Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành khai thác than đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, chiếm tỷ lệ từ 45% đến 52% cán cân năng lượng của Việt Nam. Tuy nhiên, hoạt động khai thác than hầm lò thường phát sinh lượng nước thải lớn có nồng độ chất ô nhiễm cao, gây suy thoái cảnh quan và ảnh hưởng nghiêm trọng đến các thủy vực tự nhiên. Mỏ than Khe Bố thuộc Công ty Cổ phần than Khe Bố, nằm trên địa bàn xã Tam Quang, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An, hiện đang khai thác than bằng phương pháp hầm lò. Dòng nước thải bơm hút từ hầm lò của mỏ có đặc tính axit nhẹ, hàm lượng sắt, mangan và cặn lơ lửng vượt nhiều lần quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Khi xả thải trực tiếp qua hệ thống suối Khe Mú đổ ra sông Cả – nguồn nước phục vụ tưới tiêu nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản của khu vực hạ lưu – nước thải mỏ đe dọa trực tiếp đến hệ sinh thái thủy sinh và điều kiện cấp nước của địa phương. Nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường và thực hiện chủ trương bảo vệ môi trường của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (VINACOMIN), đồ án tốt nghiệp đã thực hiện đề tài: "Đánh giá hiện trạng môi trường và thiết kế hệ thống xử lý nước thải mỏ than Khe Bố – xã Tam Quang – huyện Tương Dương – tỉnh Nghệ An. Công suất 4500 m3/ngày. Thời gian thi công 6 tháng".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm:
- Điều tra, đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất, địa chất thủy văn, khí tượng, thủy văn), hệ sinh thái và điều kiện kinh tế – xã hội tại khu vực mỏ than Khe Bố, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.
- Khảo sát thực địa, lấy mẫu và quan trắc phân tích nhằm đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường vật lý (không khí xung quanh, nước mặt, nước ngầm, nước sinh hoạt, môi trường đất) và đặc tính ô nhiễm của nguồn nước thải mỏ hầm lò.
- Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về các giải pháp kiểm soát, quản lý, xử lý nước thải mỏ hầm lò trên thế giới (Nga, Séc, Ba Lan, Mỹ, Úc, Trung Quốc) và các hệ thống đang vận hành tại các mỏ than thuộc Tập đoàn VINACOMIN ở Việt Nam.
- Lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý nước thải mỏ than Khe Bố trên cơ sở phân tích khoa học, tính chất nguồn thải và điều kiện thực địa.
- Tính toán các thông số kỹ thuật chi tiết cho các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải công suất 4.500 m3/ngày (bể điều hòa, bể trung hòa hóa chất kiềm, bể keo tụ – tạo bông, bể lắng đứng, bể chứa bùn và máy ép bùn).
- Lập kế hoạch các dạng công tác (thu thập tài liệu, khảo sát thực địa, trắc địa, chỉnh lý tài liệu) và lập dự toán kinh phí đầu tư xây dựng, lắp đặt thiết bị, dự trù nhân lực vận hành và xác định giá thành xử lý trên một đơn vị thể tích nước thải.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án và nước thải khai thác mỏ than hầm lò Khe Bố.
- Phạm vi không gian: Khai trường mỏ than Khe Bố, các bãi thải, giếng nghiêng, sân công nghiệp thuộc xã Tam Quang, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An; các nguồn nước tiếp nhận trực tiếp gồm suối Khe Mú và sông Cả.
- Phạm vi thời gian: Số liệu chuỗi khí tượng – thủy văn khu vực thu thập từ Đài Khí tượng Thủy văn Bắc Trung Bộ trong giai đoạn 2009 – 2012; số liệu quan trắc, lấy mẫu phân tích hiện trạng môi trường đất, nước, không khí thực hiện trong năm 2012 (đợt 1 vào tháng 6/2012 và đợt 2 vào tháng 10/2012).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và các văn bản pháp lý, tiêu chuẩn áp dụng trong đồ án:
- Cơ sở lý thuyết về hóa học và công nghệ môi trường: Quá trình kiềm hóa nâng độ pH nhằm kết tủa các ion kim loại nặng dạng hòa tan dưới dạng hydroxit kim loại; phản ứng oxy hóa chuyển hóa ion Fe(II) thành Fe(III); cơ chế keo tụ và tạo bông cặn bằng phèn nhôm, chất trợ keo Polyaluminium Chloride (PAC) hoặc chất trợ lắng polyme; nguyên lý lắng trọng lực của hạt cặn trong bể lắng đứng; cơ chế nén bùn và tách nước cơ học bằng máy ép bùn.
- Hệ thống quy chuẩn và văn bản pháp luật môi trường:
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (Cột B, áp dụng công thức tính giá trị giới hạn tối đa cho phép $C_{max} = C \times K_q \times K_f$ dựa trên lưu lượng nguồn thải và dung tích nguồn tiếp nhận).
- QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (loại B2).
- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.
- QCVN 01:2009/BYT và QCVN 02:2009/BYT: Tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng nước ăn uống và nước sinh hoạt.
- QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất (đất sử dụng cho mục đích lâm nghiệp).
- Nghị định số 18/HĐBT ngày 17/01/1992 của Hội đồng Bộ trưởng về danh mục thực vật, động vật rừng quý hiếm.
Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:
- Phương pháp tổng quan và phân tích tài liệu: Thu thập và tổng hợp báo cáo thăm dò địa chất mỏ Khe Bố năm 2012, báo cáo khí tượng thủy văn huyện Tương Dương, các công trình khoa học quốc tế và trong nước về xử lý nước thải mỏ axit và mỏ than.
- Phương pháp khảo sát, quan trắc và phân tích hiện trường:
- Đo đạc bụi lơ lửng bằng máy HAZ-DUST (Mỹ); đo tiếng ồn bằng thiết bị RION NL-20 (Nhật Bản); đo các thông số vi khí hậu bằng máy TESTO 445 (Đức).
- Lấy mẫu nước theo TCVN 6663:11-2011 bằng thiết bị Model 3000 tầng sâu và bình bảo quản thủy tinh 1.000 ml. Đo độ đục, pH hiện trường bằng máy HYDROLAB; phân tích Fe, $Ca^{2+}$, $Mn^{2+}$, $NO_3^-$ bằng máy so màu HACH; phân tích các kim loại nặng và hóa lý khác trong phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN.
- Lấy và phân tích mẫu đất theo TCVN 6496-1999 và TCVN 6649-2000. Toàn bộ công tác lấy mẫu và phân tích do Công ty Cổ phần Tin học, Công nghệ, Môi trường (VITE) phối hợp thực hiện.
- Phương pháp tính toán kỹ thuật công nghệ: Tính toán kích thước hình học, thời gian lưu nước, công suất khuấy trộn, khối lượng hóa chất và lượng bùn phát sinh cho các hạng mục: bể điều hòa, bể trung hòa dung dịch NaOH, bể trộn nhanh tuabin 6 cánh phẳng, bể tạo bông cánh khuấy, bể lắng đứng và bể chứa bùn.
- Phương pháp tính toán kinh tế: Lập dự toán đầu tư xây dựng, lắp đặt thiết bị cơ điện, lập kế hoạch nhân sự và tính toán chi phí vận hành tiêu hao điện năng, hóa chất, vật tư bôi trơn để xác định giá thành xử lý một mét khối nước thải.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực mỏ than Khe Bố
Chương này mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên, hiện trạng sinh thái, kinh tế – xã hội và đánh giá toàn diện chất lượng môi trường nền khu vực mỏ than Khe Bố:
- Điều kiện địa lý và tự nhiên: Khu mỏ có địa hình đồi núi phân cắt mạnh, độ cao từ +100 m đến +400 m, sườn dốc từ 15° đến 30°, lớp phủ đệ tứ dày từ 3 m đến 8 m. Địa chất mỏ gồm 2 vỉa than, trong đó vỉa 1 là đối tượng khai thác công nghiệp, cấu tạo nếp lõm kéo dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, phía Tây Bắc bị đứt gãy F1 cắt qua, chiều dày vỉa biến đổi từ 0 m đến 23,59 m. Địa chất thủy văn gồm 2 tầng chứa nước: tầng Neogen (kích thước khoảng 1.000 m $\times$ 380 m, chứa nước nhạt bicacbonat canxi) và tầng chứa nước sông Cả ($O_3-S_1$). Về khí tượng, khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa và gió Tây Nam khô nóng (gió Lào) từ tháng 4 đến tháng 10; nhiệt độ trung bình năm từ 24,5 °C đến 27,0 °C; lượng mưa trung bình năm đạt từ 1.200 mm đến 1.500 mm. Thủy văn mặt gồm suối Khe Mú và sông Cả (sông rộng khoảng 100 m, sâu 9,5 m, lưu lượng cực đại vào mùa mưa đạt 29.800 m3/s). Hệ sinh thái chủ yếu là rừng thứ sinh nghèo kiệt, không có loài quý hiếm thuộc Nghị định 18/HĐBT.
- Điều kiện kinh tế – xã hội: Xã Tam Quang gồm 12 bản với 7.070 nhân khẩu thuộc các dân tộc Thái, Tày Poọng, Đan Lai, Kinh; tỷ lệ hộ nghèo trên 50%, kinh tế thuần nông nghiệp kết hợp lâm nghiệp.
- Hiện trạng môi trường khu vực mỏ than Khe Bố (năm 2012):
- Môi trường không khí: Nồng độ bụi lơ lửng tại bãi thải suối Khe Mú (0,33 mg/m3) và trạm sàng kho than (0,31 – 0,32 mg/m3) vượt nhẹ giới hạn quy định tại QCVN 05:2009/BTNMT (0,3 mg/m3). Tiếng ồn dao động từ 61 dBA đến 75 dBA, vị trí khu văn phòng và mặt bằng sản xuất vượt chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT (70 dBA) do máy móc vận hành. Các nồng độ khí $SO_2, NO_2, CO, CO_2$ đều nằm trong ngưỡng an toàn.
- Môi trường nước mặt và nước ngầm: Chất lượng nước mặt sông Cả và suối Khe Mú đạt QCVN 08:2008/BTNMT cột B2; nước ngầm đạt QCVN 09:2008/BTNMT; nước ăn uống sinh hoạt cơ bản đạt chuẩn, ngoại trừ chỉ tiêu vi sinh vật Coliform vượt nhẹ (1 – 4 MPN/100ml).
- Môi trường đất: Các chỉ tiêu kim loại nặng (Pb, As, Cd, Cu, Zn) tại bãi thải Đông Bắc +60 và đất đồi sân công nghiệp đều đạt QCVN 03:2008/BTNMT (đất lâm nghiệp).
- Hiện trạng nước thải hầm lò mỏ than: Kết quả phân tích chất lượng nước thải bơm hút từ hầm lò mỏ Khe Bố được thể hiện trong bảng tổng hợp đối chiếu dưới đây:
| TT |
Thông số phân tích |
Đơn vị tính |
Nước thải mỏ Khe Bố |
QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) |
Giá trị $C_{max}$ quy chuẩn |
Đánh giá hiện trạng |
| 1 |
pH |
- |
5,3 |
5,5 ÷ 9 |
5,5 ÷ 9 |
Không đạt (thấp hơn ngưỡng) |
| 2 |
Sắt ($Fe_{tp}$) |
mg/l |
5,32 |
5,0 |
4,5 |
Vượt quy chuẩn 1,18 lần so với $C_{max}$ |
| 3 |
Mangan (Mn) |
mg/l |
3,2 |
1,0 |
0,9 |
Vượt quy chuẩn 3,55 lần so với $C_{max}$ |
| 4 |
Cặn lơ lửng (TSS) |
mg/l |
134 |
100 |
90 |
Vượt quy chuẩn 1,48 lần so với $C_{max}$ |
| 5 |
$BOD_5$ (20 °C) |
mg/l |
14,3 |
50 |
45 |
Nằm trong ngưỡng cho phép |
| 6 |
$COD$ |
mg/l |
30,2 |
150 |
135 |
Nằm trong ngưỡng cho phép |
| 7 |
Thủy ngân (Hg) |
mg/l |
0,0007 |
0,01 |
0,009 |
Nằm trong ngưỡng cho phép |
| 8 |
Asen (As) |
mg/l |
0,007 |
0,1 |
0,09 |
Nằm trong ngưỡng cho phép |
| 9 |
Chì (Pb) |
mg/l |
0,005 |
0,5 |
0,45 |
Nằm trong ngưỡng cho phép |
| 10 |
Sunfat ($SO_4^{2-}$) |
mg/l |
421 |
- |
- |
- |
| 11 |
Dầu mỡ khoáng |
mg/l |
0,054 |
10 |
9 |
Nằm trong ngưỡng cho phép |
| 12 |
Coliform |
MPN/100ml |
530 |
5.000 |
- |
Nằm trong ngưỡng cho phép |
Chương 2. Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải mỏ
Chương này phân tích hệ thống giải pháp công nghệ trên phạm vi thế giới và thực tế ứng dụng trong ngành than Việt Nam:
- Kinh nghiệm quốc tế:
- Nga: Sử dụng hồ lắng 3 tầng để lắng cặn lơ lửng với thời gian lưu nước tối thiểu 10 ngày đêm, chu kỳ xử lý bùn tính toán từ 5 đến 10 năm, đạt hiệu suất 80% – 95%; áp dụng bể lắng ngang hoặc lắng đứng kết hợp chất keo tụ và lọc nhanh áp lực; trung hòa nước axit bằng sữa vôi tự động, kết hợp tuần hoàn bùn kiềm để tiết kiệm hóa chất.
- Cộng hòa Séc: Tập trung xử lý nước thải mỏ chứa nồng độ sunfat ($SO_4^{2-}$) cao qua 3 công đoạn: kiềm hóa bằng $Ca(OH)_2$ lên pH 11,4 – 12,4; kết tủa sunfat bằng muối nhôm ($AlO_2^-$ hoặc $Al^{3+}$) và lọc ép tách bùn; trung hòa lại nguồn nước bằng $CO_2$ lỏng.
- Ba Lan: Khai thác khí metan phát sinh từ hầm lò mỏ than Morcinek (hàm lượng metan khoảng 50%) làm nhiên liệu đốt cho thiết bị bay hơi cô đặc muối, kết hợp tiền xử lý và lọc thẩm thấu ngược (RO) của hệ thống Aquatech để xử lý nước nhiễm mặn.
- Mỹ: Phân định thành 2 nhóm giải pháp. Nhóm chủ động hóa học sử dụng các chất trung hòa ($CaCO_3, Ca(OH)_2, CaO, Na_2CO_3, NaOH, NH_3$), sục khí oxy hóa để kết tủa hydroxit kim loại; giải pháp sinh học sử dụng vi khuẩn khử sunfat (quá trình Biosunfit) tạo $H_2S$ kết tủa sunfua kim loại. Nhóm bị động sử dụng đất ngập nước kiến tạo (Constructed Wetlands) và mương đá vôi yếm khí (Anoxic Limestone Drains – ALD) ngăn chặn hiện tượng hydroxit sắt bọc kín hạt đá vôi.
- Úc: Ứng dụng hệ thống xử lý nồng độ bùn cao tuần hoàn bùn đáy để tối ưu hóa hóa chất phản ứng, sử dụng các trạm xử lý di động và bể phản ứng sinh học khử sunfat kết hợp bể lắng sunfua kim loại.
- Thực tiễn ứng dụng tại Việt Nam (Tập đoàn VINACOMIN):
- Xử lý bằng hệ thống bể lắng: Áp dụng tại khu -25, +30 và trạm sàng Mạo Khê.
- Xử lý bằng đá vôi: Áp dụng tại lò +200 Cánh Gà – Công ty Than Vàng Danh.
- Xử lý bằng sữa vôi kết hợp rọ đá: Áp dụng tại moong than Na Dương.
- Xử lý bằng sữa vôi và polyme pha tự động: Áp dụng tại trạm mặt bằng -51 Công ty Than Hà Lầm.
- Xử lý bằng sữa vôi và polyme tuần hoàn tái sử dụng: Áp dụng tại Công ty Tuyển than Cửa Ông.
- Các vấn đề tồn tại: Chi phí hóa chất và thiết bị vận hành cao; diện tích mặt bằng miền núi hạn chế; lượng bùn thải phát sinh lớn đòi hỏi giải pháp khử nước và bãi chứa an toàn.
Chương 3. Lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý nước thải
Trên cơ sở kết quả phân tích chất lượng nước thải mỏ Khe Bố ($pH = 5,3$; hàm lượng Fe, Mn và TSS đều vượt chuẩn) cùng lưu lượng tính toán 4.500 m3/ngày, tác giả phân tích cơ sở khoa học và đề xuất dây chuyền công nghệ:
- Cơ sở khoa học: Khi nâng độ pH của nước lên khoảng 8,5 – 9,5 bằng dung dịch kiềm, các ion kim loại hòa tan $Fe^{2+}, Fe^{3+}, Mn^{2+}$ phản ứng tạo thành các hợp chất hydroxit kết tủa ít tan ($Fe(OH)_3, Mn(OH)_2$). Quá trình sục khí oxy hóa và khuấy trộn nhanh giúp chuyển hóa hoàn toàn ion sắt hai thành sắt ba. Bổ sung chất keo tụ PAC và chất trợ keo polyme nhằm phá vỡ độ bền của các hạt cặn sét than lơ lửng, tạo thành các bông cặn lớn có tốc độ lắng cao.
- Sơ đồ dây chuyền công nghệ đề xuất:
Nước thải mỏ hầm lò $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể trung hòa (châm kiềm NaOH kết hợp khuấy trộn nhanh) $\rightarrow$ Cụm bể keo tụ – tạo bông (châm chất keo tụ PAC) $\rightarrow$ Bể lắng đứng $\rightarrow$ Nguồn tiếp nhận (sông Cả / suối Khe Mú đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột B).
Bùn cặn lắng từ đáy bể lắng đứng được định kỳ xả về Bể chứa bùn $\rightarrow$ Máy ép bùn cơ học $\rightarrow$ Bánh bùn khô vận chuyển đến bãi thải; nước róc từ máy ép bùn được tuần hoàn trở lại bể điều hòa.
Chương 4. Thiết kế dây chuyền công nghệ xử lý nước thải mỏ than Khe Bố
Chương này thực hiện toàn bộ các tính toán kỹ thuật kích thước và thông số thủy lực cho các công trình đơn vị:
- Bể điều hòa: Tính toán dung tích và kết cấu bể nhằm ổn định lưu lượng và đồng hòa nồng độ chất ô nhiễm trước khi đưa vào cụm xử lý hóa lý.
- Bể trung hòa và bể pha hóa chất NaOH: Thiết kế thể tích thùng chứa, hệ thống định lượng hóa chất kiềm lỏng NaOH, thiết bị trộn nhanh cơ khí sử dụng cánh khuấy tuabin 6 cánh phẳng để bảo đảm hóa chất phân tán đều tức thì vào dòng nước thải.
- Bể keo tụ và Bể tạo bông: Xác định thời gian lưu nước, kích thước bể phản ứng, tính toán công suất động cơ cánh khuấy tạo điều kiện cho các bông cặn hydroxit và cặn than liên kết tăng dần kích thước mà không bị vỡ do lực cắt thủy lực.
- Bể lắng đứng: Tính toán đường kính vùng lắng, chiều cao vùng lắng trọng lực, góc nghiêng và thể tích phần nón chứa bùn ở đáy bể; tính toán hệ thống máng răng cưa thu nước trong trên bề mặt.
- Bể chứa bùn và máy ép bùn: Tính toán khối lượng bùn ướt sinh ra hàng ngày dựa trên tổng lượng TSS, Fe và Mn kết tủa; thiết kế thể tích bể gom bùn và lựa chọn máy ép bùn cơ học để giảm độ ẩm bánh bùn phục vụ chôn lấp.
Chương 5. Thiết kế các dạng công tác
Chương này lập kế hoạch chi tiết cho 4 dạng công tác chuyên môn nhằm phục vụ thiết kế và chuẩn bị thi công:
- Công tác thu thập tài liệu: Xác định mục đích, danh mục tài liệu địa chất, tài liệu khí tượng thủy văn, kết quả quan trắc môi trường mỏ Khe Bố; phương pháp thu thập và chỉnh lý hồ sơ khoa học.
- Công tác khảo sát thực địa: Quy định nhiệm vụ khảo sát vị trí mặt bằng xây dựng trạm xử lý; tần suất, vị trí và kỹ thuật lấy mẫu nước thải, mẫu nước mặt, nước ngầm, nước sinh hoạt, đất và không khí xung quanh.
- Công tác trắc địa: Thiết kế lưới khống chế trắc địa, đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn khu vực mặt bằng dự án nhằm bố trí tim tuyến và cốt cao độ các bể xử lý.
- Công tác chỉnh lý tài liệu và viết báo cáo: Phương pháp tổng hợp tài liệu, xử lý thống kê số liệu quan trắc, hoàn thiện bản vẽ thiết kế kỹ thuật và thuyết minh dự án.
Chương 6. Tính toán dự trù nhân lực và kinh phí
Chương này tính toán kinh tế – kỹ thuật cho việc triển khai dự án:
- Nhân lực và tiến độ: Tính toán nhu cầu lao động vận hành hệ thống theo từng chức danh chuyên môn (cán bộ quản lý kỹ thuật, công nhân pha hóa chất, vận hành máy bơm, máy ép bùn); xác định thời gian thi công hoàn thành toàn bộ hệ thống là 6 tháng.
- Dự toán kinh phí:
- Chi phí công tác khảo sát thực địa, lấy mẫu, mua tài liệu và phân tích mẫu nước, không khí, đất.
- Chi phí xây dựng công trình cho từng hạng mục thiết kế (bể điều hòa, trung hòa, keo tụ – tạo bông, lắng đứng, bể bùn, nhà điều hành).
- Chi phí máy móc, thiết bị công nghệ (bơm nước thải, máy khuấy tuabin, bơm định lượng hóa chất, máy ép bùn) và chi phí lắp đặt máy móc thiết bị.
- Tổng hợp tổng mức dự toán xây dựng toàn bộ công trình.
- Đánh giá chi phí vận hành: Tính toán chi phí điện năng tiêu thụ hàng ngày của tất cả thiết bị điện; chi phí hóa chất (kiềm NaOH, chất keo tụ PAC); chi phí dầu mỡ bảo dưỡng cơ khí; tổng chi phí vận hành quản lý thường xuyên trong 1 ngày và tính toán ra giá thành xử lý cụ thể cho 1 m3 nước thải mỏ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính của đồ án:
- Cung cấp tập số liệu quan trắc môi trường thực nghiệm đầy đủ về khu vực mỏ than Khe Bố năm 2012, chỉ rõ 4 chỉ tiêu ô nhiễm vượt ngưỡng xả thải công nghiệp: $pH = 5,3$; $Fe = 5,32$ mg/l (vượt mức $C_{max} = 4,5$ mg/l); $Mn = 3,2$ mg/l (vượt mức $C_{max} = 0,9$ mg/l); $TSS = 134$ mg/l (vượt mức $C_{max} = 90$ mg/l).
- Thiết lập hoàn chỉnh dây chuyền công nghệ xử lý hóa lý liên tục công suất 4.500 m3/ngày bao gồm: điều hòa $\rightarrow$ nâng kiềm trung hòa bằng dung dịch NaOH $\rightarrow$ keo tụ tạo bông bằng PAC $\rightarrow$ lắng cặn bằng bể lắng đứng $\rightarrow$ ép tách nước bùn thải bằng máy ép bùn cơ học.
- Đưa ra toàn bộ kích thước hình học, thông số vận hành cơ điện cho từng công trình đơn vị (thể tích bể, công suất khuấy tuabin 6 cánh phẳng, thông số máng thu nước bể lắng, thiết bị bùn).
- Hoàn thành bảng dự trù nhân lực vận hành, kế hoạch thi công trong thời hạn 6 tháng, tổng dự toán kinh phí đầu tư xây dựng – lắp đặt thiết bị và bảng định mức chi phí vận hành hàng ngày (điện năng, hóa chất, nhân công, bảo dưỡng) làm cơ sở xác định giá thành xử lý 1 m3 nước thải.
Giải pháp và đóng góp của tác giả:
- Đề xuất giải pháp công nghệ phù hợp với điều kiện địa hình miền núi hiểm trở tại huyện Tương Dương, tối ưu hóa diện tích mặt bằng xây dựng bằng cách lựa chọn bể lắng đứng thay vì bể lắng ngang hoặc hồ lắng diện tích lớn.
- Đóng góp vào cơ sở dữ liệu môi trường nền của Công ty Cổ phần than Khe Bố và Tập đoàn VINACOMIN, cung cấp bản thiết kế kỹ thuật có tính ứng dụng trực tiếp, giải quyết dứt điểm nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước sông Cả và suối Khe Mú từ hoạt động khai thác than hầm lò.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế:
- Nguồn số liệu phân tích chất lượng nước thải mới được khảo sát qua hai đợt quan trắc trong năm 2012, chưa phản ánh liên tục biên độ dao động nồng độ ô nhiễm giữa các tháng mùa khô kéo dài và các đợt mưa lũ cực đoan tại huyện Tương Dương.
- Đồ án chưa triển khai các thí nghiệm Jartest tại hiện trường để xác định chính xác liều lượng tối ưu của NaOH và PAC đối với từng khoảng nồng độ pH và TSS biến động.
- Phương án thiết kế tập trung xử lý dòng thải xả ra môi trường, chưa đi sâu vào đánh giá bãi đổ thải tiếp nhận bùn hydroxit kim loại sau máy ép bùn để phòng ngừa nguy cơ thẩm thấu thứ cấp vào đất và nước ngầm.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiến hành thực nghiệm Jartest mô hình Pilot tại mỏ than Khe Bố để tối ưu hóa liều lượng hóa chất kiềm và chất trợ keo, xác định thời gian phản ứng chính xác theo nhiệt độ môi trường.
- Nghiên cứu giải pháp tái sử dụng nước thải sau xử lý phục vụ công tác dập bụi, sàng tuyển than hoặc cấp nước sinh hoạt nội bộ mỏ nhằm tiết kiệm tài nguyên nước.
- Khảo sát thiết kế bãi chôn lấp hoặc phương án phối trộn đóng rắn bùn thải mỏ bảo đảm các tiêu chuẩn môi trường đối với chất thải rắn công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu đồ án mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên cao học các ngành Kỹ thuật Môi trường, Công nghệ Môi trường, Địa sinh thái, Kỹ thuật Khai thác Mỏ (Trường Đại học Mỏ – Địa chất và các cơ sở đào tạo khối kỹ thuật): Tài liệu cung cấp phương pháp luận mẫu mực về quy trình thiết kế trạm xử lý nước thải công nghiệp khai khoáng từ bước điều tra tự nhiên, quan trắc môi trường nền đến tính toán công nghệ và lập dự toán.
- Kỹ sư thiết kế và cán bộ kỹ thuật tại các công ty tư vấn môi trường, các đơn vị trực thuộc Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam (VINACOMIN): Tham khảo trực tiếp nội dung Chương 2 (tổng quan kinh nghiệm công nghệ trong và ngoài nước), Chương 4 (công thức và bảng thông số thiết kế bể trộn tuabin, bể lắng đứng) và Chương 6 (dự trù kinh phí, điện năng và giá thành xử lý 1 m3 nước thải).
Câu hỏi thường gặp
1. Đặc trưng ô nhiễm chính của nguồn nước thải mỏ hầm lò Khe Bố là gì và những chỉ tiêu nào vượt quy chuẩn?
Căn cứ vào kết quả quan trắc mẫu nước thải bơm hút từ hầm lò Khe Bố, nước thải có tính axit nhẹ với $pH = 5,3$ (quy chuẩn yêu cầu 5,5 ÷ 9). Ba thông số kim loại và cặn rắn vượt ngưỡng tối đa cho phép theo QCVN 40:2011/BTNMT Cột B ($C_{max}$) gồm: Sắt tổng số ($Fe = 5,32$ mg/l so với $C_{max} = 4,5$ mg/l); Mangan ($Mn = 3,2$ mg/l so với $C_{max} = 0,9$ mg/l); Tổng chất rắn lơ lửng ($TSS = 134$ mg/l so với $C_{max} = 90$ mg/l). Các thông số kim loại nặng khác ($As, Pb, Hg, Cd, Zn, Cu$) và dầu mỡ khoáng đều nằm trong giới hạn cho phép.
2. Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải mỏ Khe Bố được lựa chọn bao gồm những công trình đơn vị nào?
Dây chuyền công nghệ công suất 4.500 m3/ngày được thiết kế theo trình tự: Nước thải hầm lò $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể trung hòa (châm dung dịch kiềm NaOH bằng thiết bị khuấy trộn nhanh tuabin 6 cánh phẳng) $\rightarrow$ Cụm bể keo tụ – tạo bông (châm chất keo tụ PAC kết hợp cánh khuấy chậm) $\rightarrow$ Bể lắng đứng tách cặn lắng $\rightarrow$ Xả ra suối Khe Mú và sông Cả. Phần cặn bùn lắng ở đáy bể lắng đứng được đưa qua Bể chứa bùn và làm khô bằng Máy ép bùn cơ học trước khi vận chuyển đến bãi thải.
3. Chất lượng môi trường nền khu vực mỏ than Khe Bố (không khí, nước mặt, đất) trước khi xây dựng trạm xử lý ra sao?
Theo số liệu quan trắc năm 2012 của Công ty VITE: Môi trường không khí có hàm lượng bụi lơ lửng vượt nhẹ tại bãi thải suối Khe Mú (0,33 mg/m3) và kho than (0,32 mg/m3) so với QCVN 05:2009/BTNMT (0,3 mg/m3); mức ồn từ 61 đến 75 dBA cục bộ vượt QCVN 26:2010/BTNMT; các khí độc hại ($CO, SO_2, NO_2$) đều thấp. Môi trường nước mặt sông Cả và suối Khe Mú đạt QCVN 08:2008/BTNMT cột B2; nước ngầm đạt QCVN 09:2008/BTNMT; môi trường đất tại bãi thải và đồi sân công nghiệp đạt tiêu chuẩn đất lâm nghiệp theo QCVN 03:2008/BTNMT.
4. Đồ án đã tổng quan những công nghệ xử lý nước thải mỏ thực tế nào đang vận hành tại Việt Nam?
Đồ án đã tổng hợp 5 mô hình xử lý nước thải mỏ tiêu biểu trong Tập đoàn VINACOMIN tính đến năm 2005:
- Hệ thống bể lắng tại khu -25, +30 và nhà sàng than Mạo Khê;
- Hệ thống xử lý bằng đá vôi tại lò +200 Cánh Gà – Công ty Than Vàng Danh;
- Hệ thống xử lý bằng sữa vôi kết hợp mương rọ đá tại moong than Na Dương;
- Hệ thống trung hòa sữa vôi và polyme pha tự động tại mặt bằng -51 Công ty Than Hà Lầm;
- Hệ thống xử lý bằng sữa vôi và polyme tái tuần hoàn nước cho nhà máy tuyển tại Công ty Tuyển than Cửa Ông.
5. Thời gian thi công và cơ cấu dự toán kinh phí của dự án được xác định như thế nào?
Dự án được xác định thời gian thi công xây dựng và lắp đặt hoàn chỉnh trong vòng 6 tháng. Cơ cấu dự toán kinh phí gồm hai phần:
- Dự toán đầu tư xây dựng công trình: Bao gồm chi phí công tác khảo sát thực địa, lấy mẫu, phân tích tài liệu; chi phí thi công xây dựng các hạng mục (bể điều hòa, trung hòa, keo tụ, lắng đứng, bể bùn); chi phí mua sắm máy móc thiết bị (máy bơm, máy khuấy tuabin, bơm định lượng, máy ép bùn) và chi phí lắp đặt thiết bị.
- Dự toán chi phí vận hành thường xuyên hàng ngày: Bao gồm chi phí điện năng tiêu thụ, chi phí hóa chất trung hòa kiềm và chất trợ lắng, chi phí dầu mỡ bôi trơn thiết bị và lương công nhân vận hành, làm căn cứ tính giá thành xử lý cho 1 m3 nước thải.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của tác giả Hoàng Cầm đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đánh giá hiện trạng môi trường khu vực mỏ than Khe Bố, làm rõ bản chất ô nhiễm của nguồn nước thải mỏ hầm lò với đặc trưng pH thấp cùng hàm lượng sắt, mangan và cặn lơ lửng vượt ngưỡng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Trên cơ sở tổng quan thực tiễn công nghệ trong nước và quốc tế, tác giả đã đề xuất và tính toán thiết kế thành công hệ thống xử lý nước thải công suất 4.500 m3/ngày bằng công nghệ hóa lý kết hợp bể lắng đứng và máy ép bùn cơ học. Công trình cũng hoàn thiện toàn bộ phương án nhân lực, tiến độ thi công 6 tháng và bài toán dự toán kinh tế – kỹ thuật, đem lại giải pháp xử lý nước thải khả thi và có giá trị áp dụng cao trong công tác bảo vệ môi trường ngành than.