Khóa luận tốt nghiệp: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Nghiên cứu chi tiết quy trình kế toán tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sợi Chỉ Việt Côn. Phân tích thực tiễn và đưa ra

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2017

163
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Sợi Chỉ Việt Côn

Công ty TNHH Sợi Chỉ Việt Côn là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực sợi chỉ. Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là trọng tâm trong hệ thống quản lý tài chính. Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung trên máy tính, sử dụng phần mềm PI-VIC366. Hệ thống tài khoản kế toán tuân thủ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các chi phí được phân loại rõ ràng thành chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Việc hạch toán chính xác giúp công ty kiểm soát giá thành, ra quyết định kinh doanh hiệu quả và đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật. Bài viết phân tích quy trình cụ thể và đề xuất giải pháp tối ưu.

1.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty TNHH Sợi Chỉ Việt Côn hoạt động trong ngành dệt may, chuyên sản xuất các loại sợi chỉ. Quy trình sản xuất bao gồm nhiều công đoạn liên tiếp từ xử lý nguyên liệu thô đến tạo thành phẩm. Đặc điểm này ảnh hưởng trực tiếp đến cách thức tập hợp chi phí. Công ty có quy mô vừa, với nhà máy đặt tại khu công nghiệp. Sản phẩm đầu ra là các loại sợi chỉ đa dạng, phục vụ cho thị trường trong nước và xuất khẩu. Doanh thu chính đến từ hoạt động bán thành phẩm và thành phẩm.

1.2. Hệ thống kế toán và hình thức hạch toán áp dụng

Công ty tổ chức bộ máy kế toán với kế toán trưởng chịu trách nhiệm chung. Hình thức kế toán áp dụng là nhật ký chung trên phần mềm máy tính. Hệ thống sổ sách chính bao gồm sổ nhật ký chung, sổ cái và bảng cân đối phát sinh. Công ty hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Việc ghi sổ kế toán tuân thủ nguyên tắc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế theo thứ tự thời gian. Phần mềm quản lý hỗ trợ hiệu quả cho việc đối chiếu, kiểm tra và lập báo cáo tài chính.

II. Phân tích công tác tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Sợi Chỉ Việt Côn

Quy trình tập hợp chi phí sản xuất tại công ty được thực hiện qua nhiều bước có hệ thống. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được theo dõi chi tiết cho từng lệnh sản xuất. Chi phí nhân công trực tiếp được tính dựa trên bảng chấm công và lương. Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí gián tiếp như điện nước, khấu hao nhà xưởng, quản lý phân xưởng. Các chi phí này được tổng hợp trên các tài khoản kế toán tương ứng theo quy định. Việc phân bổ chi phí sản xuất chung vào từng sản phẩm là khâu phức tạp, đòi hỏi phương pháp hợp lý. Công ty sử dụng cơ sở phân bổ là chi phí nhân công trực tiếp hoặc giờ máy.

2.1. Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) được hạch toán khi xuất kho nguyên liệu cho sản xuất. Kế toán theo dõi chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng lệnh sản xuất. Giá xuất kho áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) bao gồm lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương cho công nhân trực tiếp sản xuất. Dữ liệu được lấy từ bảng chấm công, phân bổ theo thời gian công nhân làm việc cho từng sản phẩm.

2.2. Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung (CPSC) bao gồm nhiều khoản mục như chi phí điện, nước, nhiên liệu, khấu hao máy móc, nhà xưởng, lương ban quản đốc. Các chi phí này được ghi nhận vào TK 154 (Sản xuất chung). Cuối kỳ, toàn bộ CPSC được phân bổ vào giá thành các sản phẩm. Cơ sở phân bổ thường dùng là tỷ lệ phần trăm trên chi phí nhân công trực tiếp hoặc tỷ lệ giờ máy. Việc chọn cơ sở phân bổ hợp lý ảnh hưởng lớn đến tính chính xác của giá thành sản phẩm.

III. Phương pháp tính giá thành sản phẩm và vấn đề đặt ra tại công ty

Công ty TNHH Sợi Chỉ Việt Côn áp dụng phương pháp tính giá thành đơn giản cho các sản phẩm sợi chỉ. Đối tượng tính giá thành là từng loại thành phẩm. Giá thành sản phẩm bao gồm tổng ba yếu tố: NVLTT, NCTT và CPSC đã phân bổ. Phương pháp tính là chia tổng chi phí sản xuất cho số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Tuy nhiên, công ty gặp một số thách thức trong việc phân bổ CPSC chưa thực sự chính xác. Hệ thống quản lý chi phí theo từng giai đoạn sản xuất chưa chi tiết. Điều này có thể dẫn đến giá thành không phản ánh đúng thực tế tiêu hao tài nguyên.

3.1. Áp dụng phương pháp tính giá thành đơn giản

Phương pháp tính giá thành đơn giản được áp dụng do sản phẩm cuối cùng là sợi chỉ có tính đồng nhất cao. Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ sản phẩm trong kỳ. Chi phí NVLTT, NCTT và CPSC được tổng hợp trên TK 154. Sau đó, tổng chi phí này được chia cho số lượng sản phẩm hoàn thành để ra giá thành đơn vị. Công thức tính: Giá thành đơn vị = Tổng chi phí sản xuất / Số lượng sản phẩm hoàn thành. Phương pháp này phù hợp với đặc điểm sản xuất hàng loạt, quy trình công nghệ liên tục của công ty.

3.2. Các vấn đề tồn tại trong tính giá thành hiện tại

Một vấn đề nổi cộm là việc phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính ước tính, chưa dựa trên cơ sở chi tiết từng công đoạn. Điều này có thể làm méo mó giá thành giữa các loại sản phẩm khác nhau. Chi phí nguyên vật liệu đôi khi chưa được theo dõi sát sao cho từng lệnh sản xuất, gây khó khăn trong kiểm soát. Hệ thống thông tin kế toán chưa tích hợp đầy đủ với hệ thống quản lý sản xuất. Việc này hạn chế khả năng phân tích chi phí theo từng khâu sản xuất để tìm kiếm cơ hội tiết kiệm.

IV. Kết luận và kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại công ty

Bài viết đã phân tích toàn diện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Sợi Chỉ Việt Côn. Hệ thống kế toán hiện tại đã đáp ứng được yêu cầu cơ bản về hạch toán và báo cáo. Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả quản trị, công ty cần cải tiến một số khâu. Việc áp dụng phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng hoặc theo giai đoạn (phân bước) có thể mang lại độ chính xác cao hơn. Công ty nên đầu tư nâng cấp phần mềm để tích hợp dữ liệu sản xuất và kế toán. Đào tạo nhân viên kế toán về các phương pháp phân bổ chi phí tiên tiến là cần thiết. Những cải tiến này sẽ giúp công ty quản lý giá thành hiệu quả, tăng năng lực cạnh tranh.

4.1. Kiến nghị về cải tiến phương pháp tính giá thành

Nên xem xét áp dụng phương pháp tính giá thành theo phân bước (process costing) để phản ánh chi phí từng công đoạn sản xuất. Công ty có thể thiết lập các trung tâm chi phí cho từng khâu: nấu sợi, kéo sợi, nhuộm, đóng gói. Chi phí sản xuất chung sẽ được phân bổ vào từng trung tâm chi phí trước, sau đó mới phân bổ vào sản phẩm. Cách làm này cho phép quản lý chi phí chi tiết hơn và xác định chính xác giá thành từng loại sản phẩm. Phần mềm kế toán cần được cấu hình lại để hỗ trợ cách hạch toán mới này.

4.2. Kiến nghị về hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý

Công ty cần tích hợp chặt chẽ hơn giữa hệ thống kế toán và hệ thống quản lý sản xuất. Dữ liệu về tiêu hao nguyên vật liệu, thời gian lao động, vận hành máy móc nên được nhập trực tiếp từ phân xưởng. Việc này giúp giảm sai sót do nhập liệu thủ công và cung cấp thông tin thời gian thực. Công ty có thể đầu tư module quản lý chi phí sản xuất trong phần mềm PI-VIC366. Báo cáo quản trị nội bộ nên được thiết kế thêm để phục vụ việc ra quyết định của ban giám đốc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Đồ án tốt nghiệp công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh sợi chỉ việt côn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SỢI CHỈ VIỆT CÔN 1. Sơ lược về Công ty TNHH Sợi Chỉ Việt Côn 1. Giới thiệu chung về công ty - Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH SỢI CHỈ VIỆT CÔN - Tên viết tắt: YUE KUN CO., LTD - Mã số thuế: 3600580044 - Địa chỉ: Khu Công Nghiệp Nhơn Trạch II, Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai. - Điện thoại: 061 3560892, 061 3560893, 061 3560894 - Fax: 061 3569083 - Email: yuekun@vnn.vn - Website: http://www.htm - Đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Lý - Chức vụ: Kế toán trưởng - Ngành nghề kinh doanh: nhuộm và sản xuất các loại sợi, chỉ, dây, lưới, vải; se các loại sợi, chỉ; sản xuất vải dệt thoi, cho thuê nhà xưởng dôi dư,… Cụ thể trước năm 2016: Nhuộm, gia công nhuộm và sản xuất các loại sợi, chỉ, dây, lưới, vải, se các loại sợi, chỉ với quy mô 1.500 tấn/năm theo số đăng ký kinh doanh 472023000537 do Ban Quản lý KCN Đồng Nai cấp ngày 13 tháng 06 năm 2002 và thay đổi lần một ngày 30 tháng 06 năm 2008, thay đổi lần hai ngày 16 tháng 04 năm 2009.

Từ năm 2016 đến nay: Công ty nâng cao quy mô và năng suất: Nhuộm, gia công nhuộm và sản xuất các loại sợi, chỉ, dây, lưới, vải, se các loại sợi, chỉ với quy mô 8.000 tấn/năm theo số đăng ký 9850847424 do Ban Quản lý KCN Đồng Nai cấp ngày 13 tháng 02 năm 2016. - Số tài khoản: 0121000317500 – Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) chi nhánh KCN III, Nhơn Trạch, Đồng Nai. - Vốn điều lệ: - Vốn đầu tư: 5.000 USD 5 Trong đó:  Vốn pháp định: 2.000 USD  Vốn vay: 2.1: Logo Công ty TNHH Sợi Chỉ Việt Côn. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Sợi Chỉ Việt Côn Công ty TNHH Sợi Chỉ Việt Côn là DN có 100% vốn đầu tư nước ngoài, là đơn vị hạch toán độc lập.

Trụ sở chính của Công ty đặt tại KCN Nhơn Trạch II, Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai. Công ty được thành lập vào năm 2002, sau hơn 14 năm hình thành và phát triển công ty đã có những bước tiến nhất định. Công ty đã đầu tư xây dựng công trình nhà xưởng nhuộm với tổng diện tích hơn 10.000 m2, tổng số vốn đầu tư lên đến hơn 6,5 tỷ đồng cùng các công trình nhà xưởng, văn phòng, lò hơi, công trình cẩu trục 5 tấn. Và đặc biệt đối với ngành công nghệ dệt nhuộm và năng suất hiện tại công ty đạt được thì không thể thiếu công trình hồ xử lý nước thải.

Hiện tại Công ty đang thực hiện dự án công trình hồ xử lý nước thải 2000m3/ngày/đêm (đợt 3-30%) do Công Ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Nông Lâm (theo HĐ số 001.16/VC/NL ngày 23/06/2016) với tổng số tiền gần 4 tỷ đồng. Chức năng, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của Công ty TNHH Sợi Chỉ Việt Côn 1. Chức năng Công ty TNHH Sợi Chỉ Việt Côn có chức năng nhuộm và sản xuất các loại sợi, chỉ, dây, lưới, vải; se các loại sợi, chỉ; sản xuất vải dệt thoi, sản xuất ống nhựa cuộn chỉ, cho thuê nhà xưởng dôi dư,… 1. Nhiệm vụ - Kinh doanh theo từng ngành nghề đã đăng ký, giao nhận mặt hàng đúng thời hạn đã ký kết.

6 - Tự chủ trong sản xuất, không ngừng nâng cao máy móc thiết bị, hợp tác kinh tế để đa dạng hóa, đầu tư mở rộng thị trường, bảo toàn và phát triển nguồn vốn một cách hiệu quả. - Thiết lập mối quan hệ gắn bó thân thiết giữa các thành viên trong Công ty, sắp xếp bố trí lao động hợp lý, thường xuyên tổ chức các phong trào thi đua trong sản xuất nhằm khích lệ người lao động tạo điều kiện để đảm bảo cho người lao động có chế độ làm việc và nghỉ ngơi đúng thời gian quy định. - Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế theo quy định chính sách nhà nước về chế độ tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ. Bảo vệ tài nguyên môi trường, an ninh trật tự xã hội không xảy ra những hiện trạng hoặc biến cố khó lường trước.

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh Nhuộm, gia công nhuộm và sản xuất các loại sợi, chỉ, dây, lưới, vải; se các loại sợi chỉ; sản xuất vải dệt thoi; sản xuất ống nhựa cuộn chỉ; cho thuê nhà xưởng dôi dư; … 1. Tầm nhìn, sứ mệnh Mục tiêu phấn đấu của Công ty là tìm kiếm các khách hàng trên toàn tỉnh thành, vùng miền trong nước và mở rộng xuất khẩu ra nước ngoài góp phần mở rộng quy mô kinh doanh, thị trường nhằm tối đa hóa lợi nhuận, tạo đời sống thuận lợi cho người lao động và góp phần thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước. Công ty TNHH Sợi Chỉ Việt Côn là một đơn vị kinh doanh với quy mô khá lớn, đầu tư tầm cỡ máy móc thiết bị hiện đại tiện cho việc sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu của các đối tác.  Hơn mười bốn năm hoạt động tuy không phải là thời gian dài song cũng không phải là quá ngắn để Công ty thực sự làm việc có hiệu quả và phát triển, tạo nhiều mối quan hệ làm ăn rộng rãi với các Công ty trong và ngoài nước.

Công ty làm việc có uy tín và chất lượng cao được nhiều khách hàng biết đến, nhờ đó mà trong những năm qua Công ty càng phát triển mạnh hơn so với những năm đầu, đạt được lợi nhuận đáng kể giúp Công ty bổ sung vốn và mở rộng thị trường kinh doanh. Những thuận lợi, khó khăn của công ty 1. Thuận lợi  Nguồn nhân lực Nhân lực hiện nay của Việt Côn bao gồm 130 nhân viên người Việt Nam và 4 quản lý người Đài Loan. Nhân sự của Công ty không chỉ có trình độ kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, chuyên môn nghiệp vụ tốt mà còn có tinh thần đoàn kết một lòng.

Công ty có chính sách đào tạo công nhân viên rất tốt, các nhân sự lòng cốt được cử đi du học Đài Loan và các nước phát triển đồng thời nhờ vào thực tiễn công việc mà nâng cao tay nghề.  Công nghệ, máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng Máy móc thiết bị của Công ty chủ yếu được nhập khẩu từ Đài Loan, Hồng Công, Trung Quốc bao gồm các loại máy như: máy nhuộm, máy vắt nước, máy sấy khô sợi, máy ép sợi, máy thử màu nhiệt độ cao, máy nén hơi, máy quấn sợi,…. MÁY MÁY MÁY MÁY MÁY MÁY CHẠY SỢI CHẠY THỬ NHUỘM VẮT SẤY THÀNH SỢI THÔ MÀU SỢI NƯỚC PHẦM Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bố trí máy móc thiết bị sản xuất. (Nguồn: Phòng Quản lý sản xuất) Tuy dây chuyền sản xuất của Công ty đã được nâng cấp một phần nhưng vẫn chưa tận dụng hết nguồn lực sẵn có.

Đây cũng là điểm mạnh nhưng cũng là điểm yếu của công ty. Các máy móc chỉ chạy được với ống nhựa nên khi nhập sợi mộc của khách hàng hay sợi mộc mua từ các nhà cung cấp. Công ty phải cho chạy sợi từ ống giấy sang ống nhựa sau đó mới tiếp tục quy trình nhuộm sợi. Riêng sợi nhập mua từ Công ty HUALON CORPORATION VIỆT NAM đã được cuộn bằng ống nhựa nên khi xuất sợi gia công nhuộm sẽ được lược bỏ công đoạn chạy sợi thô, từ đó giảm bớt thời gian sản xuất.

Sợi mộc được xử lý hoàn thiện trên chu trình khép kín của máy nhuộm, sau đó sợi được chuyển sang máy vắt nước, máy sấy khô - sợi được sấy bằng hơi nóng của lò hơi bốc lên nên giữ và cầm màu bền hơn. Tại đây sợi sẽ được hồ cứng hoặc hồ mềm, thêm chất dạ quang tùy theo yêu cầu và tính chất của từng 8 loại sợi. Sau khi sợi được xử lý sấy khô xong sẽ được chạy thành phẩm ra ống giấy, còn chỉ polyester các loại thì chạy ra cone nhựa nhỏ hơn tùy theo yêu cầu của khách hàng. Sợi chạy thành phẩm xong sẽ được đóng gói và chuyển qua kiểm phẩm.

Sợi đạt chất lượng sẽ được xuất cho khách hàng.  Hệ thống cơ sở quản lý hành chính Các bộ phận phòng ban trong Công ty được tổ chức khép kín nhưng việc trao đổi qua lại giữa các phòng ban cũng hết sức thuận tiện. Công ty trang bị cả một hệ thống máy tính phục vụ cho công tác quản lý của Công ty với tổng số máy là 22 máy cho phòng kế toán, nhân sự, phòng kinh doanh, quản lý sản xuất, kho sợi, kho hóa chất. Các máy này được nối mạng LAN trong toàn Công ty để tiện trao đổi quản lý thông tin.

Đồng thời công ty còn trang bị cả hệ thống điện thoại tổng đài cho cả công ty.  Hệ thống khách hàng và nhà cung cấp Công ty có hệ thống khách hàng chuyên về may mặc đa quốc gia với tổng cộng 20 khách hàng lớn như Công ty TNHH Hwajong Garment Accessories, Công ty Liên doanh ASC – Charwie, Công ty Cổ phần Dệt may Đầu tư Thương mại Thành Công; Công ty TNHH SPICA ELASTIC VIỆT NAM, NEW WORLD ENTERPRISE CO.,LTD - CÔNG TY TNHH May Mặc Thái Dương Thế Giới, KAWABE CORPORATION - BRUIN CORPORATION - CÔNG TY TNHH Dệt Vĩnh Phúc… và một số khách hàng khác. Nhà cung cấp chủ yếu của Công ty là các doanh nghiệp sợi: Công ty HUALON CORPORATION VIỆT NAM, Công ty TNNH Hung Ta VN (QTX), Công ty TNHH Dệt Đông Quang, Công ty TNHH Thương Nghiệp Formosa, Công ty TNHH Hiệp Lợi.  Thuế quan Vì là DN có 100% vốn đầu tư nước ngoài, chuyên sản xuất để xuất khẩu vì thế khi Việt Nam ký kết Hiệp định TPP thì rào cản thuế xuất – nhập khẩu được xóa bỏ tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty gia tăng sản lượng và nâng cao năng suất lao động.

Khó khăn Trong điều kiện thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt nói chung và thị trường ngành may mặc nói riêng, đòi hỏi Công ty phải có một định hướng riêng, lối đi riêng tạo nên sự khác biệt để phát triển một cách bền vững nhất. 10 * Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Trích dẫn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 tại Công ty TNHH Sợi Chỉ Việt Côn (Nguồn: Phòng kế toán) BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 損益表 Tại ngày 日 31 tháng 月 12 năm 在 2015 Đơn vị tính 單位 : VNĐ 越盾 CHỈ TIÊU 指標 Mã số Năm nay Năm trước 編號 本年 前年 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 91,193,581,567 67,034,467,205 銷貨,勞務營業收入 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 91,193,581,567 67,034,467,205 營業淨收入(10 = 01 - 02) 4.

Giá vốn hàng bán 11 79,758,004,757 58,035,101,690 銷貨成本 5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ