CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH Bảng 8-2 Chuyển vị của CB CV Y. 121 Bảng 8-3 Bảng kiểm tra chuyển vị tương đối giữa các tầng dưới tác động của tải trọng gió. 123 Bảng 9-1 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất.
126 Bảng 9-2 Các trường hợp nội lực sử dụng để thiết kế. 132 Bảng 9-3 Bảng giá trị ma sát bên theo chỉ tiêu cơ lý đất nền. 135 Bảng 9-4 Giá trị các hệ số k, ZL và Nq’ cho cọc trong đất cát. 136 Bảng 9-5 Bảng giá trị ma sát thân cọc theo cường độ đất nền trong lớp đất dính.
137 Bảng 9-6 Bảng giá trị ma sát thân cọc theo cường độ đất nền trong lớp đất rời. 138 Bảng 9-7 Bảng giá trị ma sát thân cọc theo thí nghiệm SPT. 139 Bảng 9-8 Nội lực tính toán móng tại chân cột C12. 140 Bảng 9-9 Nội lực tiêu chuẩn móng tại chân cột C12.
140 Bảng 9-10 Phản lực đầu cọc của trường hợp tải trọng Nmax, Mx, My, Qx, Qy. 143 Bảng 9-11 Phản lực đầu cọc của 4 trường hợp tải trọng còn lại. 144 Bảng 9-12 Áp lực tiêu chuẩn tại đáy KMQƯ của các TH tải trọng còn lại. 150 Bảng 9-13 Bảng xác định vị trí dừng tính lún của móng M1.
154 Bảng 9-14 Độ lún các lớp phân tố của móng M1. 155 Bảng 9-15 Phản lực đầu cọc dùng cho tính toán cốt thép đài móng M1 của TH tải trọng Nmax, Mx, My, Qx, Qy. 162 Bảng 9-16 Nội lực tính toán móng tại chân cột C16. 164 Bảng 9-17 Nội lực tính toán móng tại chân cột C17.
164 Bảng 9-18 Nội lực tính toán móng M2. 165 Bảng 9-19 Nội lực tiêu chuẩn móng M2. 165 Bảng 9-20 Phản lực đầu cọc trong móng M2 của TH tải trọng Nmax, Mx, My, Qx, Qy. 169 Bảng 9-21 Phản lực đầu cọc của 4 trường hợp tải trọng còn lại.
169 Bảng 9-22 Áp lực tiêu chuẩn tại đáy khối móng quy ước của của móng M2 với TH tải trọng còn lại. 171 Bảng 9-23 Bảng xác định vị trí dừng tính lún của móng M2. 174 Bảng 9-24 Độ lún các lớp phân tố của móng M2. 175 Bảng 9-25 Nội lực tính toán móng M6.
181 Bảng 9-26 Nội lực tiêu chuẩn móng M6. 182 Bảng 9-27 Áp lực tiêu chuẩn tại đáy khối móng quy ước của của móng M2 với TH tải trọng còn lại. 188 Bảng 9-28 Xác định vị trí dừng tính lún của móng M6. 191 Bảng 9-29 Độ lún các lớp phân tố của móng lõi thang.
191 Bảng 9-30 Tính toạ độ trọng tâm móng M3. 193 Bảng 9-31 Bảng tính moment quán tính. 195 Bảng 9-32 kiểm tra xuyên thủng móng lõi. 196 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ BOUTIQUE – Q.
HCM CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH Bảng 9-33 Tính tổng lực cắt lớn nhất trên mặt cắt theo phương X nguy hiểm của móng M6. 197 Bảng 9-34 Tính tổng lực cắt lớn nhất trên mặt cắt theo phương y nguy hiểm của móng M6. 198 Bảng 9-35 Lọc giá trị moment từ safe của đài móng lõi thang.
200 Bảng 9-36 Tổng hợp tính thép đài móng lõi thang. 202 Bảng 10-1 Tĩnh tải bản nắp. 205 Bảng 10-2 Tĩnh tải bản thành. 205 Bảng 10-3 Tĩnh tải bản đáy.
206 Bảng 10-4 Trọng lượng bản than bể nước. 206 Bảng 10-5 Trọng lượng các lớp hoàn thiện. 209 Bảng 10-6 Các trường hợp tải trọng. 213 Bảng 10-7 Các trường hợp tổ hợp tải trọng.
213 Bảng 10-8 Các trường hợp tổ hợp nội lực. 213 Bảng 10-9 Kết quả tính thép của bản nắp. 214 Bảng 10-10 Kết quả tính thép của bản thành trong trường hợp 1. 216 Bảng 10-11 Kết quả tính thép của bản thành trong trường hợp 2 theo phương đứng 218 Bảng 10-12 Kết quả tính thép của bản thành trong trường hợp 2 theo phương ngang.
218 Bảng 10-13 Kết quả tính thép của bản đáy. 220 Bảng 11-1 Khối lượng thi công kết cấu bê tông phân đợt 2, 3, 4, 5. 227 Bảng 13-1 Khối lượng đào đất. 244 Bảng 14-1 Thông số kỹ thuật máy bơm cần Putzmeister M42-5 RZ.
257 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ BOUTIQUE – Q. HCM CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH PHẦN I. KIẾN TRÚC CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. Giới thiệu công trình Tên công trình: CHUNG CƯ BOUTIQUE – Q. HCM Vị trí xây dựng công trình: Số 4-6-8, Đường Hồ Huấn Nghiệp, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
Mặt đứng công trình 1. Quy mô công trình Công trình có các đặc điểm sau: - Công trình dân dụng - cấp 2 (5000m2 < Ssàn < 10000m2 hoặc 8 < số tầng < 20) - Gồm 14 tầng, trong đó bao gồm 1 tầng hầm và 12 tầng nổi và 1 tầng mái. Trang 1 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ BOUTIQUE – Q. HCM CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH - Tầng hầm cao 3.3 m, tầng trệt cao 4.0 m, tầng điển hình cao 3.5 m và tầng mái cao 3.5 m - Mặt bằng hình chữ nhật với diện tích tổng thể BL = 26.000 m nằm ở mặt sàn tầng trệt. - Tổng chiều cao công trình 47.0 m tính từ cote ±0.000 Bảng 1-1 Cao độ sàn các tầng Tầng hầm -3.500 m Tầng thượng +43. Công năng các tầng: - Tầng hầm làm bãi đỗ xe, phòng máy phát điện. - Tầng trệt và tầng 2 phân khu thương mại, dịch vụ cửa hàng, sinh hoạt cộng đồng.
- Tầng 3 - tầng 12: phân khu căn hộ với 8 căn hộ (quy mô 2 phòng ngủ một căn) mỗi tầng. Mặt bằng tầng hầm Trang 2 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ BOUTIQUE – Q. HCM CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH Hình 1.
Mặt bằng tầng trệt Hình 1. Mặt bằng tầng điển hình Trang 3 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ BOUTIQUE – Q. HCM CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH Hình 1.
Mặt bằng tầng mái 1. Giải pháp kiến trúc công trình 1. Giải pháp mặt bằng Mặt bằng có dạng hình chữ nhật với diện tích khu đất là: 1245,5 m2. Tầng hầm nằm ở cote -3,300 m được bố trí 2 ram dốc từ mặt sân (cote -1,500 m) xuống tầng hầm với độ dốc i = 20%.
Với công năng công trình là chung cư nên phần lớn diện tích tầng hầm được dùng cho việc để xe đi lại. Hệ thống cầu thang bộ và thang máy bố trí ngay vị trí giữa hầm giúp cho người sử dụng có thể nhìn thấy ngay lúc vào, giúp cho việc đi lại, đồng thời hệ thống PCCC cũng dể dàng nhìn thấy khi có sự cố cháy nổ xảy ra. Tầng trệt và tầng 2 được coi như khu thương mại, được trang trí đẹp mắt với việc bố trí khu cửa hàng, khu mua sắm, ăn uống và cả sảnh lớn tạo không gian sinh hoạt chung của khối nhà. Tầng điển hình (tầng 3 đến tầng 12): mặt bằng tầng cho ta thấy rõ nhất chức năng của khu căn hộ được bố trí hợp lý hai bên lối đi chung.
Giải pháp mặt đứng và hình khối 1. Giải pháp mặt đứng Công trình có hình khối kiến trúc hiện đại phù hợp với tính chất một chung cư cao cấp. Với những nét ngang và thẳng đứng tạo nên sự bề thế vững vàng cho công trình, hơn nữa kết hợp với việc sử dụng các vật liệu mới cho mặt đứng công trình như đá granite cùng với những mảng kính dày tạo vẻ sang trọng cho một công trình kiến trúc. Trang 4 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ BOUTIQUE – Q.
HCM CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH Sử dụng cửa kính lớn vừa để lấy sáng tự nhiên, vừa tạo vẻ hiện đại cho công trình, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước. Giải pháp hình khối Hình dáng bên ngoài của công trình là 1 khối hình hộp chữ nhật nên phù hợp với vị trí khu đất. Giải pháp giao thông công trình Hệ thống giao thông giúp nối liền các không gian chức năng của công trình theo phương ngang và phương đứng.
- Hệ thống giao thông ngang bao gồm các hành lang, lối đi lộ thiên xung quanh công trình có bố trí lối đi nội bộ rộng đảm bảo các yêu cầu về không gian kiến trúc cũng như yêu cầu kỹ thuật về lưu thông xe xung quanh công trình, phòng cháy chữa cháy trong trường hợp khẩn cấp. Ở các tầng có bố trí hành lang giữa dẫn đến các phòng, lối đi đơn giản xen giữa hai lõi thang máy và thang bộ đảm bảo độ thông thoáng cho các nút giao thông đứng và ngang trong công trình. - Hệ thống giao thông đứng bao gồm 1 cầu thang bộ nằm giữa lõi cứng được đặt đối diện với lõi thang máy có 3 buồng thang tại tâm công trình. Giải pháp kết cấu của kiến trúc Hệ kết cấu của công trình là hệ BTCT toàn khối.
- Mái, hầm phẳng bằng BTCT và được chống thấm. - Cầu thang bộ bằng BTCT toàn khối. - Bể chứa nước ngầm bằng BTCT, bể nước mái bằng inox đặt trên tầng mái. Tường bao che dày 200 mm, tường ngăn dày 100 mm.
Phương án móng dùng phương án móng sâu. Giải pháp kỹ thuật 1. Giải pháp về thông gió và chiếu sáng của công trình 1. Hệ thống thông gió Về quy hoạch: xung quanh công trình trồng hệ thống cây xanh để dẫn gió, che nắng, chắn bụi, điều hoà không khí, tạo nên môi trường trong sạch thoát mát.
Về thiết kế: Các phòng ở trong công trình được thiết kế hệ thống cửa sổ, cửa đi, ô thoáng, tạo nên sự lưu thông không khí trong và ngoài công trình, đảm bảo môi trường không khí thoải mái, trong sạch. Hệ thống chiếu sáng Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo. - Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa kính để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng. Trang 5 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ BOUTIQUE – Q.
HCM CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH - Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng. Giải pháp hệ thống điện nước trong công trình 1. Hệ thống điện Điện được cấp từ mạng lưới điện sinh hoạt của thành phố, điện áp 3 pha xoay chiều 380V/220V, tần số 50 Hz, đảm bảo nguồn điện sinh hoạt ổn định cho toàn công trình.
Hệ thống điện được thiết kế đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam cho công trình dân dụng, dể bảo quản, sửa chữa, khai thác và sử dụng an toàn, tiết kiệm nằng lượng. Hệ thống nước 1.