CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1. CÁC YÊU CẦU CHUNG VỀ THIẾT KẾ Yêu cầu khi thiết kế cung cấp điện là đảm bảo cho hộ tiêu thụ có đủ năng lượng điện năng với chât lượng điện tốt. Có các yêu cầu chính sau: 1.Độ tin cậy cung cấp điện Độ tin cậy cung cấp điện tùy thuộc vào hộ tiêu thụ. - Hộ loại I: Là hộ tiêu thụ mà khi ngừng cấp điện sẽ dẫn đến nguy hiểm đối với tính mạng con người, gây thiệt hại lớn về kinh tế (hư hỏng máy móc, thiết bị, gây ra hàng loạt các phế phẩm), ảnh hưởng lớn đến chính trị, quốc phòng, an ninh,.
Đối với hộ loại I phải được cung cấp điện với độ tin cậy cao, thường dùng 2 nguồn đi đến, đường dây 2 lộ đến, có nguồn dự phòng,. nhằm hạn chế đến mức thấp nhất việc mất điện. Thời gian mất điện thường được coi bằng thời vian tự động đóng nguồn dự trữ. - Hộ loại II: Là hộ tiêu thụ mà khi ngừng cung cấp điện sẽ gây ra thiệt hại lớn về kinh tế như hư hỏng một bộ phận máy móc, thiết bị, gây ra phế phẩm, ngừng trệ sản xuất (khách sạn, trung tâm thương mại, các phân xưởng cơ khí, xí nghiệp công nghiệp nhẹ,.) Để cung cấp điện cho hộ loại II, ta có thể dùng phương án có hoặc không có thêm nguồn dự phòng, đường dây một lộ hay đường dây kép.
Vấn đề ở đây là phải so sánh giữa vốn đầu tư cho nguồn dự phòng và hiệu quả kinh tế đưa lại do không bị ngừng cung cấp điện. Ở hộ loại II, cho phép ngừng cung cấp điện trong thời gian đóng nguồn dự trữ bằng tay. - Hộ loại III: Là những hộ tiêu thụ điện còn lại như: khu dân cư, trường học, phân xưởng phụ, nhà kho của các nhà máy,. Tức là nhưng hộ cho phép cung cấp điện với mức độ tin cậy thấp, cho phép mất điện trong thời gian sửa chữa, thay thế thiết bị sự cố, nhưng thường không cho phép quá một ngày đêm.
Để cung cấp điện cho hộ loại III, ta có thể dùng một nguồn điện, hoặc đường dây một lộ. Phân loại một cách đúng đắn hộ tiêu thụ điện năng theo yêu cầu đảm bảo cung cấp điện là một trong những chỉ tiêu cơ bản để lựa chọn hợp lí sơ đồ cung cấp điện. Khi xác định phụ tải tính toán, ta nên tiến hành phân loại phụ tải theo hộ tiêu thụ để có cách nhìn đúng đắn về phụ tải và có những ưu tiên cần thiết. Để xác định loại hộ tiêu thụ điện năng của các ngành sản xuất khác nhau, ta cần nghiên cứu các đặc điểm yêu cầu và những hướng dẫn cần thiết của ngành đó.
SVTH: Vũ Văn Hòa MSV: 18104100008 2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Quốc Đạt 1. Chất lượng điện Chất lượng điện được đánh giá qua 2 chỉ tiêu là tần số (Hz) và điên áp (U). Một phương án có chất lượng điện tối đa đó là phương án đảm bảo về tần số và điện áp nằm trong giới hạn cho phép.
Để đảm bảo cho các thiết bị dùng điện làm việc bình thường thì cần yêu cầu đặt ra là: ∆Ubt ≤ 5%Uđm ∆Usc ≤ 10%Uđm 1. Kinh tế Tính kinh tế của một phương án thể hiện ở 2 chỉ tiêu đó là: Vốn đầu tư và phí vận hành. Phương án cấp điện tối ưu là phương án tổng hòa 2 đại lượng trên đó là phương án có chi phí tính toán hang năm nhỏ nhất. Trong đó : ∶ Hệ số vận hành , với đường dây trên không , các cấp điện áp đều lấy 0,04 với cáp và trạm biến áp là 1.
: Hệ số thu hồi vốn đầu tư tiêu chuẩn , với lưới cung cấp điện năm → K : Vốn đầu tư : Tổn thất điện năng trong 1 năm. c : Giá điện tổn thất điện năng (đ/kWh) 1. CÁC TIÊU CHUẨN CƠ BẢN KHI THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN - TCVN 7114-2008: Tiêu chuẩn về độ rọi - TCVN 9206-2012: Tiêu chuẩn lắp đặt thiết bị điện - TCVN 9207-2012: Tiêu chuẩn đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế - TCXDVN 46-2007: Tiêu chuẩn chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống. - 11 TCN 18-2006: Quy phạm Trang bị Điện - Phần I: Quy định chung - 11 TCN 19 - 2006: Quy phạm Trang bị Điện - Phần II: Hệ thống đường dẫn điện SVTH: Vũ Văn Hòa MSV: 18104100008 3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.
Trần Quốc Đạt - 11 TCN 20 - 2006: Quy phạm Trang bị Điện - Phần III: Trang bị phân phối và trạm biến áp - Sử dụng “Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4 đến 500kv “của Ngô Hồng Quang 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH Hình 1.1: Tòa nhà VIETTEL KONTUM - Chủ đầu tư : Tập đoàn Viễn thông Quân đội - Địa chỉ liên lạc : Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Viettel Địa chỉ: Số 19 - D3, phố Trần Thái Tông, quận Cầu Giấy, TP. - Địa điểm xây dựng: Đường Phan Đình Phùng, Thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Phía Tây giáp đường Phan Đình Phùng SVTH: Vũ Văn Hòa MSV: 18104100008 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.
Trần Quốc Đạt Phía Nam giáp đường Trần Hưng Đạo Phía Bắc giáp khu dân cư Phía Đông giáp khu dân cư. - Hiện trạng khu đất: Khu đất nằm tại ngã tư đường Phan Đình Phùng và Trần Hưng Đạo có diện tích là : 970,7 m2 (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Địa hình khu đất không bằng phẳng nhưng độc lập, thuận lợi cho công tác thi công xây dựng. Trên khu đất có nhà 1 tầng chưa phá dỡ và nhà 3 tầng đang phá dỡ cải tạo.
- Địa hình: Địa hình Kon Tum chủ yếu là đồi núi, chiếm khoảng 2/5 diện tích toàn tỉnh, bao gồm những đồi núi liền dải có độ dốc 150 trở lên. Địa hình núi cao liền dải phân bố chủ yếu ở phía Bắc - Tây Bắc chạy sang phía đông tỉnh Kon Tum, đa dạng với gò đồi, núi, cao nguyên và vùng trũng xen kẽ nhau khá phức tạp, tạo ra những cảnh quan phong phú, đa dạng vừa mang tính đặc thù của tiểu vùng, vừa mang tính đan xen và hoà nhập, Kon Tum có độ cao trung bình từ 500 m đến 700 m, riêng phía Bắc có độ cao từ 800 m - 1.200 m, đặc biệt có đỉnh Ngọc Linh cao nhất với độ cao 2. - Vị trí địa lý: Tỉnh Kon Tum có diện tích 9. Địa giới tỉnh Kon Tum nằm trong vùng từ 107020'15" đến 108032'30" kinh độ Đông và từ 13055'10" đến 15027'15" vĩ độ Bắc.
Phía Bắc Kon Tum giáp địa phận tỉnh Quảng Nam với chiều dài ranh giới 142 km, phía Nam giáp với tỉnh Gia Lai chiều dài ranh giới 203 km, phía Đông giáp với tỉnh Quảng Ngãi với chiều dài ranh giới dài 74 km, phía Tây giáp với nước CHDCND Lào (142,4 km) và Vương quốc Campuchia (138,3 km). - Khí hậu: Khí hậu Kon Tum có nét chung của khí hậu vùng nhiệt đới gió mùa của phía Nam Việt Nam, lại mang tính chất của khí hậu cao nguyên. Khí hậu Kon Tum chia thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Trong đó, mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau.
Lượng mưa trung bình hàng năm vào khoảng 2.121 mm, lượng mưa năm cao nhất 2.260 mm, năm thấp nhất 1.234 mm, tháng cólượng mưa cao nhất là tháng 8. Mùa khô, gió chủ yếu theo hướng Đông Bắc, nhưng vào mùa mưa, gió chủ yếu theo hướng Tây Nam. Nhiệt độ trung bình SVTH: Vũ Văn Hòa MSV: 18104100008 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Quốc Đạt trong năm dao động trong khoảng 22 - 23 độ C, biên độ nhiệt độ dao động trong ngày 8 - 9 độ C.
Giải pháp kiến trúc và các hạng mục xây dựng: Bảng 1.1: THIẾT KẾ CHI TIẾT BỐ TRÍ MẶT BẰNG STT Tên phòng Đơn vị Diện tích I/ Tầng hầm 1 Phòng đội xe m2 6,82 2 Cầu thang m2 26,8 3 Hộp cáp C m2 1,5 4 Hộp cáp D m2 1,3 5 Khu vực để xe m2 324 6 Khu vực sảnh + bể tự hoại m2 65 II/ Tầng 1 m2 1 Cầu thang m2 28,3 2 Sảnh lễ tân m2 162 3 Siêu thị m2 148 4 Phòng kỹ thuật nước m2 12,5 5 Phòng kỹ thuật điện m2 12 6 Hành lang 1 m2 4,3 7 WC Nam m2 4,8 8 WC Nữ m2 5 9 Tiền sảnh 1 m2 9 10 Tiền sảnh 2 m2 20,8 11 Tiền sảnh 3 m2 12 SVTH: Vũ Văn Hòa MSV: 18104100008 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Quốc Đạt III/ Tầng 2 m2 1 Phòng máy dự phòng m2 53 2 Phòng máy m3 63 3 Phòng nguồn m2 40 4 Phòng NOC m2 42 5 Phòng LAB m2 25 6 Dự trữ phát triển m2 33 7 Phòng kĩ thuật m2 6,82 8 Cầu thang m2 26 9 Hành lang 1 m2 9 10 Hành lang 2 m2 39 11 Hành lang 3 m2 23,2 12 WC Nam m2 12,45 13 WC Nữ m2 9,5 14 Sảnh ban công m2 22 IV/ Tầng 3 m2 1 Văn thư m2 12 2 Phó TGD VTT m2 25 3 GD chi nhánh m2 25 4 Phòng hành chính m2 57 5 Phòng tài chính m2 45 6 Ban chính trị + PGD CN m2 46 7 Phòng giao ban m2 87 8 Phòng kĩ thuật m2 6,82 9 Cầu thang m2 26 SVTH: Vũ Văn Hòa MSV: 18104100008 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Quốc Đạt 10 Hành lang 1 m2 9 11 Hành lang 2 m2 39 12 Hành lang 3 m2 19,4 13 WC Nam m2 12,45 14 WC Nữ m2 9,5 V/ Tầng 4 m2 1 Phòng kỹ thuật m2 66 2 Ban TKTU m2 25 3 PGD kỹ thuật m2 22 4 Phòng dịch vụ giaỉ pháp m2 33 5 P.cố định băng rộng m2 40 6 P.kinh doanh di động m2 39 7 PGD kinh doanh m2 20 8 Phòng kế hoạch m2 87 9 Phòng kỹ thuật m2 10 Cầu thang bộ m2 26,4 11 Sảnh lang m2 33,6 12 NVS nam m2 13 NVS nữ m2 VI/ Tầng 5 m2 1 Phòng dự trữ và phát trển m2 60 2 TT.VIETTEL thành phố m2 180 3 Kho TT.VIETTEL thành phố m2 30 4 Phòng họp nhỏ m2 30 5 Phòng kỹ thuật m2 SVTH: Vũ Văn Hòa MSV: 18104100008 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.