng. Không gian làm việc chính được để trống, cho phép người sử dụng tự do phân chia theo nhu cầu cụ thể.

3.2. Sáng tạo phối cảnh 3D ngoại thất và giải pháp kiến trúc xanh

Bản vẽ phối cảnh 3D ngoại thất là công cụ truyền tải ý tưởng kiến trúc hiệu quả nhất. Nó thể hiện rõ hình khối, màu sắc, vật liệu và sự hòa hợp của công trình với bối cảnh xung quanh. Đồng thời, đồ án cũng đề xuất các giải pháp kiến trúc xanh như sử dụng kính Low-E để giảm bức xạ nhiệt, thiết kế lam che nắng để hạn chế ánh nắng trực tiếp, và bố trí hệ thống thu gom nước mưa. Những giải pháp này không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng mà còn nâng cao chất lượng môi trường làm việc.

IV. Phương pháp thiết kế kết cấu cao ốc văn phòng bền vững

Phương pháp thiết kế kết cấu cao ốc cho công trình này là sử dụng hệ khung-vách bê tông cốt thép toàn khối. Đây là giải pháp phổ biến và hiệu quả cho nhà cao tầng tại Việt Nam, đảm bảo khả năng chịu lực và độ cứng tổng thể. Toàn bộ hệ thống được mô hình hóa và phân tích bằng phần mềm chuyên dụng như ETABS để xác định nội lực và chuyển vị một cách chính xác. Các cấu kiện chính như sàn, dầm, cột được lựa chọn tiết diện sơ bộ dựa trên kinh nghiệm và các công thức thực hành, sau đó được kiểm toán lại theo TCVN 5574:2018. Vật liệu sử dụng là bê tông cấp độ bền B25 và cốt thép nhóm CB300-T, CB400-V. Giải pháp móng cọc được lựa chọn để truyền tải trọng công trình xuống lớp đất tốt bên dưới, đảm bảo ổn định. Ngoài kết cấu chịu lực, việc thiết kế hệ thống MEP tòa nhà và hệ thống PCCC cho nhà cao tầng cũng được tính toán đồng bộ. Các hệ thống này được bố trí trong các hộp kỹ thuật, đảm bảo an toàn và dễ dàng cho việc bảo trì, sửa chữa.

4.1. Lựa chọn hệ kết cấu khung vách và vật liệu tối ưu

Hệ kết cấu khung-vách (lõi cứng) được lựa chọn vì khả năng chịu tải trọng ngang (gió, động đất) vượt trội. Vách cứng thường được bố trí tại lõi thang máy, vừa có tác dụng chịu lực, vừa là không gian bao che. Sự kết hợp giữa khung và vách tạo ra một hệ thống không gian làm việc đồng thời, tăng độ cứng và giảm chuyển vị đỉnh công trình. Việc lựa chọn vật liệu như bê tông B25 và thép cường độ cao là phù hợp với yêu cầu của một công trình thiết kế kết cấu cao ốc hiện đại.

4.2. Tính toán và triển khai bản vẽ CAD tòa nhà văn phòng

Sau khi tính toán và kiểm toán kết cấu, bước tiếp theo là triển khai chi tiết bản vẽ CAD tòa nhà văn phòng. Các bản vẽ này bao gồm mặt bằng kết cấu các tầng, chi tiết bố trí cốt thép cho sàn, dầm, cột, và chi tiết móng. Việc thể hiện bản vẽ phải tuân thủ các ký hiệu và quy ước theo tiêu chuẩn, đảm bảo rõ ràng, chính xác để đơn vị thi công có thể triển khai đúng thiết kế. Các file định dạng DWG là sản phẩm đầu ra quan trọng của giai đoạn này.

V. Bí quyết hoàn thiện hồ sơ đồ án tốt nghiệp file DWG

Hoàn thiện hồ sơ là giai đoạn cuối cùng nhưng mang tính quyết định của một đồ án tốt nghiệp thiết kế tòa nhà văn phòng Hải Phòng. Một bộ hồ sơ chất lượng phải bao gồm hai thành phần chính: thuyết minh đồ án kiến trúc và bộ bản vẽ CAD tòa nhà văn phòng đầy đủ. Thuyết minh phải được trình bày logic, khoa học, diễn giải rõ ràng từ cơ sở lý luận, các tiêu chuẩn áp dụng, đến quá trình phân tích và lựa chọn giải pháp. Các số liệu tính toán phải được trình bày minh bạch và có kiểm chứng. Phần bản vẽ, bao gồm cả các file DWG, phải được hệ thống hóa một cách chuyên nghiệp. Các bản vẽ được phân loại theo ký hiệu (KT cho kiến trúc, KC cho kết cấu), đánh số thứ tự rõ ràng. Tên bản vẽ, tỷ lệ, và các ghi chú kỹ thuật phải đầy đủ và chính xác. Việc quản lý các layer trong file CAD một cách khoa học cũng giúp cho việc in ấn và tra cứu thông tin trở nên dễ dàng hơn. Một đồ án mẫu kiến trúc thành công không chỉ nằm ở giải pháp thiết kế tốt mà còn ở cách trình bày hồ sơ chuyên nghiệp, thể hiện sự cẩn thận và năng lực của người thực hiện.

5.1. Biên soạn thuyết minh đồ án kiến trúc chi tiết logic

Một bản thuyết minh đồ án kiến trúc tốt cần có cấu trúc rõ ràng, bắt đầu từ phần giới thiệu tổng quan, phân tích hiện trạng, đề xuất giải pháp, tính toán chi tiết cho từng hạng mục, và kết luận. Ngôn ngữ sử dụng cần chính xác, mang tính kỹ thuật. Việc trích dẫn đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam đã áp dụng như TCVN 5575 – 2012 (Kết cấu thép) hay TCVN 9362 – 2012 (Thiết kế nền nhà và công trình) sẽ làm tăng tính thuyết phục và học thuật cho đồ án.

5.2. Hệ thống hóa bản vẽ kỹ thuật theo quy chuẩn xây dựng

Toàn bộ hệ thống bản vẽ, từ kiến trúc đến kết cấu, nền móng và thi công, cần được sắp xếp một cách khoa học. Mỗi bản vẽ phải có khung tên theo quy định, ghi rõ tên công trình, hạng mục, người thực hiện, người hướng dẫn. Việc tải đồ án tốt nghiệp file dwg từ các nguồn tham khảo cần được chọn lọc và hiệu chỉnh để phù hợp với đề tài cụ thể, tránh sao chép máy móc. Chất lượng của bộ bản vẽ thể hiện trực tiếp mức độ hoàn thiện của đồ án.

27/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM VÀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ. Giới thiệu công trình. Công tác chuẩn bị thi công. Chuẩn bị máy móc và nhân lực phục vụ thi công.177 CHƯƠNG 2: LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM.

Công tác trắc đạc và chuẩn bị công trường. Biện pháp thi công ép cọc.181 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tổ chức thi công ép cọc. Biện pháp thi công đào đất.

194 CHƯƠNG 3: THI CÔNG PHẦN THÂN. Phân tích và lựa chọn phương án thi công. Tính toán cho phương án thi công. Tính toán khối lượng bê tông, cốt thép cho tầng điển hình.

Tính toán máy móc phục vụ thi công. Biện pháp kỹ thuật thi công và nghiệm thu công tác thi công. Biện pháp kỹ thuật thi công và nghiệm thu công tác kiến trúc và hoàn thiện 252 CHƯƠNG 4: LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG. Mục đích, nhiệm vụ và lựa chọn phương pháp lập kế hoạch tiến độ.

Lập kế hoạch tiến độ thi công. Tiến độ thi công phần ngầm. Tiến độ thi công phần thân. 260 CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG.

Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng. An toàn trong lao động. 274 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trường: Đại học Thủy Lợi Bộ môn: Xây dựng dân dụng và công nghiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA CÔNG TRÌNH NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG PHẦN I : KIẾN TRÚC (10%) GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. CHU TUẤN LONG SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN QUANG TUẤN LỚP : 59CX2 MSSV : 175A010026 Nhiệm vụ: - Giới thiệu đặc điểm công trình.

- Phân tích các giải pháp kiến trúc kỹ thuật công trình. Bản vẽ A1 : - KT-01: Mặt bằng kiến trúc tầng trệt và tầng điển hình - KT-02: Mặt bằng kiến trúc tầng thượng và tầng mái - KT-03: Mặt đứng trục 1-5 và A-D - KT-04: Mặt cắt 1-1 và 6-6 GVHD: TS. Chu Tuân Long trang 1 SVTH: Trần Quang Tuấn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trường: Đại học Thủy Lợi Bộ môn: Xây dựng dân dụng và công nghiệp CHƯƠNG: 1 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH 1. Tổng quan về công trình 1.

Giới thiệu công trình: - Tên công trình : Trụ sở Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Quảng Bình (VIETCOMBANK). - Địa điểm xây dựng: Thị xã Ba Đồn, Tỉnh Quảng Bình. - Mặt bằng quy hoạch công trình hình chữ nhật: (30x21,6)m tạo điều kiện cho việc bố trí kho bãi và các phương tiện thi công khá thuận lợi. Địa hình xung quanh công trình khá bằng phẳng, công trình xây dựng nằm cạnh đường hai chiều tiện lợi cho việc vận chuyển vật liệu và các trang thiết bị, máy móc phục vụ cho thi công.

- Công trình được xây dựng với mục đích làm văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ nên việc thiết kế mặt bằng khá đơn giản bao gồm sảnh chính, sảnh phụ, sảnh giao dịch, quầy giao dịch, phòng quản lý và các phòng ban, các công trình phụ như hành lang đi lại, phòng vệ sinh được bố trí nằm ở cuối dãy hành lang. Để đảm bảo cho các hoạt động giao dịch và quản lý một cách dễ dàng. - Hệ thống điện nước, chiếu sáng được cung cấp đầy đủ và liên tục để các máy móc thiết bị hoạt động bình thường không ảnh hưởng đến công việc và các hoạt động dịch vụ. Quy mô và đặc điểm công trình 1.

Đặc điểm xây dựng + Phía Đông Nam: Giáp trục đường quốc lộ 12A + Phía Tây Nam: Giáp với ủy ban nhân dân phường thị xã Ba Đồn; + Phía Bắc: Giáp trục đường Chu Văn An; Toàn bộ khu đất tương đối bằng phẳng, giao thông đi lại dễ dàng và thuận tiện cho việc thi công trông trình. Vậy, nếu chọn địa điểm này làm nơi xây dựng thì rất phù hợp. Do vị trí thuận lợi, không tốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phía ngoài hỗ trợ cho khu vực. Đặc điểm khí hậu tự nhiên Quảng Bình Nằm trong khu vực duyên hải thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam.

Khí hậu khu vực phân bố làm 4 mùa rõ rệt: Mùa Hạ, mùa Đông và hai mùa chuyển tiếp. Mùa mưa khá tương đồng với mùa Hạ, còn mùa ít mưa thường vào những tháng mùa Đông. Nhiệt độ: Nằm trong vùng khí hậu nóng ẩm, biên độ dao động nhiệt độ lớn. Nhiệt độ trung bình hằng năm: 28oC; Nhiệt độ cao nhất: 40oC; Nhiệt độ thấp nhất: 18oC; Tháng có nhiệt độ cao nhất: Tháng 7; Tháng có nhiệt độ thấp nhất: Tháng 1; Mùa mưa: Từ tháng 9 đến tháng 3; Lượng mưa trung bình hằng năm: 2.300 mm/năm; GVHD: TS.

Chu Tuân Long trang 2 SVTH: Trần Quang Tuấn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trường: Đại học Thủy Lợi Bộ môn: Xây dựng dân dụng và công nghiệp Lượng mưa cao nhất trong năm: 330 mm; Lượng mưa thấp nhất trong năm: 30 mm; Số ngày mưa trung bình trong năm: 140 -148 ngày; Gió: Có 2 mùa chính: Gió Tây Nam: Gió khô xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 9; Gió Đông Bắc: Mang theo mưa phùn ẩm ướt từ tháng 10 đến tháng 4; Độ ẩm: Độ ẩm trung bình hằng năm là 85-90%. Thiên tai: Chịu ảnh hưởng của thiền tai do lũ lụt và bão hàng nằm 1. Đánh giá hiện trường khu đất lựa chọn Khu đất có mặt bằng bằng phẳng thuận lợi về giao thông, giao dịch có hệ thống hạ tầng hoàn chỉnh gồm hệ thống đường, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, điện chiếu sáng của thành phố. Khu đất nằm trên tuyến đường chính của thành phố sẽ tận dụng tốt các phương tiện đi lại như taxi, xe buýt.

Cùng với khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp, đó sẽ là nhân tố tốt để tận dụng tối đa công năng của tòa nhà khi cho công trình khi đi vào hoạt động. Quy mô công trình Công trình được đầu tư xây dựng trong khu trung tâm Thị xã Ba Đồn có thể kết nối với tuyến giao thông huyết mạch (đường quốc lộ 12A). Trụ sở Ngân hàng Ngoại thương Vietcombank chi nhánh Quảng Bình: 1 tầng trệt 11 tầng và sân thượng, mái. Toàn bộ công trình gồm các hạng mục: - Tổng chiều cao là +47,4 m kể từ cốt +0,00m + Tầng trệt cao 4,5m dành cho giao dịch ngân hàng và các công năng phục vụ tiên ích đi kèm như thang máy, không gian iternest hỗ trợ.

+ Tầng 1 – 11 cao 3,6 dành cho văn phòng doanh nghiệp và các phòng đi kèm như hành chánh giám đốc, tiếp khách,. + Tầng sân thượng cao 3,3m bố trí phòng kỹ thuật thang máy, bồn chứa nước. Chu Tuân Long trang 3 SVTH: Trần Quang Tuấn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trường: Đại học Thủy Lợi Bộ môn: Xây dựng dân dụng và công nghiệp CHƯƠNG: 2 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 2. Các căn cứ và tiêu chuẩn áp dụng 2.

Các căn cứ pháp lý - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 - Luật Quy hoạch đô thị được Quốc hội thông qua ngày 17/06/2009 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2010; - Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; - Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật; - Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/08/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; - Quyết định 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng; - Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/07/2005 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng; - Quyết định số 28/QĐ-UBND ngày 19/5/2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hanh quy định về điều chỉnh quy hoạch; - Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12/7/2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn; - Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12/7/2011 của Ủy ban nhân dân về việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn; - Quyết định số 10/2002/QĐ-NHNT ngày 01/04/2002 của thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước về việc “ban hành Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật kho tiền và phương tiện vận chuyển chuyên dùng tổ chức tính dụng. Các quy chuẩn , tiêu chuẩn thiết kế được áp dụng - QCXDVN 01:2008/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng - QCVN 06:2010/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình - QCXDVN 05 : 2008/BXD - Nhà ở và công trình công cộng – An toàn sinh mạng và sức khỏe - QCXDVN 01:2002/BXD – Quy chuẩn Xây dựng công trình để người tàn tật tiếp cận sử dụng - TCXDVN 264: 2002 – Nhà và công trình – Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng - TCXDVN 323 : 2004 – Nhà ở cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế ( tham khảo) - TCVN 4451-2012 – Nhà ở - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế - TCVN 4450:1987: Căn hộ ở - Tiêu chuẩn thiết kế. Chu Tuân Long trang 4 SVTH: Trần Quang Tuấn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trường: Đại học Thủy Lợi Bộ môn: Xây dựng dân dụng và công nghiệp - TCVN 4474:1987: Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 4513:1988: Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế.

- TCVN 5687:2010: Thông gió, điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 6772:2000: Chất lượng nước; Nước thải sinh hoạt; Giới hạn ô nhiễm cho phép. - TCVN 9210:2012: Nhà ở cao tầng - Tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 2622:1978: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế.

- TCVN 9385:2012: Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống. - Thông tư số 03/2016TT-BXD: Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng. - Và các tiêu chuẩn, quy định khác về kiến trúc. - VB 1245/BXD –KHCN – Hướng dẫn chỉ tiêu kiến trúc áp dụng cho công trình nhà ở cao tầng - Các tiêu chuẩn - quy phạm thiết kế thuộc các chuyên ngành liên quan của Việt Nam.

Giải pháp thiết kế kiến trúc 2. Giải pháp thiết kế kiến trúc Công trình có hình khối kiến trúc hiện đại phù hợp với tính chất của một trụ sở của đơn vị kinh tế, khinh tế có tầm cỡ với những nét ngang và thẳng đứng tạo nên sự bề thế vững vàng cho công trình. Giải pháp thiết kế mặt bằng Trụ sở Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Quảng Bình (Vietcombank) 13 tầng cao gồm 1 tầng trệt 12 tầng và 1 tầng kỹ thuật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ