CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN THI CÔNG 1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1. Giải pháp quy hoạch, kiến trúc 1. Đặc điểm quy hoạch – Địa điểm xây dựng: KCN QUANG TIẾN.
3 – Sơ đồ mặt bằng khu đất: B T § N Công trình được thi công Nhà máy đang hoạt động Đường nội bộ khu công nghiệp Hàng rào nhà máy trong tương lai Điểm lấy nước cho công trường Điểm cấp điện cho công trường Hình 1. Sơ đồ mặt bằng khu đất – Mặt đứng hướng chính: Tây Nam. Đặc điểm kiến trúc – Công trình là nhà công nghiệp 1 tầng, gồm nhiều gian khẩu độ; số gian nhà là 2, số bước cột là 20. Bố trí khe nhiệt tại trục C.
– Khoảng cách khe lún (khe co giãn) giữa công trình ở nhịp C-C’: 1m. Dưới đây là các bản vẽ kiến trúc của công trình: 4 a b c c' d e Hình 1. Mặt đứng trục 1 và 21 t h ng t « n T¤N Lî P (KH¤NG VÝT) O.45MM gi»ng t êng bt c t 220*150 t êng g¹ ch dµy 220 Xµ Gå M¸ I CöA SæNH¤MKÝNH 2*1,5m CöA SæNH¤MKÝNH 2*1,5m CöA SæNH¤MKÝNH 2*1,5m CöA SæNH¤MKÝNH 2*1,5m 5 Hình 1. Mặt đứng trục A, E 6 1.
Giải pháp kết cấu 1. – Thiết kế móng với nền đất có cường độ 1,2kG/cm2. – Chiều sâu móng được giả định, khi thi công căn cứ theo địa chất thực tế. – Móng đổ tại chỗ, bê tông móng mác 200#.
– Bê tông lót móng là bê tông mác 100#. – Đầm chặt đáy hố móng trước khi đổ bê tông lót. – Thép có d > 10mm: AII, có R= 2800 kG/cm2. – Thép có d <= 10mm: AI, có R= 2100 kG/cm2.
Mặt bằng móng Hình 1. Cấu tạo móng b. Giằng móng – Giằng móng BTCT đổ tại chỗ. Cấu tạo giằng móng 1.
Phần thân Cột thép chữ I, kích thước các cột như hình vẽ: Bảng 1. Trọng lượng của các loại cột STT Loại cấu kiện Trọng lượng (kg) 1 Cột C1. Cấu tạo cột 1. Dầm cầu trục Loại dầm thép 1 tấm, trọng lượng 145,23 kg/m.
Cánh thượng, hạ: CxR = 650x10. Bản bụng: CxR = 550x10. Cấu tạo dầm cầu trục 1. Chi tiết kèo mái và cửa trời Độ dốc của mái là i = 10% 10 Bảng 1.
Trọng lượng các loại kèo STT Loại cấu kiện Trọng lượng/1m (kg/m) 1 Kèo K1. Trọng lượng xà gồ tính trung bình cho 1md STT Loại cấu kiện Trọng lượng/md (kg/md) 1 Xà gồ mái 4,95 2 Xà gồ tường 4,52 Trọng lượng của trời tính trung bình cho 1md là: 40kg/md. Cấu tạo bao che mái: – Xà gồ mái bằng thép hình chữ C180, đặt cách nhau 1,2 – 1,5m. – Mái lợp tôn loại 5 múi, 1 lớp.
Tường và cửa các loại Tường gạch bao che dày 220 mm, được xây bằng gạch chỉ mác 75, vữa xi măng #50. Tường được xây trên giằng móng. Cửa sổ: cửa nhôm kính RxC = 2x4m. Cửa đi: cửa treo kích thước RxC = 4x4m.
12 Tại cao độ dạ cửa +4.0m có giằng tường BTCT đổ tại chỗ, bao quanh tường, RxC = 220x150mm. Hàm lượng cốt thép: 10 kg/mét dài Phần trên giằng được bao che bằng tôn, có phủ tấm cách nhiệt. Nền nhà – Nền nhà BTCT dày 200mm, cốt thép ngang, dọc nền đều là ø10a200. ĐIỀU KIỆN THI CÔNG 1.
Điều kiện tự nhiên – Địa hình khu vực xây dựng: địa hình tương đối bằng phẳng, không có chướng ngại vật, không cần san ủi. – Tính chất cơ lý của đất: đất cấp 2, nền đất tương đối đồng nhất. – Mực nước ngầm của đất: nằm sâu so với cốt nền. – Khí hậu: thời tiết tốt, thuận lợi cho thi công, thi công vào mùa khô.
– Hướng chính của nhà: hướng Tây Nam. Điều kiện kinh tế xã hội – Khả năng cung ứng vật liệu: Do có nhiều xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tại địa phương nên giá mua và chi phí vận chuyển phù hợp, cự ly vận chuyển gần. – Tại nơi xây dựng công trình có điều kiện phát triển kỹ thuật công nghệ nên thuận lợi cho công tác thuê máy móc thiết bị thi công. – Điều kiện giao thông vận tải tương đối thuận lợi vì gần đường lớn.
– Điều kiện cung cấp nước, điện và thông tin khá thuận lợi vì có nguồn cấp nước, nguồn cấp điện ở gần công trình. – Nguồn cung cấp nhân lực cho thi công: vùng dân cư gần. – An ninh – xã hội ở khu vực xây dựng khá tốt. => Kết luận: Ta thấy điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế kỹ thuật tương đối thuận lợi cho quá trình thi công xây dựng công trình.
ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THI CÔNG CÔNG TRÌNH 1. Phạm vi tổ chức Đồ án trình bày 3 công tác xây lắp đại diện cho quá trình thi công công trình: Thi công đào đất hố móng Thi công móng BTCT bằng phương pháp đổ tại chỗ Thi công lắp ghép cấu kiện thép tiền chế Mục đích là thực hành việc áp dụng phương pháp tổ chức dây chuyền (trên công tác cụ thể là thi công móng BTCT) và tổ chức quá trình lắp ghép kết cấu tiền chế (trên trường hợp cụ thể, phổ biến hiện nay là nhà khung thép). Dự kiến công nghệ và phương pháp tổ chức thi công cho từng việc chính 1. Thi công đào đất hố móng – Tại nơi xây dựng công trình tuỳ điều kiện có thể sử dụng máy đào gầu nghịch hoặc máy ủi.
– Sử dụng cả thủ công và cơ giới hoá. Tổ chức thi công móng BTCT tại chỗ Giới thiệu công nghệ (cho từng quá trình lót, thép, khuôn, bê tông đá dăm, tháo khuôn) và phương pháp tổ chức thi công (ở đồ án này, công tác thi công móng BTCT tại chỗ được chỉ định tổ chức theo phương pháp dây chuyền, thép khuôn được vận chuyển đến mặt bằng thao tác bằng cần trục, bê tông được trộn tại công trường và vận chuyển đến điểm đỗ bằng cần trục). Tổ chức thi công lắp ghép – Giới thiệu công nghệ: sử dụng cần trục tự hành. – Dự kiến tổ hợp cần trục cần lắp ghép.
Tính toán nhu cầu ca máy, lao động, thời gian bốc xếp và lắp ghép từng loại cấu kiện. Phương án huy động nguồn lực trên công trường Lấy theo quy định của ngành. 15 CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU 2. TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG 2.
Dự kiến về công nghệ đào đất hố móng Công tác đất: Công tác có khối lượng không lớn, mặt bằng đủ rộng nên ta dùng biện pháp thi công cơ giới bằng máy đào gầu nghịch kết hợp với đào, chỉnh sửa bằng thủ công. Tổ chức thi công theo phương pháp thi công đào liên tục, không phân chia phân đoạn. Khối lượng công tác đào 2. Xác định hình dạng hố đào - Kết hợp đào ao và đào hố móng; chiều cao đào ao là 0,1m; - Vì cốt đất tự nhiên là –0,2 (m), chiều cao đào ao là 0,1 nên chiều cao hố đào là H = 1,4-0,2-0,1=1,1 (m) hay H = 1.100 mm, đồng thời mở rộng hai bên đáy móng 1 khoảng 0,3m để tiện cho việc đi lại và công tác sửa, chống ván khuôn cho móng,.
- Đất nhóm II (nền đất cát pha), tra bảng 11 TCVN 4447-2012 với chiều sâu đào 1,1m nên xác định được góc nghiêng mái đất là 76 độ Hình 2. Mặt cắt cấu tạo hố móng Ta xác định được các thông số của các móng như sau: + Móng M1 : A= 2.050mm – Gọi z là khoảng cách giữa 2 mép hố đào. Nếu z > 500mm tiến hành đào độc lập. Nếu z ≤ 500mm tiến hành đào băng.
z = D – (b + 2×m×H) Trong đó: – Đất cấp 2 tương đối tốt chọn góc nghiêng mái dốc = 76⁰ – m = cotg76⁰ = 0,25 – H = 1. – D là khoảng cách giữa 2 trục móng.050 mm; Tính tương tự ta được khoảng cách các móng còn lại như sau: ZM1-M4: 6.050 mm ZM3-M3 từ A-C: 10.350 mm ZM3-M3 từ C’-E: 6.350 mm ZM3-M4 từ A-C: 10.800 mm ZM3-M4 từ C’-E: 6.800 mm ZM3-M2 từ A-C: 10.800 mm ZM3-M2 từ C’-E: 6.800 mm ZM3-M5 từ A-C: 10.780 mm ZM3-M5 từ C’-E: 6.780 mm Do các Z > 500 mm→ Vậy ta tiến hành đào độc lập tất cả các hố móng 17 2. Tính khối lượng đất đào a. Đào ao Tiến hành đào ao toàn bộ mặt bằng công trình.
Kích thước mặt bằng công trình: (120x36+60x54) m2; chiều sâu hố đào H = 0,1m. Khối lượng đào ao: (120 x 36 + 60 x 54) x 0,1 = 756,0 (m3) 18 b. Đào móng độc lập A a Hình 2. Hình dạng hố đào hố móng Công thức tính thể tích hố đào: H V = [ a × b +( a + A )×( b + B )+ A × B ] 6 Trong đó: – a, b: chiều dài và chiều rộng mặt đáy – A, B: chiều dài và chiều rộng mặt trên.
A = a + 2×m×H B = b + 2×m×H – H: chiều sâu hố đào, H = 1,1m. Ta có bảng: Bảng 2. Khối lượng đất hố móng cần đào Kích thước hố đào (m) Khối Tổng Khối Loại lượng 1 Số khối STT lượng móng móng móng lượng H a b A B (m3) (m3) (m3) 1 Móng M1 1,1 2,4 3,0 2,95 3,55 9,66 39 376,91 2 Móng M2 1,1 2,6 3,0 3,15 3,55 10,38 32 332,32 3 Móng M3 1,1 2,3 2,3 2,85 2,85 7,32 16 117,14 1. Đào giằng móng 19 – Vì cốt mặt móng đất tự nhiên là – 0,2m nên chiều cao rãnh đào là H = 600 – 200 - 100 = 300 mm, đào bằng thủ công.
– Do chiều sâu rãnh đào là H = 0,3m, khá nông do đó xem rãnh đào hình chữ nhật với chiều rộng b = 0,35 + 2×0,2 = 0,75m. Hình dạng hố đào giằng móng Ta chọn đào cơ giới kết hợp thủ công. Công thức tính thể tích đào: V = H/6.L1] Trong đó: a, b: chiều rộng mặt đáy và mặt trên L2, L1: chiều dài của mặt đáy và mặt trên.H H: Chiều sâu hố đào, H = 0,3m Ta có bảng sau: Bảng 2.