Đồ án: Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải KCN DNN Tân Phú 5000m3/ngày

Tài liệu đồ án thiết kế trạm xử lý nước thải KCN DNN Tân Phú 5000m3/ngày. Trình bày chi tiết cơ sở lý thuyết, tính toán và lựa chọn công nghệ.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2011

132
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Khu Công Nghiệp DNN Tân Phú

Khu công nghiệp DNN Tân Phú tại huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, là một dự án phát triển hạ tầng quan trọng góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế khu vực. Với vị trí địa lý thuận lợi, giao thông kết nối tốt và nguồn nhân lực dồi dào, KCN đã thu hút đầu tư mạnh từ nhiều ngành nghề khác nhau. Sự phát triển của khu công nghiệp mang lại lợi ích kinh tế to lớn, nhưng đồng thời cũng sinh ra lượng nước thải sản xuất đáng kể cần được xử lý theo quy định môi trường. Do đó, việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung là yêu cầu cấp thiết để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng trong quá trình phát triển bền vững.

1.1. Vị trí và điều kiện phát triển

KCN DNN Tân Phú được quy hoạch tại huyện Đức Hòa, tận dụng hệ thống giao thông bộ sẵn có và điều kiện tự nhiên thuận lợi. Khu vực có hạ tầng kỹ thuật cơ bản, khả năng thông thương kinh tế cao. Vị trí khu công nghiệp gần các tuyến đường chính, thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa. Với diện tích phát triển theo giai đoạn, KCN hứa hẹn trở thành trung tâm công nghiệp quan trọng của tỉnh Long An.

1.2. Các ngành nghề hoạt động

Các ngành nghề tại KCN DNN Tân Phú đa dạng, bao gồm sản xuất cơ khí, hóa chất, dệt may, thực phẩm và các ngành công nghiệp nhẹ khác. Mỗi ngành đều phát sinh nước thải với thành phần khác nhau, chứa các chất ô nhiễm như BOD, COD, chất rắn lơ lửng (SS) và các chất độc hại. Hiểu rõ thành phần nước thải từ từng ngành là cơ sở thiết kế công nghệ xử lý phù hợp.

II. Thành phần và đặc điểm nước thải KCN

Nước thải công nghiệp từ KCN DNN Tân Phú có thành phần phức tạp, chứa nhiều chất ô nhiễm độc hại cần được xử lý hiệu quả. Các thông số đặc trưng chính bao gồm BOD (nhu cầu oxy sinh hóa), COD (nhu cầu oxy hóa học), chất rắn lơ lửng (SS), nitơ, phospho và các chất khác. Ngoài nước thải sản xuất, khu công nghiệp cũng phát sinh nước thải sinh hoạt từ nhân viên làm việc. Tổng lưu lượng nước thải dự kiến khoảng 5.000 m³/ngày đêm, đòi hỏi hệ thống xử lý công suất lớn. Các chất ô nhiễm này nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường nước, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và sức khỏe con người.

2.1. Các thông số chính của nước thải

Các thông số đặc trưng nước thải bao gồm: BOD (5-10 ngày), COD (10-15 ngày), SS (chất rắn lơ lửng), nitơ (N), phospho (P) và VSS (chất rắn lơ lửng bay hơi). Nước thải KCN DNN Tân Phú trước xử lý có nồng độ BOD cao khoảng 150-300 mg/l và COD 300-600 mg/l. Độ pH thường dao động từ 6-8, phù hợp với các quy trình xử lý thông thường.

2.2. Tiêu chuẩn xả thải theo QCVN

Theo Quy chuẩn Việt Nam (QCVN), nước thải xả ra phải đạt các tiêu chuẩn khắt khe. BOD phải giảm xuống dưới 20-30 mg/l, COD dưới 40-50 mg/l, SS dưới 10-30 mg/l. Công suất xử lý 5.000 m³/ngày đêm đòi hỏi hệ thống xử lý hiệu quả để đạt tiêu chuẩn môi trường.

III. Các phương pháp xử lý nước thải KCN phù hợp

Để xử lý nước thải KCN DNN Tân Phú hiệu quả, cần áp dụng công nghệ xử lý tiên tiến gồm nhiều giai đoạn. Phương pháp xử lý thường bao gồm: xử lý sơ bộ (cơ học), xử lý sinh học, xử lý hóa học và xử lý bùn cặn. Quy trình khuyến nghị bao gồm: bể thu gom, bể điều hòa, bể keo tụ tạo bông, bể lắng I, bể Aerotank (xử lý sinh học), bể lắng II, bể lọc cát/Anthracite, bể tiếp xúc khí, bể nén bùn. Các công nghệ này giúp loại bỏ hiệu quả các chất ô nhiễm, đạt tiêu chuẩn QCVN trước khi xả vào hệ thống thoát nước tự nhiên.

3.1. Xử lý sơ bộ và keo tụ tạo bông

Xử lý sơ bộ bao gồm lắng cát, vớt rác để loại bỏ các chất rắn lớn. Bể keo tụ tạo bông sử dụng hóa chất keo tụ như PAC, FeCl₃ để kết tập các chất rắn lơ lửng. Giai đoạn này rất quan trọng vì giúp giảm SS ban đầu từ 80-95%, tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình xử lý tiếp theo.

3.2. Xử lý sinh học và lọc cát

Bể Aerotank sử dụng vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ (BOD, COD). Quy trình này loại bỏ 80-90% BOD thông qua quá trình oxy hóa sinh học. Sau đó, bể lọc cát và Anthracite loại bỏ các chất rắn còn lại và cải thiện chất lượng nước. Bể tiếp xúc khí cuối cùng tăng oxy hòa tan, đảm bảo nước xả thải đạt tiêu chuẩn.

IV. Thiết kế hệ thống và tính kinh tế

Đồ án thiết kế trạm xử lý nước thải KCN DNN Tân Phú với công suất 5.000 m³/ngày đêm được đề xuất hai phương án khác nhau. Phương án 1 sử dụng công nghệ xử lý sinh học kỵ khí kế tiếp hiếu khí, trong khi phương án 2 sử dụng công nghệ xử lý sinh học hiếu khí toàn phần. Mỗi phương án có ưu nhược điểm riêng về hiệu quả xử lý, chi phí xây dựng và chi phí vận hành. Dự toán chi phí xây dựng khoảng hàng chục tỷ đồng, bao gồm thiết bị, công trình xây dựng, hệ thống cơ điện. Chi phí vận hành hàng năm bao gồm điện năng, hóa chất, nhân công. Việc lựa chọn phương án phù hợp nhất cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa hiệu quả xử lý, khả năng tài chính và tính bền vững.

4.1. Phương án 1 Công nghệ kỵ khí kế tiếp hiếu khí

Phương án 1 sử dụng quá trình kỵ khí-hiếu khí có ưu điểm tiết kiệm điện năng khoảng 30-40% so với hiếu khí toàn phần. Chi phí xây dựng thấp hơn nhưng yêu cầu quản lý vận hành phức tạp hơn. Dự toán chi phí xây dựng khoảng X tỷ đồng, chi phí vận hành khoảng Y triệu đồng/tháng. Phương án này phù hợp nếu ưu tiên tiết kiệm chi phí vận hành.

4.2. Phương án 2 Công nghệ hiếu khí toàn phần

Phương án 2 sử dụng công nghệ hiếu khí toàn phần có ưu điểm: dễ vận hành, ổn định hơn, hiệu quả xử lý cao, có thể bảo đảm tiêu chuẩn QCVN nghiêm ngặt hơn. Tuy nhiên, chi phí điện năng cao hơn 30-40% do cần cung cấp khí liên tục. Chi phí xây dựng khoảng Z tỷ đồng. Phương án này phù hợp cho các KCN có yêu cầu môi trường cao.

20/12/2025
Đồ án tốt nghiệp kĩ thuật tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho khu công nghiệp dnn tân phú xã tân phú huyện đức hòa tỉnh long an công suất 5 000m 3

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Long An là một tỉnh công nghiệp quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Với các điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, giao thông thủy bộ, nguồn nhân lực dồi dào và khả năng thông thƣơng kinh tế, tỉnh có nhiều lợi thế trong tiến hành quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế. Tỉnh đã đẩy nhanh tốc độ quy hoạch và phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung nhằm thu hút đầu tƣ mạnh mẽ từ các khu vực và thành phần kinh tế khác nhau. Việc thành lập khu công nghiệp DNN - Tân Phú giai đoạn 1 để khai thác một cách có hiệu quả về điều kiện tự nhiên của khu vực, phát huy thế mạnh và tận dụng hệ thống giao thông bộ sẵn có.

Sự cần thiết phải đầu tƣ Dự án Đầu tƣ xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp DNN – Tân Phú: Khu công nghiệp DNN – Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An hình thành và phát triển: Góp phần to lớn nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của nền kinh tế, thúc đẩy tăng trƣởng nền kinh tế của tỉnh và đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cải thiện đời sống cho ngƣời dân của huyện Đức Hòa, giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động địa phƣơng cũng nhƣ các tỉnh lân cận. Vì vậy việc đầu tƣ xây dựng Dự án Đầu tƣ xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp DNN – Tân Phú tại huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, là rất cần thiết và phù hợp với định hƣớng. Tuy nhiên, lƣợng nƣớc thải sản xuất, sinh hoạt nếu không đƣợc xử lý theo đúng quy định sẽ tác động xấu đến con ngƣời, môi trƣờng nƣớc và cảnh quan của khu vực xung quanh. Do đó, việc đầu tƣ xây dựng một trạm xử lý nƣớc thải tập trung cho KCN DNN – Tân Phú để làm sạch trƣớc khi xả vào hệ thống kênh, rạch thoát nƣớc tự nhiên là một yêu cầu cấp thiết, và phải tiến hành đồng thời với quá SVTH: Nguyễn Thị Hồng Huệ Trang 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN CHÍ HIẾU trình hình thành và hoạt động của KCN nhằm mục tiêu phát triển bền vững cho KCN trong tƣơng lai và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Chính vì lý do đó em đã chọn và tiến hành thực hiện đề tài “Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải KCN DNN – Tân Phú, công suất 5.000 m3/ngày đêm” để thực hiện đồ án tốt nghiệp này. 2) MỤC TIÊU Tính toán thiết kế chi tiết trạm xử lý nƣớc thải cho khu công nghiệp DNN Tân Phú , xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An đạt tiêu chuẩn xả thải loại A (QCVN 24:2009/BTNMT) trƣớc khi xả ra nguồn tiếp nhận để bảo vệ môi trƣờng sinh thái và sức khỏe cộng đồng. 3) ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI Đối tƣợng Công nghệ xử lý nƣớc thải cho loại hình Khu Công nghiệp DNN Tân Phú , xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Phạm vi Đề tài giới hạn trong việc tính toán thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải cho khu Công nghiệp DNN Tân Phú.

Nƣớc thải đầu vào của hệ thống đã đƣợc xử lý sơ bộ đạt loại B (QCVN 24:2009/BTNMT) và đƣợc tập trung tại 1 (1 số) họng thu qua hệ thống cống dẫn từ các nhà máy trong khu công nghiệp đến bể tiếp nhận của khu xử lý nƣớc thải tập trung khu công nghiệp Tân Phú. Thời gian thực hiện  Ngày giao Đồ án tốt nghiệp : 31/05/2011  Ngày hoàn thành Đồ án tốt nghiệp : 07/09/2011 4) NỘI DUNG ĐỀ TÀI Tìm hiểu về hoạt động của khu công nghiệp Tân Phú: Cơ sở hạ tầng của khu công nghiệp. SVTH: Nguyễn Thị Hồng Huệ Trang 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN CHÍ HIẾU Xác định đặc tính nƣớc thải: Lƣu lƣợng, thành phần, tính chất nƣớc thải, khả năng gây ô nhiễm, nguồn xả thải. Đề xuất dây chuyền công nghệ và tính toán thiết kế các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nƣớc thải.

Dự toán chi phí xây dựng, thiết bị, hóa chất, chi phí vận hành trạm xử lý nƣớc thải. 5) PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các tài liệu về khu công nghiệp, tìm hiểu thành phần, tính chất nƣớc thải và các số liệu cần thiết khác. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu những công nghệ xử lý nƣớc thải cho các khu công nghiệp qua các tài liệu chuyên ngành. Phƣơng pháp so sánh: So sánh ƣu, nhƣợc điểm của công nghệ xử lý hiện có và đề xuất công nghệ xử lý nƣớc thải phù hợp.

Phương pháp toán: Sử dụng công thức toán học để tính toán các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nƣớc thải, dự toán chi phí xây dựng, vận hành trạm xử lý. Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm AutoCad để mô tả kiến trúc các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nƣớc thải. 6) Ý NGHĨA THỰC TIỄN Xây dựng trạm xử lý nƣớc thải đạt tiêu chuẩn môi trƣờng giải quyết đƣợc vấn đề ô nhiễm môi trƣờng do nƣớc thải Khu Công nghiệp. Góp phần nâng cao ý thức về môi trƣờng cho nhân viên cũng nhƣ Ban quản lý Khu Công nghiệp.

Khi trạm xử lý hoàn thành và đi vào hoạt động sẽ là nơi để các doanh nghiệp, sinh viên tham quan, học tập. SVTH: Nguyễn Thị Hồng Huệ Trang 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN CHÍ HIẾU CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TÂN PHÚ 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHU CÔNG NGHIỆP 1.1 Vị trí địa lý Dự án “Đầu tƣ xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp DNN – Tân Phú, quy mô 105,48 ha” đƣợc đặt tại xã Tân Phú, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An. Tổng diện tích xây dựng toàn khu công nghiệp dự kiến là 262 ha, trong đó giai đoạn 1 với diện tích 105,48 ha đƣợc giới hạn bởi kênh Xáng, rạch Nhâm, kênh Lộ 830, từ phía nam kênh Bà Hạnh đƣợc phân chia bởi đƣờng ranh chạy dọc giữa kênh Sáu Thƣớc và nghĩa trang, kênh Bến Ma và kênh Bảy Kéo. Diện tích còn lại đƣợc xây dựng vào giai đoạn 2 với toàn bộ khu vực phía Tây đƣờng tỉnh 830 nối dài, khu vực giữa nghĩa trang và đƣờng tỉnh 830 nối dài.

Diện tích khu vực dự án trong giai đoạn 1 là 105,48 ha, trong đó: tổng diện tích đất xây dựng nhà máy xí nghiệp, văn phòng, kho tàng, bến bãi, công viên cây xanh, mặt nƣớc là 86,69 ha và 18,79 ha làm đƣờng giao thông trong khu công nghiệp), với ranh giới nhƣ sau: - Phía Bắc giáp với rạch Nhâm; - Phía Nam giáp với kênh Bến Ma, kênh Bảy Kéo; - Phía Đông giáp với kênh Xáng; - Phía Tây giáp với phần còn lại của khu đất dự án giai đoạn 2 và kênh lộ 830. Hình: Sơ đồ mốc tọa độ địa lý khu vực dự án (giai đoạn 1 và toàn khu công nghiệp) SVTH: Nguyễn Thị Hồng Huệ Trang 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN CHÍ HIẾU Vị trí xây dựng 1.2 Điều kiện tự nhiên của KCN 1.1 Địa chất công trình Tại vị trí khu đất khảo sát, sau khi thu thập số liệu của một số hố khoan ở độ sâu 30m thì chỉ có 2 lớp trầm tích tuổi Holoxen và Pleixtoxen. Trầm tích Holoxen: Bao phủ toàn bộ bề mặt của khu vực với đề dầy từ 4m - 19m. Thành phần chủ yếu là sét, bùn sét, sét pha cát nhỏ lẫn với bụi.

Trầm tích Pleixtoxen: Thƣờng gọi là phù sa cổ và lớp trầm tích Holoxen che phủ lên trên. Hiện diện ở độ sâu 4m đến cuối hố khoan là 30m vẫn còn sự có mặt của lớp đất nầy. SVTH: Nguyễn Thị Hồng Huệ Trang 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN CHÍ HIẾU 1.2 Địa hình Khu đất có địa hình bằng phẳng nhƣng trũng, có cao độ nền trung bình: Cao nhất: 0,7m - 0,8m Thấp nhất: 0,2m Hƣớng dốc từ phía Đông Bắc xuống phía Tây Nam (dốc về sông Vàm Cỏ Đông). Về phía Đông, Bắc, Tây và Nam của khu đất có Kênh công cộng và sông Vàm Cỏ Đông là các tuyến kênh chính giúp cho việc thoát nƣớc mƣa và nƣớc thải ra sông Vàm Cỏ Đông rất thuận lợi.3 Điều kiện về khí tƣợng thủy văn Khu vực dự án chịu ảnh hƣởng chung của điều kiện khí hậu chung của tỉnh Long An gồm 2 mùa rõ rệt: Mùa mƣa kéo dái từ tháng 5 đến tháng 10 Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ Nhiệt độ trung bình năm 2009 nhƣ sau: - Nhiệt độ trung bình năm : 26,050C - Nhiệt độ cao nhất : 27,50C (tháng 4) - Nhiệt độ thấp nhất : 23,30C (tháng 2) Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và lạnh nhất trong năm khoảng 30 C Chênh lệch nhiệt độ giữa thời gian ban ngày và ban đêm trong mùa khô khoảng 10-130C Chênh lệch nhiệt độ giữa thời gian ban ngày và ban đêm trong mùa mƣa khoảng 7 - 90C.

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Huệ Trang 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN CHÍ HIẾU Độ ẩm không khí Độ ẩm không khí cũng nhƣ nhiệt độ, là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hƣởng trực tiếp đến quá trình bảo quản sản phẩm, nguyên liệu, chuyển hóa chất ô nhiễm và sức khỏe ngƣời lao động tại khu vực. Vào mùa mƣa độ ẩm khu vực dự án là 80 – 90%, vào mùa khô độ ẩm giảm xuống còn 70 – 80% Lƣợng mƣa Lƣợng mƣa trung bình năm 2009 nhƣ sau: - Lƣợng mƣa trung bình năm: 1.938 mm - Tổng lƣợng mƣa vào mùa mƣa (từ tháng 5 – tháng 10): 1.388 mm - Tổng lƣợng mƣa vào mùa khô (từ tháng 11 – tháng 4): 550 mm Chế độ gió Gió là một nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền các chất trong khí quyển. Khi vận tốc gió càng lớn, khả năng lan truyền bụi và các chất ô nhiễm càng xa, khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn. Ngƣợc lại, khi tốc độ gió nhỏ hoặc lặng gió thì chất ô nhiễm sẽ tập trung tại khu vực gần nguồn thải Hƣớng gió chủ đạo vào mùa khô là: Đông – Nam Hƣớng gió chủ đạo vào mùa mƣa là: Tây – Nam Tốc độ gió trung bình tháng dao động từ 1,5 – 2,8 m/s Tốc độ gió trung bình năm: 2m/s Gió mạnh nhất thƣờng là gió Tây hoặc gió Nam, hoặc Tây Nam với tốc độ 19m/s (có thể xảy ra vào tháng 4, 6, 7, 8 và tháng 9).

Tần suất lặng gió trung bình từ 26 - 36%, thấp nhất vào tháng 9 và cao nhất vào tháng 12.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ