Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguyên liệu phục vụ phát triển hạ tầng và công nghiệp hóa. Đề tài tốt nghiệp được thực hiện tại mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Lũ Mía, xã Yên Lâm, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa, thuộc quyền quản lý và khai thác của Công ty Cổ phần Mạnh Tân. Mỏ được Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa cấp Giấy phép khai thác khoáng sản và thuê đất số 22/GP-UBND ngày 19/01/2015.
Mục tiêu tổng quát của đồ án là lập thiết kế kỹ thuật sơ bộ khai thác mỏ đá vôi lộ thiên và nghiên cứu chuyên đề lựa chọn đồng bộ thiết bị cơ giới hóa phù hợp nhằm đảm bảo an toàn lao động, tận thu tài nguyên và đạt hiệu quả kinh tế kỹ thuật. Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình và chất lượng khoáng sản của khu mỏ.
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản, xác định biên giới khai trường, trữ lượng địa chất và trữ lượng khai thác.
- Thiết kế công tác mở vỉa, xác định khối lượng và tiến độ thi công các công trình xây dựng cơ bản.
- Lựa chọn hệ thống khai thác hợp lý và xác định các thông số hình học của hệ thống khai thác.
- Xác định sản lượng khai thác hàng năm và tính toán tuổi thọ mỏ.
- Thiết kế chi tiết các khâu công nghệ sản xuất: khoan nổ mìn, xúc bốc, vận tải, chế biến khoáng sản, tháo khô thoát nước, cấp điện và an toàn lao động - bảo vệ môi trường.
- Nghiên cứu chuyên đề lựa chọn phương án đồng bộ thiết bị khai thác tối ưu cho mỏ.
Đối tượng nghiên cứu là khoáng sàng đá vôi núi Lũ Mía với tổng diện tích cấp phép khai thác, trong đó khoảng 40% diện tích phía Đông đã được khai thác ở giai đoạn trước và 60% diện tích còn lại chưa khai thác. Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn từ cao độ đáy moong +23 m lên đến đỉnh núi ở mức +120 m. Phạm vi thời gian tính toán vòng đời dự án là 29 năm kể từ thời điểm thiết kế (năm 2022).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực khai thác mỏ lộ thiên cùng các văn bản pháp lý hiện hành:
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5178:2004 về Quy phạm kỹ thuật an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2009/BCT về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2012/BLĐTBXH về an toàn lao động trong khai thác và chế biến đá.
- Giấy phép khai thác khoáng sản và thuê đất số 22/GP-UBND ngày 19/01/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Trích lục bản đồ địa chính số 1902/TLBĐ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa lập ngày 04/12/2014.
Phương pháp nghiên cứu và tính toán kỹ thuật bao gồm:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu địa chất thăm dò, bình đồ phân khối tính trữ lượng và các mặt cắt địa chất tỷ lệ thực tế.
- Phương pháp hình học mỏ: Tính toán trữ lượng khai thác theo phương pháp tính khối lượng các phân lớp trung bình giữa các mặt bình đồ (công thức hình chóp cụt và hình chóp) kết hợp ứng dụng phần mềm AutoCAD 2008 và kiểm tra đối chiếu bằng máy đo diện tích điện tử Digital Planimeter.
- Phương pháp tính toán thông số khoan nổ mìn thực nghiệm: Xác định độ khó khoan đất đá $P_K$, tính toán đường kháng chân tầng $W_{ct}$, chiều sâu lỗ khoan $L_k$, và suất tiêu hao thuốc nổ $q$ theo công thức thực nghiệm của B.N. Kutuzov dựa trên độ kiên cố đất đá ($f \approx 7$).
- Phương pháp cân bằng dây chuyền công nghệ và lựa chọn đồng bộ thiết bị: Xác định năng lực thông qua của tuyến đường vận chuyển, tính toán năng suất kỹ thuật - năng suất thực tế của máy xúc và xe ô tô tự đổ, phối hợp tải trọng theo công thức tương thích dung tích gầu $E$ và tải trọng thùng xe $q_0$.
Dữ liệu đầu vào phục vụ thiết kế được thu thập từ báo cáo kết quả thăm dò địa chất mỏ đá núi Lũ Mía, hồ sơ trích lục bản đồ mỏ và các số liệu kiểm kê thực tế về hiện trạng thiết bị, cơ sở hạ tầng của Công ty Cổ phần Mạnh Tân.
Thiết kế và triển khai kỹ thuật
Kiến trúc khai trường và thông số hệ thống khai thác
Đồ án lựa chọn hệ thống khai thác theo lớp xiên chuyển tải đá bằng năng lượng nổ mìn kết hợp vận tải bằng tời kéo cáp đối với đá khối sản xuất đá ốp lát từ mức +120 m xuống mức +30 m. Toàn bộ lượng đá nổ mìn tự lăn xuống bãi tiếp nhận trung gian ở mức +30 m, sau đó được máy xúc xúc lên ô tô vận chuyển về trạm nghiền sàng. Khi kết thúc các tầng phía trên mức +30 m, mỏ chuyển sang khai thác xuống sâu đến đáy mỏ ở cao độ +23 m.
| Thông số kỹ thuật |
Ký hiệu |
Đơn vị |
Giá trị thiết kế |
| Chiều cao tầng khai thác |
$H_t$ |
m |
10 (riêng tầng đáy là 7) |
| Chiều cao tầng kết thúc khai thác |
$H_{kt}$ |
m |
10 |
| Góc nghiêng sườn tầng khai thác |
$\alpha$ |
độ |
75 |
| Góc nghiêng sườn tầng kết thúc |
$\alpha_{kt}$ |
độ |
75 |
| Góc nghiêng bờ mỏ kết thúc |
$\gamma_{kt}$ |
độ |
60 |
| Chiều rộng mặt tầng kết thúc |
$b_{kt}$ |
m |
3,5 |
| Chiều rộng đai bảo vệ |
$b_v$ |
m |
3,5 |
| Chiều rộng mặt tầng công tác nhỏ nhất |
$B_{ct\min1}$ |
m |
5,5 |
| Chiều rộng dải khấu |
$A$ |
m |
3,0 |
| Chiều dài luồng xúc của máy xúc |
$L_x$ |
m |
40 |
| Chiều dài tuyến công tác |
$L_{ct}$ |
m |
80 |
| Chiều rộng mặt bằng tiếp nhận đá chân tuyến |
$B_{ct\min2}$ |
m |
40 |
| Chiều dài mặt bằng tiếp nhận đá |
- |
m |
200 |
Giải pháp mở vỉa và xây dựng cơ bản
Công tác mở vỉa bao gồm hai tuyến đường chính và một bãi tiếp nhận đá trung gian:
- Đường công vụ (không có thiết bị vận tải): Phục vụ công nhân di chuyển và vận chuyển thiết bị máy khoan nhỏ lên đỉnh núi. Chiều dài tuyến $L = 127\text{ m}$, chiều rộng nền đường $B_n = 1\text{ m}$, cao độ từ +23 m (hoặc cọc đầu +28 m) lên +90 m, độ dốc dọc từ 3,31% đến 44,9% (độ dốc dọc lớn nhất 40%), góc taluy đào 70 độ. Khối lượng đào đá cấp IV là $774,4\text{ m}^3$ bằng máy khoan con $D \le 42\text{ mm}$, thời gian thi công 1 - 2 tháng.
- Đường mở vỉa vận tải ô tô: Nối từ trạm đập/sân công nghiệp lên bãi xúc mức +30 m. Chiều dài tuyến $L = 125\text{ m}$, cọc đầu A1 ở mức +28 m, cọc cuối A7 ở mức +30 m, chiều rộng nền $B_n = 5,5\text{ m}$, mặt đường phần xe chạy $B = 3,5\text{ m}$, độ dốc dọc trung bình $i_{tb} = 0,8%$, taluy đào 75 độ, taluy đắp 45 độ. Kết cấu mặt đường rải 2 lớp cấp phối đá dăm nước dày 15 cm (tổng dày 30 cm) với diện tích $438\text{ m}^2$. Khối lượng đào nền đường và rãnh đá cấp IV là $40.720\text{ m}^3$ (khoan $D42\text{ mm}$ chiếm 30% ứng với $12.216\text{ m}^3$, khoan $D76\text{ mm}$ chiếm 70% ứng với $28.504\text{ m}^3$). Thời gian thi công 15 tháng (1,25 năm).
- Mặt bằng bãi tiếp nhận đá mức +30 m: Chiều dài 200 m, chiều rộng 40 m, diện tích $6.600\text{ m}^2$ (mặt bằng bãi xúc $500\text{ m}^2$, diện tích phát quang $1.100\text{ m}^2$). Thời gian hoàn thiện san gạt 1 tuần. Tổng thời gian xây dựng cơ bản mỏ là 1,5 năm.
Dây chuyền công nghệ khoan - nổ mìn, xúc bốc và vận tải
- Khoan nổ mìn nguyên khối (lần 1): Sử dụng máy khoan BMK4 đường kính $D = 76\text{ mm}$, chiều sâu lỗ khoan $L_k = 11,2\text{ m}$, góc dốc lỗ khoan nghiêng theo sườn tầng. Thuốc nổ sử dụng là ANFO (mật độ $0,8 - 0,9\text{ g/cm}^3$, tốc độ nổ $4,1 - 4,2\text{ km/s}$, khả năng công nổ $320 - 330\text{ cm}^3$, nhiệt lượng $890\text{ kcal/kg}$).
- Khoan nổ mìn phá đá quá cỡ (lần 2): Sử dụng máy khoan cầm tay YT27 đường kính lỗ khoan $36 - 42\text{ mm}$, áp suất làm việc 0,63 MPa, tiêu hao khí nén $3,2\text{ m}^3\text{/phút}$. Khối lượng khoan nổ lần 2 chiếm 15% sản lượng ($4.500\text{ m}^3\text{/năm}$). Thuốc nổ sử dụng là AĐ-1 (mật độ $0,95 - 1,1\text{ g/cm}^3$, tốc độ nổ $3,6 - 3,9\text{ km/s}$, nhiệt lượng $986\text{ kcal/kg}$).
- Phương pháp và mạng nổ: Phương pháp nổ mìn điện tức thời. Kíp điện vi sai/tức thời K8 kết hợp dây nổ Z121 chứa thuốc nổ PETN ($10 - 12\text{ g/m}$) làm mồi nổ kích hoạt khối nạp ANFO; máy nổ mìn tụ điện Kobla XB-100D (điện áp 600 V, điện dung $8\ \mu\text{F}$, kích nổ mạng điện trở tối đa $300\ \Omega$).
- Xúc bốc và vận tải: Máy xúc thủy lực gầu ngược Komatsu PC200 dung tích gầu $E = 0,9\text{ m}^3$ kết hợp xe ô tô tự đổ Hoa Mai tải trọng 5 tấn ($V_{thùng} = 4,5\text{ m}^3$). Năng lực thông qua của tuyến đường vận tải đạt 416 xe/giờ, vượt xa nhu cầu vận chuyển thực tế của mỏ là 8.551 xe/năm (tương đương 4 xe/giờ).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tình hình chung của khu mỏ và các đặc điểm địa chất của khoáng sàng
Chương này tổng hợp vị trí địa lý, ranh giới khu đất theo trích lục 1902/TLBĐ (núi Lũ Mía, cách trung tâm huyện Yên Định 17,3 km, cách TP Thanh Hóa 38,5 km). Địa hình mỏ có độ cao tuyệt đối từ +23 m đến +120 m dạng đá tai mèo dốc hiểm trở. Khoáng sản thuộc Hệ tầng Đồng Giao, phân hệ tầng dưới ($T_2ađg_1$), gồm đá vôi phân lớp mỏng đến vừa, màu xám tro, xám xanh xen kẹp đá vôi silic. Khối lượng riêng trung bình của đá là $2,71\text{ g/cm}^3$, cường độ kháng nén mẫu khô đạt $998\text{ kG/cm}^2$, bão hòa nước đạt $895\text{ kG/cm}^2$, góc ma sát trong $32^\circ 22'$, hệ số kiên cố $f \approx 7$. Tổng trữ lượng địa chất phê duyệt tại Giấy phép 22/GP-UBND là $998.903\text{ m}^3$ (đá VLXD thông thường $926.644\text{ m}^3$, đá khối ốp lát $72.259\text{ m}^3$).
Chương 2: Số liệu gốc dùng để lập thiết kế đồ án
Chương này xác định các căn cứ kỹ thuật và chế độ làm việc của mỏ. Bộ phận khai thác trực tiếp và quản lý làm việc 300 ngày/năm, 1 ca/ngày, 8 giờ/ca; lực lượng bảo vệ làm việc 365 ngày/năm, 3 ca/ngày, 8 giờ/ca. Hiện trạng mỏ đã khai thác 40% diện tích; các công trình nhà điều hành, khu chế biến đá xẻ, trạm xử lý nước thải xẻ đá và đường liên xã đã hoàn thiện và tiếp tục được sử dụng. Thống kê thiết bị hiện có tại mỏ gồm 01 máy xúc Hitachi EX400 ($E = 1,8\text{ m}^3$), 01 máy xúc Hitachi EX150 ($E = 0,7\text{ m}^3$), 02 máy xúc Komatsu PC200 ($E = 0,9\text{ m}^3$), 04 ô tô Cửu Long 8 tấn, 03 máy khoan BMK4 ($D76\text{ mm}$), 03 máy khoan YT27 ($D42\text{ mm}$), 03 máy nén khí 375 CFMAT ($10\text{ m}^3\text{/phút}$), 02 trạm nghiền sàng công suất 75 tấn/h và 02 trạm biến áp 630 kVA.
Chương 3: Xác định biên giới và trữ lượng mỏ
Tác giả phân tích các nguyên tắc xác định biên giới mỏ theo điều kiện tự nhiên, kỹ thuật và kinh tế. Do lớp phủ mềm rất mỏng ($0,2 - 0,4\text{ m}$) nằm trong các hang hốc karst và đá vôi đồng nhất nên hệ số bóc thực tế $K_{bg}$ rất nhỏ, luôn nhỏ hơn hệ số bóc giới hạn $K_{gh}$, do đó không cần bóc đất tầng phủ riêng biệt. Biên giới trên mặt lấy theo ranh giới cấp phép, biên giới chiều sâu từ mức +23 m trở lên. Tổng trữ lượng khai thác thực tế sau khi trừ bờ mỏ đai bảo vệ ($144.804\text{ m}^3$) là $854.099\text{ m}^3$.
Chương 4: Công tác mở vỉa
Chương này lập giải pháp mở vỉa kết hợp: đường công vụ phục vụ đưa thiết bị khoan lên đỉnh mức +90 m và đường vận tải ô tô mức +28 m đến +30 m dẫn về bãi quay xe trạm đập. Đồ án tính toán chi tiết khối lượng đào đắp xây dựng cơ bản, kiểm tra năng lực thông qua của tuyến đường và xác định tổng thời gian thi công xây dựng cơ bản mỏ là 1,5 năm. Do mỏ không có đất đá thải bóc phủ lớn nên không thiết kế bãi thải ngoài mỏ.
Chương 5: Hệ thống khai thác và đồng bộ thiết bị
Trình bày cơ sở lựa chọn hệ thống khai thác lớp xiên, xác định toàn bộ các thông số hình học khai trường ($H_t = 10\text{ m}$, $\alpha = 75^\circ$, $\gamma_{kt} = 60^\circ$, $A = 3\text{ m}$, $L_x = 40\text{ m}$, $L_{ct} = 80\text{ m}$). Đồng thời, chương này thiết lập các nguyên tắc lựa chọn đồng bộ thiết bị khai thác theo điều kiện tự nhiên và kỹ thuật, định hình mối quan hệ tương thích giữa máy khoan BMK4, máy xúc Komatsu PC200 ($0,9\text{ m}^3$) và ô tô tự đổ Hoa Mai 5 tấn.
Chương 6: Sản lượng mỏ
Xác định công suất khai thác hàng năm của mỏ là $30.000\text{ m}^3\text{/năm}$ (đá VLXD thông thường $27.600\text{ m}^3\text{/năm}$, đá khối làm đá ốp lát $2.400\text{ m}^3\text{/năm}$). Với hệ số hang hốc karst $K_2 = 1,08$, khối lượng đá cần phá vỡ nguyên khối hàng năm là $30.000\text{ m}^3\text{/năm}$. Tổng tuổi thọ mỏ được xác định là 29 năm, bao gồm 1,5 năm xây dựng cơ bản, 27 năm khai thác và 0,5 năm hoàn thổ khôi phục môi trường.
Chương 7: Chuẩn bị đất đá để xúc bốc
Phân tích lựa chọn phương pháp khoan nổ mìn phá vỡ đất đá. Tính toán chi tiết số lượng thiết bị cần trang bị: 01 máy khoan BMK4 (năng suất thực tế $24\text{ m/ca}$, $7.200\text{ m/năm}$), 01 máy khoan YT27 (năng suất $20\text{ m/ca}$, $6.000\text{ m/năm}$) và 01 máy nén khí 375 CFMAT (tiêu hao khí nén tổng $9,2\text{ m}^3\text{/phút}$). Xác định đường kính cục đá cho phép lớn nhất $d_{cp} = 0,7\text{ m}$, lựa chọn thuốc nổ ANFO nổ mìn lần 1 và AĐ-1 phá đá quá cỡ, khởi nổ bằng điện và dây nổ qua máy nổ Kobla XB-100D.
Các chương còn lại trong đồ án
Từ Chương 8 đến Chương 17 và Phần chuyên đề trong đồ án gốc tiếp tục hoàn thiện các khâu công nghệ sản xuất và quản lý:
- Chương 8: Công tác xúc bốc (tính toán năng suất máy xúc Komatsu PC200 đạt $80.640\text{ m}^3\text{/năm}$, lập hộ chiếu xúc).
- Chương 9: Công tác vận tải (tính toán đoàn xe ô tô tự đổ 5 tấn, mô tả tuyến đường vận chuyển 500 m).
- Chương 10: Công tác chế biến (sơ đồ công nghệ đập - nghiền - sàng phân loại, dây chuyền xẻ đá ốp lát, định biên lao động phân xưởng).
- Chương 11: Công tác đổ thải (khẳng định không phát sinh đất đá thải lớn).
- Chương 12: Công tác thoát nước (xác định lưu lượng nước mưa, giải pháp rãnh thoát nước tự chảy).
- Chương 13: Kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ và phương án hoàn thổ, phục hồi môi sinh sau đóng cửa mỏ.
- Chương 14: Cung cấp điện động lực và chiếu sáng (tính toán phụ tải điện, công suất trạm biến áp 630 kVA).
- Chương 15: Tổng đồ và các công trình trên mặt bằng mỏ (bố trí mặt bằng sân công nghiệp, kho bãi, nhà xưởng điều hành).
- Chương 16: Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động.
- Chương 17: Tính toán hiệu quả kinh tế và tiến độ huy động vốn đầu tư.
- Phần chuyên đề: Nghiên cứu, so sánh các phương án và lựa chọn đồng bộ thiết bị tối ưu cho mỏ đá núi Lũ Mía thuộc Công ty Cổ phần Mạnh Tân.
Kết quả và đóng góp
Kết quả kỹ thuật chính
- Xác lập đầy đủ các thông số biên giới và trữ lượng mỏ: Trữ lượng địa chất cấp 122 là $998.903\text{ m}^3$; trữ lượng khai thác là $854.099\text{ m}^3$; trữ lượng bờ mỏ bảo vệ là $144.804\text{ m}^3$.
- Thiết kế hệ thống khai thác lớp xiên với các chỉ tiêu hình học an toàn: Chiều cao tầng $H_t = 10\text{ m}$, góc dốc sườn tầng $\alpha = 75^\circ$, góc nghiêng bờ mỏ kết thúc $\gamma_{kt} = 60^\circ$, chiều rộng dải khấu $A = 3\text{ m}$, chiều rộng đai bảo vệ $b_v = 3,5\text{ m}$.
- Xác định quy mô và tiến độ khai thác: Sản lượng $30.000\text{ m}^3\text{/năm}$, thời gian xây dựng cơ bản 1,5 năm, thời gian khai thác 27 năm, hoàn thổ 0,5 năm, tổng tuổi thọ dự án 29 năm.
- Định biên đồng bộ thiết bị công nghệ: 01 máy khoan BMK4 ($D76\text{ mm}$), 01 máy khoan YT27 ($D42\text{ mm}$), 01 máy nén khí 375 CFMAT ($10\text{ m}^3\text{/phút}$), 01 máy xúc Komatsu PC200 ($0,9\text{ m}^3$) và đội xe ô tô Hoa Mai 5 tấn.
Giải pháp kỹ thuật đề xuất
- Áp dụng sơ đồ công nghệ khai thác lớp xiên kết hợp năng lượng nổ mìn để đưa đá tự lăn xuống bãi xúc trung gian mức +30 m, giảm thiểu tối đa chi phí mở đường vận chuyển lên các tầng cao (+120 m) trong điều kiện địa hình vách đứng hiểm trở.
- Thiết kế đồng thời tuyến đường công vụ phục vụ máy khoan nhỏ và tuyến đường vận tải ô tô đạt năng lực thông qua 416 xe/giờ, bảo đảm an toàn vận hành phân kỳ.
- Đề xuất phân loại tận thu đá khối có độ liền khối cao ($2.400\text{ m}^3\text{/năm}$) để phục vụ xẻ đá ốp lát giá trị cao, tối ưu hóa giá trị tài nguyên khoáng sản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Khảo sát địa chất thủy văn - công trình cho thấy cấu trúc đá vôi chứa nhiều đới nứt nẻ dạng karst và các vỉa đá vôi silic xen kẹp, các lớp đá dốc $30^\circ - 40^\circ$ về phía Tây Nam tiềm ẩn nguy cơ trượt lở theo mặt lớp khi nổ mìn tầng cao.
- Thiết kế hệ thống khai thác lớp xiên vận tải tự chảy đòi hỏi quy trình nổ mìn nghiêm ngặt; hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc mô phỏng mạng nổ vi sai phi điện để kiểm soát độ văng xa của đá và giảm chấn động đến các mỏ lân cận.
- Cần hoàn thiện phương án chi tiết về hoàn thổ, cải tạo môi trường sinh thái đáy moong mức +23 m sau 27 năm khai thác theo đúng quy chuẩn đóng cửa mỏ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Kỹ thuật Mỏ, Khai thác mỏ lộ thiên, Kỹ thuật Địa chất và các kỹ sư thiết kế mỏ đá vật liệu xây dựng. Các nội dung có giá trị tham khảo kỹ thuật cao bao gồm:
- Phương pháp luận và các bước tính toán hệ thống khai thác lớp xiên tự chảy đối với các mỏ đá vôi địa hình núi cao, sườn dốc.
- Bảng thông số tính toán khoan nổ mìn thực nghiệm kết hợp giữa thuốc nổ ANFO và AĐ-1.
- Hộ chiếu mở vỉa, tính toán năng lực thông qua của tuyến đường mỏ và quy trình lựa chọn đồng bộ thiết bị xúc bốc - vận tải công suất nhỏ đến trung bình.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao mỏ đá núi Lũ Mía không cần xác định biên giới khai thác dựa vào hệ số bóc giới hạn?
Do đặc điểm địa chất khu mỏ hầu như toàn bộ là đá vôi đủ điều kiện làm vật liệu xây dựng thông thường, lớp đất mềm bở rời chỉ phân bố cục bộ trong khe nứt và hang karst với chiều dày rất mỏng ($0,2 - 0,4\text{ m}$). Hệ số bóc thực tế $K_{bg}$ rất nhỏ, luôn nhỏ hơn hệ số bóc giới hạn $K_{gh}$, nên điều kiện kinh tế luôn được đảm bảo mà không cần lập bãi thải đất phủ riêng.
2. Hệ thống khai thác được lựa chọn cho mỏ là gì và hoạt động theo nguyên lý nào?
Đồ án lựa chọn hệ thống khai thác theo lớp xiên. Đá vôi làm VLXD thông thường sau khi nổ mìn trên các tầng cao (+120 m đến +30 m) được chuyển xuống bãi tiếp nhận trung gian mức +30 m bằng chính năng lượng nổ mìn và trọng lực tự chảy. Đá xẻ làm đá khối được tách bằng nổ mìn và vận chuyển xuống mức +30 m bằng tời kéo cáp. Tại mức +30 m, máy xúc bốc đá lên ô tô vận chuyển về trạm đập sàng. Khi khai thác xong các tầng cao, mỏ tiếp tục khấu xuống đáy moong ở mức +23 m.
3. Khối lượng và thời gian thi công các công trình xây dựng cơ bản mỏ được xác định như thế nào?
Tổng thời gian xây dựng cơ bản là 1,5 năm (18 tháng), gồm: thi công đường công vụ đào $774,4\text{ m}^3$ đá (1 - 2 tháng); thi công đường mở vỉa vận tải đào $40.720\text{ m}^3$ đá (15 tháng); san gạt bãi tiếp nhận đá mức +30 m (1 tuần).
4. Thiết bị khoan và loại thuốc nổ nào được chỉ định sử dụng cho công tác nổ mìn tại mỏ?
Công tác nổ mìn lần 1 sử dụng máy khoan BMK4 ($D = 76\text{ mm}$) với thuốc nổ ANFO; nổ mìn lần 2 phá đá quá cỡ sử dụng máy khoan cầm tay YT27 ($D = 36 - 42\text{ mm}$) với thuốc nổ AĐ-1. Mạng nổ sử dụng phương pháp khởi nổ điện tức thời bằng kíp điện K8, dây nổ Z121 và máy nổ mìn Kobla XB-100D.
5. Sản lượng khai thác và tuổi thọ của mỏ đá núi Lũ Mía là bao nhiêu?
Sản lượng khai thác của mỏ là $30.000\text{ m}^3\text{/năm}$ (đá VLXD thông thường $27.600\text{ m}^3\text{/năm}$, đá khối ốp lát $2.400\text{ m}^3\text{/năm}$). Tổng tuổi thọ của mỏ là 29 năm (1,5 năm xây dựng cơ bản, 27 năm khai thác trữ lượng $854.099\text{ m}^3$ và 0,5 năm hoàn thổ đóng cửa mỏ).
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Lê Văn Nam đã hoàn thành thiết kế sơ bộ khai thác lộ thiên mỏ đá vôi núi Lũ Mía và giải quyết bài toán lựa chọn đồng bộ thiết bị cơ giới hóa cho Công ty Cổ phần Mạnh Tân. Giải pháp áp dụng hệ thống khai thác lớp xiên chuyển tải bằng năng lượng nổ mìn kết hợp tời cáp cho phép khắc phục hiệu quả địa hình núi đá dốc hiểm trở, tận thu tối đa tài nguyên và bảo đảm an toàn kỹ thuật. Các tính toán về mở vỉa, khoan nổ mìn, xúc bốc - vận tải và tuổi thọ mỏ 29 năm cung cấp đầy đủ cơ sở khoa học và thực tiễn cho công tác điều hành sản xuất tại khai trường.