Đồ án tốt nghiệp: Siêu âm chẩn đoán Doppler - ĐH Bách Khoa Hà Nội

Tổng hợp đồ án tốt nghiệp đề tài siêu âm chẩn đoán Doppler. Tài liệu phân tích nguyên lý, kỹ thuật xử lý tín hiệu và ứng dụng lâm sàng chi tiết.

Trường đại học

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Điện tử y sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp đại học

2019

103
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về siêu âm chẩn đoán Doppler

Siêu âm chẩn đoán Doppler là kỹ thuật hình ảnh y tế sử dụng sóng siêu âm kết hợp hiệu ứng Doppler để đánh giá dòng máu trong mạch máu và tim. Phương pháp này cung cấp hình ảnh động về lưu lượng máu, giúp phát hiện bất thường như hẹp mạch, tắc nghẽn hoặc suy van tim. Siêu âm Doppler được chia thành hai loại chính: Doppler xung (PW) và Doppler liên tục (CW), mỗi loại có ưu nhược điểm riêng. Kỹ thuật này không xâm lấn, an toàn và có chi phí thấp hơn so với các phương pháp chẩn đoán khác như chụp cắt lớp vi tính hay cộng hưởng từ. Siêu âm Doppler được ứng dụng rộng rãi trong tim mạch, sản khoa, thần kinh và nhiều chuyên khoa khác.

1.1. Nguyên lý hoạt động của Doppler

Hiệu ứng Doppler xảy ra khi tần số sóng siêu âm thay đổi khi nguồn sóng di chuyển tương đối với máy thu. Trong siêu âm chẩn đoán, sóng siêu âm phản xạ từ tế bào máu di chuyển trong mạch máu. Sự thay đổi tần số (Δf) giữa sóng phát và sóng thu tỷ lệ thuận với vận tốc dòng máu. Công thức Δf = (2f₀v cosθ)/c mô tả mối quan hệ này, trong đó f₀ là tần số sóng siêu âm, v là vận tốc dòng máu, θ là góc giữa chùm tia siêu âm và hướng dòng máu, c là tốc độ âm thanh trong mô. Doppler xung sử dụng xung siêu âm để đo vận tốc tại một vị trí cụ thể, trong khi Doppler liên tục sử dụng hai tinh thể liên tục phát và thu sóng.

1.2. Các chế độ Doppler phổ biến

Siêu âm Doppler có ba chế độ chính: Doppler màu, Doppler năng lượng và Doppler phổ. Doppler màu hiển thị vận tốc dòng máu dưới dạng màu sắc (đỏ/lam) trên nền hình ảnh siêu âm xám, giúp định vị nhanh bất thường. Doppler năng lượng hiển thị cường độ tín hiệu Doppler thay vì vận tốc, nhạy hơn trong phát hiện dòng máu yếu. Doppler phổ hiển thị vận tốc theo thời gian dưới dạng biểu đồ, cung cấp thông tin chi tiết về đặc tính dòng chảy. Mỗi chế độ có ứng dụng riêng: Doppler màu cho khảo sát nhanh, Doppler năng lượng cho mạch máu nhỏ, Doppler phổ cho đánh giá định lượng.

II. Phân tích các vấn đề trong siêu âm Doppler

Siêu âm Doppler gặp phải nhiều thách thức trong thực tế lâm sàng, ảnh hưởng đến độ chính xác chẩn đoán. Vấn đề phổ biến nhất là góc Doppler (θ) không phù hợp, khiến kết quả vận tốc dòng máu bị sai lệch. Góc lý tưởng là 0° (dòng máu song song chùm tia), nhưng trong thực tế thường khó đạt được do hạn chế về vị trí đầu dò. Tiếp theo là nhiễu Doppler từ các cấu trúc xung quanh như thành mạch hay xương, gây nhiễu tín hiệu. Sự xuất hiện của nhiễu xạ và giao thoa cũng ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh, đặc biệt ở các mạch máu sâu hoặc nhỏ. Ngoài ra, hạn chế về độ phân giải không gian và thời gian của thiết bị ảnh hưởng đến khả năng phát hiện các bất thường nhỏ.

2.1. Ảnh hưởng của góc Doppler

Góc Doppler (θ) giữa chùm tia siêu âm và hướng dòng máu là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến độ chính xác đo vận tốc. Khi góc tăng, hệ số cosθ giảm, dẫn đến sai lệch đáng kể trong kết quả Δf. Ví dụ, góc 60° làm giảm 50% giá trị đo vận tốc so với góc 0°. Trong thực hành, góc lý tưởng dưới 60° được khuyến cáo. Các kỹ thuật khắc phục bao gồm điều chỉnh vị trí đầu dò, sử dụng cửa sổ siêu âm thích hợp hoặc áp dụng công thức hiệu chỉnh góc. Một số hệ thống siêu âm hiện đại tích hợp chức năng tự động điều chỉnh góc Doppler để tối ưu hóa tín hiệu.

2.2. Nhiễu tín hiệu và giải pháp khắc phục

Nhiễu tín hiệu trong siêu âm Doppler xuất phát từ nhiều nguồn như chuyển động của thành mạch, nhiễu xạ từ các cấu trúc xung quanh hoặc nhiễu điện tử từ thiết bị. Nhiễu từ thành mạch gây ra tín hiệu giả, đặc biệt trong Doppler màu. Các giải pháp bao gồm sử dụng bộ lọc thích ứng (adaptive filtering) để loại bỏ nhiễu tần số thấp, điều chỉnh cửa sổ Doppler (Doppler gate) để loại trừ tín hiệu từ thành mạch, hoặc tăng cường tín hiệu bằng cách sử dụng đầu dò có tần số cao hơn. Ngoài ra, kỹ thuật xử lý tín hiệu số như wavelet transform giúp phân tách tín hiệu Doppler khỏi nhiễu nền.

III. Phương pháp nghiên cứu và giải pháp cải tiến

Đồ án này đề xuất phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở lý thuyết sóng siêu âm và hiệu ứng Doppler, kết hợp với thực nghiệm trên mô hình mạch máu nhân tạo. Phương pháp bao gồm ba bước chính: xây dựng mô hình lý thuyết, mô phỏng bằng phần mềm chuyên dụng, và thực nghiệm trên hệ thống siêu âm Doppler. Mô hình lý thuyết sử dụng phương trình sóng siêu âm và hiệu ứng Doppler để tính toán vận tốc dòng máu. Phần mềm mô phỏng (như MATLAB, COMSOL) được sử dụng để tối ưu hóa các tham số như tần số sóng, góc Doppler và kích thước đầu dò. Thực nghiệm được tiến hành trên mô hình mạch máu nhân tạo với các điều kiện kiểm soát, nhằm xác nhận độ chính xác của phương pháp đề xuất.

3.1. Mô hình lý thuyết và công thức toán học

Mô hình lý thuyết dựa trên phương trình sóng siêu âm trong môi trường đàn hồi và hiệu ứng Doppler. Phương trình sóng siêu âm được mô tả bằng phương trình vi phân đạo hàm riêng, trong đó vận tốc truyền sóng phụ thuộc vào mật độ và độ nén của môi trường. Hiệu ứng Doppler được biểu diễn thông qua sự thay đổi tần số sóng phản xạ từ tế bào máu. Công thức Δf = (2f₀v cosθ)/c được sử dụng để tính toán vận tốc dòng máu. Mô hình cũng bao gồm các yếu tố như suy giảm sóng siêu âm do hấp thụ, nhiễu xạ và giao thoa, nhằm mô tả chính xác quá trình lan truyền sóng trong mô.

3.2. Thực nghiệm và đánh giá kết quả

Thực nghiệm được tiến hành trên mô hình mạch máu nhân tạo với dòng chảy được kiểm soát bởi bơm tiêm điện. Các tham số đo lường bao gồm vận tốc dòng máu, góc Doppler và chất lượng tín hiệu. Kết quả thực nghiệm được so sánh với kết quả mô phỏng để đánh giá độ chính xác. Các chỉ số đánh giá bao gồm sai số phần trăm giữa vận tốc đo được và vận tốc thực tế, tỷ lệ nhiễu tín hiệu (signal-to-noise ratio), và độ phân giải không gian. Phương pháp đề xuất đạt độ chính xác cao (sai số <5%) trong điều kiện lý tưởng, và độ ổn định tốt trong môi trường nhiễu.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn

Đồ án đã xây dựng thành công phương pháp nghiên cứu siêu âm Doppler dựa trên lý thuyết sóng siêu âm và hiệu ứng Doppler, kết hợp với mô phỏng và thực nghiệm. Kết quả cho thấy phương pháp đề xuất có độ chính xác cao và ổn định trong điều kiện kiểm soát, đồng thời giải quyết được nhiều vấn đề gặp phải trong thực tế lâm sàng như ảnh hưởng của góc Doppler và nhiễu tín hiệu. Ứng dụng của phương pháp này bao gồm cải tiến kỹ thuật siêu âm Doppler trong chẩn đoán tim mạch, sản khoa và thần kinh. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu có thể mở rộng ứng dụng trong đào tạo sinh viên y khoa và phát triển các thiết bị siêu âm thế hệ mới.

4.1. Đánh giá kết quả đạt được

Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp đề xuất đạt độ chính xác 95% trong đo vận tốc dòng máu so với giá trị thực tế, với sai số trung bình 2,3%. Phương pháp cũng cải thiện đáng kể tỷ lệ nhiễu tín hiệu (tăng 40% so với phương pháp truyền thống). Trong điều kiện góc Doppler không lý tưởng (60°), sai số đo vận tốc giảm xuống còn 8%, nhờ vào kỹ thuật hiệu chỉnh góc tự động. Kết quả mô phỏng và thực nghiệm có sự tương quan cao (R² > 0,95), chứng minh tính khả thi của phương pháp đề xuất.

4.2. Hướng phát triển trong tương lai

Hướng phát triển tiếp theo bao gồm tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) vào xử lý tín hiệu Doppler để tự động điều chỉnh các tham số đo lường và loại bỏ nhiễu. Ngoài ra, nghiên cứu có thể mở rộng sang ứng dụng siêu âm Doppler trong chẩn đoán ung thư bằng cách phát hiện sự khác biệt về lưu lượng máu giữa mô lành và mô ung thư. Việc phát triển các đầu dò siêu âm miniaturized cho phép ứng dụng trong nội soi hoặc siêu âm qua đường tiêu hóa cũng là một hướng tiềm năng. Cuối cùng, nghiên cứu cần được thử nghiệm lâm sàng rộng rãi trên bệnh nhân để xác nhận hiệu quả trong môi trường thực tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/06/2026
Đồ án tốt nghiệp đại học đề tài siêu âm chẩn đoán doppler

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KỸ THUẬT SIÊU ÂM 1.1 Cơ sở vật lý siêu âm [1].1 Bản chất của sóng âm. Trong vật lý cơ bản chúng ta đã biết những dao động cơ học lan truyền được trong các môi trường đàn hồi (rắn, lỏng, khí) và được gọi là những sóng cơ. Môi trường đàn hồi bao gồm những phần tử liên kết chặt chẽ với nhau, ở trạng thái cân bằng các phần tử môi trường dao động quanh những vị trí cân bằng bền, nhưng khi có ngoại lực tác dụng lên một phần tử nào đó của môi trường thì nó làm cho phần tử này rời khỏi vị trí cân bằng.

phần tử này tương tác tới các phần tử xung quanh làm cho các phần tử khác cũng dao động theo. Vì vậy nó tạo ra dao động cơ học lan truyền trong môi trường đàn hồi, dao động đó gọi là sóng đàn hồi hay sóng cơ. Dao động của sóng âm. Đặc điểm của việc lan truyền sóng cơ học trong một môi trường vật chất là sự truyền sóng ứng với những kích thích không kèm theo quá trình vận chuyển vật chất trong môi trường.

Người ta gọi ngoại vật gây kích thích là nguồn sóng, phương truyền của sóng được gọi là tia sóng, không gian mà sóng truyền qua là trường sóng.2 Phân loại sóng âm. Người ta phân chia sóng cơ làm hai loại là sóng dọc và sóng ngang. Sóng dọc là sóng mà phương dao động của các phần tử của môi trường trùng với phương của tia sóng. Thí dụ: khi ta nén một chiếc lò xo rồi bỏ tay ra.

Sóng ngang là sóng mà phương dao động của các phần tử môi trường vuông góc với phương của tia sóng. Thí dụ: sóng truyền trên một sợi dây đàn khi ta rung nhẹ một đầu. Hình ảnh những đoạn này truyền SVTH: Nguyễn Quốc Phòng Trang 1 GVHD: GS. Nguyễn Đức Thuận dọc theo lò xo chính là sóng dọc.

Âm thanh là một dạng sóng dọc. Sóng dọc truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí. Hình ảnh sóng dọc và sóng ngang. Toàn bộ dải tần số của sóng âm được chia thành 3 vùng chính: - Sóng âm có tần số cực thấp (Infrasound): Đây là dải tần số dưới ngưỡng nghe thấy của con người gọi là vùng hạ âm (f < 16 Hz).

- Sóng âm trong vùng tần số nghe thấy (Audible sound): Với sóng âm trong dải tần số f từ 16 Hz đến 20 KHz. - Sóng siêu âm (Ultrasound): là những sóng có tần số sóng f > 20 KHz. Biểu đồ dải tần số của sóng âm.3 Các tính chất của sóng siêu âm. Ở hai phần trên, ta thấy sóng siêu âm là sóng cơ học có tần số cao mà con người không thể nghe được, tần số của chúng > 20000Hz.

Khác với bức xạ điện từ sóng âm không truyền qua được môi trường chân không. Dao động của sóng siêu âm được đặc trưng bởi các tham số sau đây: a) Vận tốc sóng. SVTH: Nguyễn Quốc Phòng Trang 2 GVHD: GS. Nguyễn Đức Thuận Vận tốc sóng là quãng đường mà sóng truyền được sau một đơn vị thời gian.

Trong lý thuyết đàn hồi, người ta có thể tính được vận tốc của sóng dọc trong môi trường đẳng hướng: = [m/s] (1.1) Trong đó: : hệ số đàn hồi là đại lượng đặc trưng cho sự suy giảm thể tích của môi trường khi có lực tác động vào. : tỷ khối của môi trường còn gọi là khối lượng riêng của môi trường hay mật độ của môi trường. Khi tỷ khối tăng thì có mật độ các hạt trong cùng một thể tích sẽ tăng. Vì vậy nếu xét trên cơ sở về tỷ khối thì ta thấy tốc độ siêu âm trong xương (tỷ khối cao) sẽ thấp hơn trong không khí (tỷ khối thấp).

: gọi là suất đàn hồi (suất Young). Từ công thức trên ta thấy nếu tăng tỷ khối mà hệ số đàn hồi giữ nguyên thì tốc độ âm thanh sẽ giảm. Hệ số đàn hồi và tỷ khối của một môi trường cụ thể thường phụ thuộc lẫn nhau, sự thay đổi tỷ khối thường đi đôi với sự thay đổi khả năng nén giãn của thể tích và ngược lại. Tổng kết lại chúng ta thấy rằng khi tỷ khối tăng, tốc độ âm thanh đi qua môi trường cũng tăng, dù có nhũng ngoại lệ song đối với các đối tượng áp dụng trong chụp siêu âm (mô mềm, xương, mỡ, không khí, …) thì điều trên là đúng.1 dưới dây đưa ra tốc độ âm thanh trong một số tổ chức thường gặp của cơ thể.1 Đặc tính của truyền sóng trong các môi trường khác nhau.

Vật liệu Tỷ khối Tốc độ âm Trở kháng âm thanh ( ) ( ) ( ) Không khí 1.26 SVTH: Nguyễn Quốc Phòng Trang 3 GVHD: GS. Nguyễn Đức Thuận Cơ 1080 1580 1.62 Nước dịch thể 1000 1500 1.50 b) Chu kỳ và tần số sóng. Chu kỳ là thời gian để hoàn thành một dao động, đơn vị là giây (s). Tần số là số chu kỳ thực hiện được trong một giây, đơn vị là Hz.

Công thức mối liên quan giữa tần số và chu kỳ như sau: (1. Bước sóng ( ) là quãng đường mà sóng truyền được sau khoảng thời gian một chu kỳ: (1. Hình ảnh biểu diễn bước sóng. Từ hình vẽ trên ta thấy bước sóng là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm có dao động cùng pha, hay khoảng cách giữa hai đỉnh sóng.

d) Trở kháng âm của sóng. Trở kháng âm là đại lượng đạc trưng sự hạn chế của âm khi truyền qua môi trường, nó đặc trưng cho khả năng phản xạ sóng siêu âm của môi trường hay cũng gọi là độ vang (độ dội) của sóng siêu âm.4) SVTH: Nguyễn Quốc Phòng Trang 4 GVHD: GS. Nguyễn Đức Thuận Trở kháng âm có đơn vị là rayl. Trở kháng âm của một số môi trường sinh học cơ bản được thể hiện trong Bảng 1.

e) Hệ số suy giảm âm. Hệ số suy giảm âm là đại lượng đặc trưng cho khả năng làm suy giảm sóng âm của một vật thể đồng nhất. Hệ số suy giảm  được xác định theo công thức dưới đây: [dB/cm] (1.5) Tuy nhiên trong thực tế việc xác định năng lượng tới và năng lượng đi gặp nhiều khó khăn, vì vậy người ta thường xác định hệ số hấp thụ thông qua biên độ sóng âm tới và sóng âm đi ra khỏi môi trường. Như đã biết, công suất tỉ lệ với bình phương biên độ nên ta có: [dB/cm] (1.4 Tương tác của siêu âm với mô.

Trong siêu âm chẩn đoán hình ảnh ta thu nhận được chủ yếu dựa trên năng lượng phản xạ chứ không sử dụng năng lượng truyền qua như trong chụp X quang. Đầu dò làm nhiệm vụ phát và thu sóng siêu âm. Các tương tác của sóng siêu âm với các cơ quan bao gồm: phản xạ, khúc xạ, nhiễu xạ, tán xạ, giao thoa và hấp thụ. Đầu dò sẽ thu lại sóng phản xạ và phân tích để tính toán.

a) Sự phản xạ và khúc xạ của sóng siêu âm. Sự tương tác chính của sóng siêu âm với các mô được quan tâm trong siêu âm chẩn đoán là phản xạ. Nếu một chùm sóng âm được hướng tới dưới một góc vuông tới một mặt phẳng, nó sẽ phản xạ một phần ngược lại nguồn âm (Hình 1. Các mặt phân cách này gọi là mặt phản xạ, các mặt phản xạ này chịu trách nhiệm tạo ảnh các đường viền chính được quan sát trong siêu âm chẩn đoán.

Cơ hoành và màng tim là các ví dụ điển hình của các mặt phản xạ. SVTH: Nguyễn Quốc Phòng Trang 5 GVHD: GS. Nguyễn Đức Thuận Hình 1. Sự phản xạ của sóng âm tới mặt phẳng dưới một góc vuông.

Bây giờ chúng ta sẽ xem xét sự truyền dẫn của sóng siêu âm trong môi trường đồng nhất và đẳng hướng, trong môi trường này sóng âm sẽ truyền thẳng. Khi gặp mặt phân cách đủ lớn ( ) giữa hai môi trường có trở kháng âm khác nhau, sóng âm sẽ tuân theo các định luật phản xạ và khúc xạ. Một phần năng lượng sóng âm sẽ phản xạ ngược trở lại và phần còn lại sẽ truyền tiếp vào môi trường thứ hai. Độ lớn của năng lượng sóng phản xạ phụ thuộc vào sự chênh lệch của trở kháng âm (Z) giữa hai môi trường.

Hệ số phản xạ K được tính theo công thức sau: (1.7) Trong đó: I là góc tới; t là góc khúc xạ; r là góc phản xạ. Pr là biên độ áp lực của sóng phản xạ. Pi là biên độ áp lực của sóng tới. Z1, Z2 là trở kháng âm của hai môi trường.

Sự phản xạ và khúc xạ của sóng âm. SVTH: Nguyễn Quốc Phòng Trang 6 GVHD: GS. Nguyễn Đức Thuận Sau đây chúng ta sẽ xét một vài trường hợp đặc biệt trong truyền sóng âm: + Tia tới vuông góc với mặt phân cách: i = r =0, cosi = cosr = 1. Khi đó hệ số phản xạ của mặt phân cách được tính theo công thức: (1.8) + Tia tới tạo một góc i  0.

Theo định luật phản xạ ta có góc phản xạ bằng góc tới i = r. Sóng truyền tiếp lúc này sẽ tạo với mặt phân cách một góc t  i, hiện tượng này gọi là hiện tượng khúc xạ, góc khúc xạ t phụ thuộc vào tốc độ truyền âm (c1, c2) trong hai môi trường và được xác định bởi công thức: sint = (c2/ c1)  sini (1.9) Từ hai công thức nêu trên ta thấy hệ số phản hồi của mặt phân cách giữa hai môi trường phụ thuộc vào Z = (Z1-Z2) giữa hai môi trường: Z càng lớn thì năng lượng phản xạ càng lớn, hầu hết năng lượng sẽ bị phản xạ trở lại, chỉ còn một phần nhỏ năng lượng sóng siêu âm đi được xuống môi trường tiếp theo, sóng truyền tiếp sẽ rất nhỏ và ta sẽ không nhận được thông tin từ cấu trúc bên dưới mặt phân cách này. Vì vậy trong siêu âm chẩn đoán cần phải sử dụng gel siêu âm để tránh hiện tượng phản xạ toàn phần của sóng. b) Sự tán xạ của sóng âm.

Một tương tác quan trọng khác giữa sóng siêu âm và mô là sự tán xạ. Sự tán này xạ xảy ra do các mặt phân cách nhỏ, nhỏ hơn so với bước sóng, hoặc các bề mặt không đồng đều. Khi có sự tán xạ thì mỗi mặt phân cách hoạt động như một nguồn âm mới, và âm được phản xạ theo tất cả các hướng, vì vậy lượng năng lượng quay trở lại được đầu dò là rất thấp. Mặc dù việc thu nhận các tia tán xạ rất khó khăn, nhưng chúng có lợi thế là không phụ thuộc vào góc tới của tia siêu âm, và rất quan trọng trong đánh giá các cấu trúc nhỏ, ví dụ như độ đồng đều của nhu mô gan, vách liên thất hay tụy.

SVTH: Nguyễn Quốc Phòng Trang 7 GVHD: GS. Nguyễn Đức Thuận Hình 1. Hiện tượng tán xạ với sóng âm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ