Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế quốc dân, xây dựng cơ bản giữ vị trí trọng yếu ở khâu tạo lập tài sản cố định và cơ sở vật chất cho toàn bộ các ngành kinh tế. Hoạt động xây dựng đóng góp nguồn thu ngân sách qua thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời giải quyết việc làm cho lượng lớn lao động. Do đặc thù các công trình xây dựng có quy mô vốn đầu tư lớn, thời gian thực hiện kéo dài và sử dụng nguồn lực xã hội sâu rộng, việc lập hồ sơ thiết kế tổ chức thi công khoa học là yêu cầu tiên quyết nhằm hạn chế thất thoát, rút ngắn tiến độ và nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.
Đề tài "Đồ án tổ chức xây dựng" do sinh viên Lê Diệu Ly thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Cự tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội tập trung giải quyết bài toán tổ chức triển khai thi công một công trình nhà xưởng công nghiệp một tầng điển hình.
Mục tiêu chung của đồ án là xác định hệ thống giải pháp kỹ thuật và tổ chức đồng bộ từ tổng thể đến chi tiết, nhằm hiện thực hóa hồ sơ thiết kế công trình trên giấy thành sản phẩm xây dựng hoàn chỉnh với thời gian tối ưu, chi phí hợp lý, bảo đảm chất lượng và an toàn lao động.
Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 5 nhóm nội dung chính:
- Nhiệm vụ công nghệ: Đề xuất giải pháp công nghệ thi công cho phần ngầm (công tác đất, móng bê tông cốt thép), phần khung chịu lực - thân - mái (lắp ghép kết cấu thép tiền chế), tường bao che và công tác hoàn thiện; thiết lập tổng tiến độ thi công và quy hoạch tổng mặt bằng phục vụ công trường.
- Nhiệm vụ kỹ thuật: Tuân thủ quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành; lựa chọn tổ hợp máy móc, thiết bị có thông số kỹ thuật tương thích với điều kiện mặt bằng và đặc điểm kết cấu.
- Nhiệm vụ tổ chức: Xây dựng kế hoạch cung ứng và điều phối nhân lực, vật tư, xe máy phù hợp với từng giai đoạn thi công trên công trường.
- Nhiệm vụ kinh tế: Tối ưu hóa chi phí thi công, so sánh lựa chọn phương án kinh tế - kỹ thuật nhằm hạ giá thành xây lắp.
- Nhiệm vụ kiểm tra đôn đốc: Thiết lập hồ sơ tổ chức thi công làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật phục vụ kiểm soát, giám sát và điều chỉnh tiến độ thực tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp tổ chức và công nghệ thi công nhà công nghiệp 1 tầng gồm 2 gian (khẩu độ), 20 bước cột.
- Phạm vi không gian: Địa điểm xây dựng tại Khu công nghiệp Quang Tiến, mặt bằng thi công giáp nhà máy đang hoạt động, có hệ thống hạ tầng giao thông, mạng lưới cấp điện và cấp nước thuận lợi.
- Phạm vi chuyên môn: Tập trung thiết kế chuyên sâu 3 công tác xây lắp đại diện bao gồm công tác đào đất hố móng, công tác thi công móng bê tông cốt thép (BTCT) tại chỗ theo phương pháp dây chuyền, và công tác lắp ghép kết cấu thép tiền chế; đồng thời lập tổng tiến độ, tổng mặt bằng và xác định dự toán chi phí xây lắp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:
- Lý thuyết tổ chức sản xuất xây dựng theo phương pháp dây chuyền: Ứng dụng tổ chức thi công liên tục, nhịp nhàng giữa các tổ đội chuyên môn hóa trên các phân đoạn công tác, lấy công tác bê tông làm quá trình chủ đạo.
- Lý thuyết tính toán cơ giới hóa xây dựng: Áp dụng các công thức giải tích xác định năng suất kỹ thuật, năng suất thực tế của máy đào gầu nghịch, chu kỳ vận chuyển của ô tô tự đổ và các thông số hình học - sức nâng của cần trục tự hành phục vụ lắp ghép kết cấu thép.
- Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật: Áp dụng bài toán so sánh phương án thi công thông qua chỉ tiêu chi phí quy đổi có xét đến hiệu quả rút ngắn thời gian xây dựng ($CP_{\text{quy đổi}} = CP \pm H_r$).
- Hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật: Tiêu chuẩn TCVN 4447-2012 (Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu) để xác định độ dốc mái taluy tự nhiên, khoảng cách an toàn và quy trình đào đất hố móng.
Phương pháp nghiên cứu và tính toán thực tế:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp và bóc tách khối lượng hình học: Xác định khối lượng công tác đất đào, bê tông, ván khuôn và cốt thép dựa trên các kích thước hình học chi tiết của móng đơn, móng kép và hệ giằng móng.
- Phương pháp định mức: Sử dụng hệ thống định mức nội bộ doanh nghiệp và định mức xây dựng hiện hành để tính toán hao phí lao động ($HPLĐ$) và hao phí ca máy thi công.
- Phương pháp so sánh phương án: Thiết lập 2 phương án cơ giới hóa đào đất với tổ hợp thiết bị khác nhau để phân tích toàn diện về thời gian, nhân lực, nhu cầu vận tải và chi phí.
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Hồ sơ thiết kế kiến trúc và kết cấu của công trình nhà công nghiệp 1 tầng tại KCN Quang Tiến.
- Số liệu khảo sát điều kiện tự nhiên và địa chất: Nền đất nhóm II (cát pha), cường độ chịu tải tính toán $R = 1{,}2\text{ kG/cm}^2$, mực nước ngầm nằm sâu dưới đáy hố móng, thi công trong điều kiện mùa khô.
- Sổ tay máy thi công và báo giá thuê máy móc, thiết bị, nhân công tại địa phương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu chung về công trình và điều kiện thi công
Chương 1 trình bày tổng quan về giải pháp kiến trúc, kết cấu và điều kiện hiện trường của dự án:
- Đặc điểm quy hoạch và kiến trúc: Công trình có hướng chính Tây Nam, gồm 2 gian khẩu độ, 20 bước cột. Khoảng cách khe lún (khe co giãn nhiệt) tại nhịp C-C' là $1{,}0\text{ m}$. Chiều cao giằng tường BTCT tại cao độ $+4{,}0\text{ m}$. Tường bao che xây gạch chỉ dày $220\text{ mm}$ mác 75, vữa xi măng mác 50; phía trên giằng tường bao che bằng tôn cách nhiệt. Hệ thống cửa gồm cửa sổ nhôm kính ($2 \times 4\text{ m}$) và cửa đi treo ($4 \times 4\text{ m}$). Mái tôn 5 múi 1 lớp, xà gồ thép chữ C180 đặt cách nhau $1{,}2 - 1{,}5\text{ m}$, độ dốc mái $i = 10%$.
- Giải pháp kết cấu: Nền móng sử dụng móng đơn và móng kép BTCT đổ tại chỗ mác 200#, bê tông lót mác 100# dày $100\text{ mm}$. Cốt thép sử dụng loại AII ($R = 2800\text{ kG/cm}^2$) cho đường kính $d > 10\text{ mm}$ và AI ($R = 2100\text{ kG/cm}^2$) cho $d \le 10\text{ mm}$. Giằng móng BTCT đổ tại chỗ. Cột nhà sử dụng cột thép hình chữ I. Dầm cầu trục bằng thép 1 tấm trọng lượng $145{,}23\text{ kg/m}$ (cánh $650 \times 10\text{ mm}$, bụng $550 \times 10\text{ mm}$). Trọng lượng xà gồ mái trung bình $4{,}95\text{ kg/md}$, xà gồ tường $4{,}52\text{ kg/md}$, cụm cửa trời $40\text{ kg/md}$. Nền nhà dày $200\text{ mm}$ bằng BTCT cốt thép $\Phi 10\text{a}200$.
- Điều kiện thi công: Địa hình bằng phẳng, nền đất cát pha đồng nhất (cấp 2), không cần san ủi mặt bằng; nguồn cung cấp vật liệu, nhân lực và máy móc thiết bị tại chỗ dồi dào.
- Định hướng triển khai: Xác định 3 công tác xây lắp đại diện gồm đào đất hố móng, thi công móng BTCT tại chỗ theo phương pháp dây chuyền và lắp ghép kết cấu thép tiền chế bằng cần trục tự hành.
Chương 2: Tổ chức thi công các công tác chủ yếu
Chương 2 tập trung tính toán kỹ thuật và thiết kế biện pháp thi công cho các công tác xây lắp chính:
- Tổ chức thi công đào đất hố móng:
- Xác định hình dạng và phương thức đào: Chiều sâu hố đào $H = 1{,}1\text{ m}$, góc nghiêng mái dốc đất cấp 2 theo TCVN 4447-2012 là $76^\circ$ ($m = \text{cotg}76^\circ = 0{,}25$). Đáy móng được mở rộng mỗi bên $0{,}3\text{ m}$ để thao tác. Tính toán khoảng cách mép hố đào $z > 500\text{ mm}$ đối với tất cả các vị trí móng, tác giả kết luận lựa chọn phương thức đào độc lập cho toàn bộ 102 hố móng.
- Khối lượng đào: Đào ao toàn bộ mặt bằng sâu $0{,}1\text{ m}$ với khối lượng $756{,}0\text{ m}^3$; đào hố móng độc lập và rãnh giằng móng; tổng khối lượng đất cần đào đạt $1.929{,}88\text{ m}^3$. Khối lượng cơ giới hóa chiếm $1.833{,}38\text{ m}^3$, phần đào sửa thủ công chiếm $96{,}50\text{ m}^3$.
- So sánh hai phương án đào đất cơ giới kết hợp vận chuyển:
| Thông số và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật |
Phương án 1 |
Phương án 2 |
| Loại máy đào gầu nghịch |
KATO WORK HD-500G |
KATO WORK HD-700G |
| Dung tích gầu ($q$) |
$0{,}5\text{ m}^3$ |
$0{,}7\text{ m}^3$ |
| Bán kính đào lớn nhất ($R$) / Chiều sâu đào ($H$) |
$7{,}72\text{ m}$ / $4{,}2\text{ m}$ |
$9{,}9\text{ m}$ / $5{,}3\text{ m}$ |
| Thời gian chu kỳ làm việc ($T_{ck}$) |
$20{,}35\text{ s}$ |
$20{,}35\text{ s}$ |
| Năng suất thực tế của máy đào ($N_{tt}$) |
$413{,}68\text{ m}^3/\text{ca}$ |
$579{,}16\text{ m}^3/\text{ca}$ |
| Số ca máy tính toán / thực tế |
$4{,}43\text{ ca}$ / $4{,}5\text{ ca}$ |
$3{,}17\text{ ca}$ / $3{,}0\text{ ca}$ |
| Nhu cầu ô tô tự đổ 7T (cự ly đổ thải $5\text{ km}$) |
6 xe / ca |
9 xe / ca |
| Nhân lực sửa thủ công ($0{,}78\text{ công/m}^3$) |
18 người (3 ngày, $53{,}28\text{ công}$) |
25 người (3 ngày, $74{,}81\text{ công}$) |
| Thời gian thi công hoàn thành |
6 ngày |
4 ngày |
| Chi phí trực tiếp quy ước |
39.000 đồng |
42.000 đồng |
| Đánh giá chi phí quy đổi ($CP_{\text{quy đổi}}$) |
Phương án cơ sở |
$CP_1 > CP_{2\text{ quy đổi}}$ (chọn PA2) |
Kết quả tính toán chi phí quy đổi có xét đến hiệu quả rút ngắn 2 ngày thi công ($H_r$) khẳng định Phương án 2 (máy đào KATO WORK HD-700G) đem lại hiệu quả tổng hợp cao hơn và được chọn làm phương án thi công chính thức.
- Tổ chức thi công móng bê tông cốt thép tại chỗ:
- Công nghệ thi công chia thành 2 đợt: Đợt 1 thi công bê tông lót, lắp dựng cốt thép móng, bu lông neo, ván khuôn móng và đổ bê tông đế móng cùng một phần cổ móng; tháo ván khuôn và lấp đất lần 1. Đợt 2 tiến hành lắp dựng ván khuôn cổ móng còn lại, cốt thép giằng móng, ván khuôn giằng móng, đổ bê tông cổ móng và giằng móng; tháo ván khuôn và lấp đất lần 2 đến cao độ thiết kế.
- Bảng tổng hợp số lượng cấu kiện và khối lượng các công tác móng:
| Chủng loại kết cấu |
Số lượng cấu kiện |
Bê tông lót ($m^3$) |
Ván khuôn đáy móng ($m^2$) |
Ván khuôn cổ móng ($m^2$) |
Bê tông đợt 1 ($m^3$) |
Bê tông đợt 2 ($m^3$) |
| Móng M1 |
39 |
15,98 |
70,30 |
91,21 |
46,99 |
13,32 |
| Móng M2 |
32 |
14,88 |
62,00 |
76,42 |
43,71 |
11,16 |
| Móng M3 |
16 |
4,62 |
24,00 |
27,20 |
13,28 |
3,20 |
| Móng M4 |
5 |
2,16 |
9,50 |
13,60 |
6,45 |
2,45 |
| Móng M5 |
10 |
8,01 |
29,25 |
49,30 |
24,30 |
14,20 |
| Giằng móng (các loại) |
102 (dài $362{,}33\text{ m}$) |
12,69 |
- |
$397{,}53\text{ m}^2$ (vách) |
- |
26,88 |
| Tổng cộng |
102 móng + 102 giằng |
58,34 |
195,05 |
257,72 |
134,73 |
44,33 |
- Cốt thép móng và giằng móng được gia công uốn cắt tại bãi tập kết và vận chuyển đến vị trí lắp dựng bằng cần trục tháp; bê tông được trộn tập trung tại công trường và vận chuyển bằng cần trục kết hợp sàn công tác đổ bê tông.
- Tổ chức thi công lắp ghép kết cấu thép:
- Tính toán lựa chọn cần trục tự hành theo các thông số kỹ thuật nâng: Sức nâng yêu cầu ($Q_{yc}$), chiều cao nâng móc ($H_{yc}$) và bán kính làm việc ($R_{yc}$) đối với 3 cấu kiện định hình: Cột thép C1, dầm cầu trục và cụm dàn vì kèo mái kèm cửa trời.
- Thiết lập sơ đồ di chuyển của cần cẩu dọc theo các bước cột và nhịp nhà xưởng; xác định hao phí lao động và định mức ca máy lắp dựng.
- Tổ chức thi công xây tường và hoàn thiện:
- Phân chia phân đoạn xây tường bao che dày $220\text{ mm}$, bố trí giằng tường BTCT tại cốt $+4{,}0\text{ m}$, thi công nền BTCT dày $200\text{ mm}$ và hoàn thiện hệ thống mái tôn, cửa sổ, cửa đi.
Chương 3: Tổng tiến độ thi công
Chương 3 xây dựng mô hình tiến độ tổng thể và quy hoạch mặt bằng thi công:
- Lập bảng tổng tiến độ thi công toàn bộ các hạng mục công trình từ phần ngầm, kết cấu thân, bao che đến hoàn thiện; vẽ biểu đồ nhân lực nhằm kiểm tra hệ số không điều hòa nhân lực ($K_1, K_2$).
- Tính toán nhu cầu và lập biểu đồ cung ứng, dự trữ các loại vật tư chính (xi măng, cát, đá dăm, thép xây dựng, kết cấu thép tiền chế, gạch chỉ, tôn lợp).
- Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng: Bố trí mạng lưới hạ tầng tạm gồm bãi chứa cấu kiện thép, kho xi măng, bãi cát đá, trạm trộn bê tông, nhà điều hành, lán trại công nhân, tuyến đường giao thông công trường, hệ thống cấp điện từ nguồn KCN và mạng lưới đường ống cấp thoát nước phục vụ thi công.
Chương 4: Tính dự toán thi công và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
Chương 4 lượng hóa chi phí xây lắp theo các giai đoạn thi công:
- Dự toán chi phí phần ngầm: Chi phí công tác đào đắp đất, bê tông lót, cốt thép móng, ván khuôn móng, giằng móng và bê tông móng.
- Dự toán chi phí phần thân: Chi phí sản xuất, vận chuyển và lắp dựng cột thép, dầm cầu trục, kèo thép, xà gồ và hệ giằng mái.
- Dự toán chi phí xây tường và hoàn thiện: Chi phí vật liệu và nhân công xây gạch, bê tông giằng tường, lợp tôn mái, tôn vách, đổ bê tông nền và lắp dựng hệ thống cửa.
- Tổng hợp dự toán chi phí xây lắp và thiết lập biểu đồ phát triển vốn chi phí theo tiến độ thi công thực tế.
Kết quả và đóng góp
Kết quả tính toán định lượng chính của đồ án:
- Xác lập được khối lượng công tác đất đào tổng thể $1.929{,}88\text{ m}^3$, chứng minh tính hợp lý của phương án đào độc lập 102 hố móng trên cơ sở khoảng cách mép hố đào $z > 500\text{ mm}$.
- Tối ưu hóa tổ hợp máy móc thi công đất: Lựa chọn máy đào gầu nghịch KATO WORK HD-700G (dung tích gầu $0{,}7\text{ m}^3$, năng suất $579{,}16\text{ m}^3/\text{ca}$), 9 ô tô tự đổ 7T và 25 công nhân sửa thủ công; rút ngắn thời gian đào đất xuống còn 4 ngày so với 6 ngày của phương án dùng máy dung tích $0{,}5\text{ m}^3$.
- Hoàn thành bóc tách và tổng hợp khối lượng kết cấu phần ngầm: $58{,}34\text{ m}^3$ bê tông lót mác 100#; $134{,}73\text{ m}^3$ bê tông đế móng (đợt 1); $44{,}33\text{ m}^3$ bê tông cổ móng (đợt 2); $195{,}05\text{ m}^2$ ván khuôn đáy móng; $257{,}72\text{ m}^2$ ván khuôn cổ móng và $397{,}53\text{ m}^2$ ván khuôn giằng móng trên tổng chiều dài $362{,}33\text{ m}$.
- Xây dựng giải pháp phân đợt thi công móng BTCT kết hợp lấp đất 2 giai đoạn, bảo đảm an toàn hố móng và tạo mặt bằng thông thoáng cho các công tác lắp ghép tiếp theo.
Đóng góp về mặt phương pháp và tổ chức của đồ án:
- Ứng dụng thành công phương pháp tổ chức dây chuyền chuyên môn hóa cho công tác móng BTCT tại chỗ, lấy quá trình đổ bê tông làm nhịp chủ đạo để điều phối các dây chuyền cốt thép, ván khuôn và lấp đất.
- Hoàn thiện bài toán kinh tế xây dựng thông qua việc áp dụng công thức chi phí quy đổi có tính đến thiệt hại/hiệu quả do rút ngắn thời gian thi công, cung cấp căn cứ khoa học cho quyết định lựa chọn thiết bị của nhà thầu.
- Thiết lập đầy đủ hệ thống hồ sơ kỹ thuật bao gồm bảng tiến độ tổng thể, biểu đồ nhân lực, biểu đồ cung ứng vật tư và sơ đồ tổng mặt bằng thi công cho nhà công nghiệp khung thép nhiều nhịp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đồ án:
- Các thông số địa chất và chiều sâu đặt móng ($H = 1{,}1\text{ m}$, cường độ đất $R = 1{,}2\text{ kG/cm}^2$) được thiết lập dựa trên giả định thiết kế ban đầu, cần được chuẩn hóa lại thông qua tài liệu trắc đạc và quan trắc địa chất thực tế tại hiện trường trước khi đào đại trà.
- Việc tính toán chi phí quy đổi và đơn giá định mức chủ yếu căn cứ vào định mức nội bộ doanh nghiệp và điều kiện thuê máy tại một thời điểm nhất định, chưa mô phỏng biến động giá nhiên liệu, vật liệu thép và nhân công trên thị trường xây dựng.
Hướng phát triển tiếp theo:
- Cập nhật tiến độ thi công chi tiết dựa trên tiến độ giao hàng và năng lực gia công thực tế của các nhà máy sản xuất kết cấu thép tiền chế.
- Ứng dụng các công cụ lập tiến độ chuyên dụng và mô hình số hóa công trường (BIM trong quản lý thi công) để kiểm soát xung đột không gian hoạt động giữa các thiết bị nâng hạ và phương tiện vận chuyển trên tổng mặt bằng.
Giá trị tham khảo
Đối tượng sử dụng tài liệu:
- Sinh viên, học viên các chuyên ngành Kinh tế xây dựng, Quản lý xây dựng và Kỹ thuật xây dựng công trình làm tài liệu tham khảo cho các đồ án môn học Tổ chức thi công, Đồ án Quản lý dự án hoặc Đồ án tốt nghiệp.
- Cán bộ kỹ thuật, kỹ sư lập biện pháp thi công và kỹ sư định giá tại các doanh nghiệp xây lắp, ban quản lý dự án xây dựng công nghiệp.
Nội dung tham khảo giá trị:
- Phương pháp bóc tách chi tiết khối lượng đất đào, ván khuôn, bê tông và cốt thép của hệ kết cấu móng đơn kết hợp giằng móng phức tạp.
- Bài toán mẫu về tính toán năng suất thực tế của máy đào gầu nghịch, cân bằng số lượng ô tô tự đổ vận chuyển đất cự ly $5\text{ km}$ và lựa chọn phương án thi công bằng chi phí quy đổi.
- Quy trình phân đợt công nghệ thi công bê tông móng đổ tại chỗ và các biện pháp kỹ thuật an toàn khi đào đất hố móng.
Câu hỏi thường gặp
-
Căn cứ vào điều kiện kỹ thuật nào tác giả quyết định đào đất độc lập cho từng hố móng thay vì đào móng băng?
Căn cứ vào công thức tính khoảng cách an toàn giữa 2 mép hố đào $z = D - (b + 2 \times m \times H)$, trong đó chiều sâu đào $H = 1{,}1\text{ m}$, hệ số mái dốc $m = 0{,}25$ (góc nghiêng $76^\circ$ theo TCVN 4447-2012 đối với đất cấp 2). Kết quả tính toán khoảng cách $z$ tại tất cả các vị trí móng đều lớn hơn $500\text{ mm}$ (dao động từ $6.050\text{ mm}$ đến $10.800\text{ mm}$), do đó tác giả lựa chọn phương án đào độc lập cho toàn bộ 102 hố móng.
-
Tại sao Phương án 2 sử dụng máy đào KATO WORK HD-700G được lựa chọn dù có chi phí trực tiếp ban đầu cao hơn Phương án 1?
Phương án 2 có chi phí trực tiếp là 42.000 đồng (cao hơn mức 39.000 đồng của Phương án 1) nhưng thời gian thi công chỉ mất 4 ngày (ngắn hơn 2 ngày so với 6 ngày của Phương án 1). Khi tính toán chi phí quy đổi có xét đến giá trị hiệu quả do rút ngắn thời gian thi công ($CP_{\text{quy đổi}} = CP - H_r$), chi phí quy đổi của Phương án 2 thấp hơn chi phí Phương án 1, vì vậy Phương án 2 được chọn là phương án tối ưu về mặt kinh tế - kỹ thuật.
-
Quy trình thi công bê tông cốt thép móng tại chỗ được phân chia thành mấy đợt và gồm những bước nào?
Quá trình thi công móng được chia thành 2 đợt:
- Đợt 1: Đổ bê tông lót móng và giằng móng; lắp dựng cốt thép móng và bu lông neo; lắp ván khuôn móng và một phần cổ móng; đổ bê tông đế móng và một phần cổ móng; tháo ván khuôn và lấp đất lần 1.
- Đợt 2: Lắp dựng ván khuôn cổ móng còn lại; lắp dựng cốt thép và ván khuôn giằng móng; đổ bê tông cổ móng và giằng móng; bảo dưỡng bê tông; tháo ván khuôn và lấp đất lần 2 đến dưới cao độ giằng móng.
-
Tổng khối lượng bê tông lót và bê tông móng các đợt của công trình được xác định cụ thể là bao nhiêu?
Tổng khối lượng bê tông lót móng và giằng móng (mác 100#, dày $100\text{ mm}$) là $58{,}34\text{ m}^3$. Tổng thể tích bê tông móng đợt 1 (phần đế và một phần cổ móng) là $134{,}73\text{ m}^3$. Tổng thể tích bê tông đợt 2 cho phần cổ móng còn lại là $44{,}33\text{ m}^3$ cùng $26{,}88\text{ m}^3$ bê tông giằng móng.
-
Giải pháp kết cấu phần bao che và mái của công trình sử dụng các chủng loại vật liệu nào?
Phần thân và mái sử dụng cột thép chữ I; dầm cầu trục thép 1 tấm trọng lượng $145{,}23\text{ kg/m}$; xà gồ thép hình chữ C180 (trọng lượng $4{,}95\text{ kg/md}$ cho mái và $4{,}52\text{ kg/md}$ cho tường); mái dốc $10%$ lợp tôn 5 múi 1 lớp; cửa trời trọng lượng $40\text{ kg/md}$; tường bao che xây gạch chỉ dày $220\text{ mm}$ mác 75 kết hợp giằng tường BTCT ($220 \times 150\text{ mm}$, cốt thép $10\text{ kg/md}$) tại cao độ $+4{,}0\text{ m}$ và phần trên giằng bao che bằng tôn cách nhiệt.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Lê Diệu Ly đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán thiết kế tổ chức thi công cho công trình nhà xưởng công nghiệp 1 tầng tại Khu công nghiệp Quang Tiến. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa việc tính toán bóc tách khối lượng chi tiết, lựa chọn giải pháp cơ giới hóa đào đất bằng chi phí quy đổi và tổ chức thi công móng bê tông cốt thép theo phương pháp dây chuyền phân đoạn khoa học. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống tài liệu kỹ thuật đồng bộ về biện pháp thi công, tổng tiến độ, nhu cầu vật tư và quy hoạch mặt bằng xây dựng, bảo đảm tính khả thi cao trong thực tiễn xây lắp công nghiệp.