Đồ Án Thiết Kế Đường Giao Thông Tại Bình Phước

Chuyên khảo phân tích Đồ án môn học thiết kế đường i, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Giao Thông

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án

2023

73
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN

1.1. Giới chung về tuyến

1.2. Vị trí địa lý, địa hình, điều kiện khí hậu, phân bố dân cư

1.2.1. Vị trí địa lý

1.2.2. Địa hình

1.2.3. Điều kiện khí hậu

1.2.4. Phân bố dân cư

2. CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH QUY MÔ CẤP HẠNG TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

2.1. Tiêu chuẩn áp dụng

2.2. Lựa chọn cấp hạng đường và tiêu chuẩn kỹ thuật

2.3. Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật

2.3.1. Quy mô mặt cắt ngang

2.3.1.1. Số làn xe cần thiết
2.3.1.2. Bề rộng mặt cắt ngang

2.3.2. Xác định độ dốc ngang mặt đường, lề đường mái taluy

2.3.2.1. Độ dốc ngang mặt đường, lề đường
2.3.2.2. Độ dốc mái ta luy

2.3.3. Xác định độ dốc dọc tối đa, tối thiểu

2.3.4. Xác định tầm nhìn xe chạy

2.3.4.1. Tầm nhìn 1 chiều
2.3.4.2. Tầm nhìn 2 chiều
2.3.4.3. Tầm nhìn vượt xe

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Toàn Diện Đồ Án Thiết Kế Đường Tại Bình Phước

Một đồ án thiết kế đường giao thông tại Bình Phước không chỉ là một bài tập học thuật mà còn là nền tảng cho sự phát triển cơ sở hạ tầng của tỉnh. Bình Phước, với vị trí chiến lược là cửa ngõ kết nối vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên và Campuchia, đòi hỏi một mạng lưới giao thông đồng bộ và hiệu quả. Việc thực hiện một đồ án thiết kế đường bộ bài bản là bước đi tiên quyết, đảm bảo các công trình không chỉ đáp ứng nhu cầu đi lại trước mắt mà còn phù hợp với quy hoạch giao thông Bình Phước trong dài hạn. Nội dung của một đồ án thường bao gồm nhiều chương mục, từ việc phân tích tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của khu vực, đến việc xác định cấp hạng kỹ thuật dựa trên lưu lượng xe dự báo. Các yếu tố như khảo sát địa hình địa chất Bình Phước là dữ liệu đầu vào không thể thiếu, quyết định đến hướng tuyến, độ dốc và các giải pháp kết cấu. Quá trình này đòi hỏi kỹ sư phải vận dụng nhuần nhuyễn các tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054:2005 và các quy chuẩn liên quan khác. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra một bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công hoàn chỉnh, bao gồm cả thuyết minh đồ án thiết kế đường và các bản vẽ thiết kế đường giao thông chi tiết, sẵn sàng cho giai đoạn triển khai xây dựng, góp phần thúc đẩy kinh tế và hiện đại hóa đất nước.

1.1. Tầm quan trọng của thiết kế hạ tầng giao thông Bình Phước

Việc thiết kế hạ tầng giao thông đóng vai trò huyết mạch đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Bình Phước. Là một tỉnh có diện tích lớn và tiềm năng phát triển công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, một hệ thống đường bộ được quy hoạch và thiết kế tốt sẽ giúp giảm chi phí vận chuyển, tăng cường kết nối giữa các khu công nghiệp, vùng nguyên liệu và các cảng biển, thị trường tiêu thụ lớn. Đặc biệt, các dự án đường giao thông nông thôn mới giúp cải thiện đời sống người dân, thúc đẩy giao thương và thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn. Một đồ án chất lượng cần được tư vấn bởi các đơn vị tư vấn thiết kế giao thông uy tín, đảm bảo tính khả thi, an toàn và tối ưu về mặt kinh tế.

1.2. Các thành phần cốt lõi trong một đồ án thiết kế đường bộ

Một đồ án tốt nghiệp ngành cầu đường hay một dự án thực tế đều bao gồm các thành phần cốt lõi. Đầu tiên là phần thuyết minh tổng quan, nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ và các căn cứ thiết kế. Tiếp theo là các chương tính toán chi tiết về bình đồ, trắc dọc, trắc ngang. Trong đó, việc thiết kế bình đồ trắc dọc trắc ngang là xương sống của đồ án. Các phần quan trọng khác bao gồm thiết kế kết cấu nền mặt đường, thiết kế hệ thống thoát nước, và lập dự toán chi phí xây dựng đường. Toàn bộ quá trình này phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật do Sở Giao thông Vận tải Bình Phước và Bộ GTVT ban hành, đảm bảo công trình bền vững và an toàn khi đưa vào khai thác.

II. Top Thách Thức Khi Thiết Kế Đường Giao Thông Tại Bình Phước

Việc triển khai một đồ án thiết kế đường giao thông tại Bình Phước đối mặt với nhiều thách thức đặc thù, đòi hỏi sự tính toán kỹ lưỡng và giải pháp sáng tạo. Thách thức lớn nhất đến từ đặc điểm địa hình của tỉnh. Bình Phước là vùng chuyển tiếp từ cao nguyên xuống đồng bằng, địa hình tương đối bằng phẳng nhưng có độ dốc biến động lớn, nhiều khu vực đồi bát úp và bị chia cắt. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc vạch tuyến, lựa chọn độ dốc dọc và xử lý ổn định mái taluy. Yếu tố khí hậu cũng là một trở ngại đáng kể. Tỉnh có hai mùa mưa nắng rõ rệt, mùa mưa kéo dài với lượng mưa lớn (trung bình 2045 - 2325 mm/năm) đặt ra yêu cầu cao cho hệ thống thoát nước mặt và ổn định nền đường. Ngược lại, mùa khô với nhiệt độ cao và nắng gắt có thể ảnh hưởng đến độ bền của các lớp mặt đường nhựa. Một thách thức khác là việc đảm bảo tuân thủ các quy định kỹ thuật ngày càng nghiêm ngặt. Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054:2005 và quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-06 yêu cầu kỹ sư phải có chuyên môn sâu, đồng thời phải cập nhật các quy định mới từ Sở Giao thông Vận tải Bình Phước để đảm bảo hồ sơ được phê duyệt và công trình đạt chất lượng.

2.1. Khó khăn từ điều kiện địa hình và địa chất phức tạp

Công tác khảo sát địa hình địa chất Bình Phước cho thấy sự đa dạng và phức tạp. Nhiều khu vực có nền đất đỏ bazan, có tính chất cơ lý tốt khi khô nhưng dễ bị xói lở, trơn trượt khi gặp mưa lớn. Việc thiết kế các đoạn đường đào sâu hoặc đắp cao trên sườn dốc đòi hỏi các biện pháp thi công đường bộ đặc biệt để chống sạt lở. Địa hình bị chia cắt cũng làm tăng số lượng các công trình cầu, cống, đẩy cao dự toán chi phí xây dựng đường. Việc lựa chọn hướng tuyến tối ưu để cân bằng khối lượng đào đắp, giảm thiểu tác động môi trường và chi phí giải phóng mặt bằng là một bài toán khó.

2.2. Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu nhiệt đới gió mùa

Khí hậu nhiệt đới gió mùa tại Bình Phước là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến độ bền của công trình đường bộ. Lượng mưa tập trung lớn trong mùa mưa đòi hỏi hệ thống thoát nước phải được thiết kế với khẩu độ đủ lớn, độ dốc hợp lý để tránh ngập úng, xói mòn nền đường. Việc thiết kế nền mặt đường phải tính đến khả năng chống thấm, đặc biệt là với các lớp móng bằng vật liệu cấp phối. Nhiệt độ cao trong mùa khô có thể gây ra hiện tượng hằn lún vệt bánh xe trên mặt đường bê tông nhựa. Do đó, việc lựa chọn vật liệu và công nghệ thi công phù hợp với điều kiện khí hậu là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo tuổi thọ cho công trình.

III. Phương Pháp Thiết Kế Bình Đồ Trắc Dọc Trong Đồ Án Đường

Thiết kế yếu tố hình học là phần cốt lõi trong mọi đồ án thiết kế đường giao thông tại Bình Phước. Quá trình này bao gồm việc thiết kế bình đồ (mặt bằng tuyến) và trắc dọc (mặt cắt dọc). Thiết kế bình đồ là việc vạch hướng tuyến trên bản đồ địa hình, nối các điểm khống chế và xác định các yếu tố của đường cong nằm. Nguyên tắc vạch tuyến là bám sát địa hình để giảm khối lượng đào đắp, tránh các khu vực địa chất yếu, khu dân cư và các công trình quan trọng. Các bản vẽ thiết kế đường giao thông phải thể hiện rõ vị trí tim tuyến, bán kính đường cong, chiều dài đoạn nối... Song song với bình đồ là thiết kế trắc dọc, hay còn gọi là thiết kế "đường đỏ". Đường đỏ quyết định cao độ của mặt đường, ảnh hưởng trực tiếp đến độ dốc dọc, khả năng thoát nước và tầm nhìn của người lái xe. Việc phối hợp hài hòa giữa bình đồ và trắc dọc là nghệ thuật của người kỹ sư, đảm bảo tuyến đường không chỉ đúng tiêu chuẩn kỹ thuật mà còn êm thuận, an toàn và thẩm mỹ. Các phần mềm thiết kế đường (Civil 3D, NovaTDN) là công cụ hỗ trợ đắc lực trong giai đoạn này, giúp tự động hóa tính toán và tối ưu hóa phương án.

3.1. Nguyên tắc vạch tuyến và thiết kế đường cong trên bình đồ

Vạch tuyến trên bình đồ phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản như đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, hạn chế giải phóng mặt bằng và bám sát địa hình. Khi tuyến đổi hướng, cần bố trí các đường cong tròn có bán kính phù hợp với cấp đường và vận tốc thiết kế. Theo tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054:2005, bán kính tối thiểu phải được đảm bảo để chống lật xe và trượt xe. Trong đường cong, cần bố trí siêu cao và mở rộng mặt đường để đảm bảo an toàn. Các yếu tố này được thể hiện chi tiết trên bình đồ trắc dọc trắc ngang, là cơ sở để triển khai thi công ngoài thực địa.

3.2. Kỹ thuật thiết kế đường đỏ và đường cong đứng trên trắc dọc

Thiết kế đường đỏ trên trắc dọc là việc xác định cao độ tim đường tối ưu. Đường đỏ cần hạn chế các đoạn có độ dốc dọc lớn (imax) để đảm bảo sức kéo của xe và an toàn khi hãm phanh. Đồng thời, độ dốc tối thiểu (imin) phải lớn hơn 0,3-0,5% để đảm bảo thoát nước mặt. Tại các điểm đổi dốc, phải bố trí đường cong đứng (lồi hoặc lõm) để đảm bảo xe chạy êm thuận và đủ tầm nhìn. Bán kính đường cong đứng được tính toán dựa trên vận tốc thiết kế và yêu cầu về tầm nhìn, tất cả đều được quy định rõ trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công.

IV. Bí Quyết Thiết Kế Nền Mặt Đường Bền Vững Tại Bình Phước

Chất lượng của một con đường phụ thuộc lớn vào kết cấu nền và mặt đường. Trong một đồ án thiết kế đường giao thông tại Bình Phước, chương này chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng. Thiết kế nền mặt đường là việc lựa chọn loại vật liệu, xác định chiều dày các lớp kết cấu sao cho tổng thể áo đường đủ khả năng chịu tải trọng xe và tác động của môi trường trong suốt thời hạn thiết kế. Quy trình thiết kế thường tuân theo tiêu chuẩn 22TCN 211-06. Các bước chính bao gồm: dự báo lưu lượng giao thông, quy đổi về số trục xe tiêu chuẩn, xác định mô đun đàn hồi yêu cầu, sau đó lựa chọn cấu tạo các lớp vật liệu (ví dụ: lớp mặt bê tông nhựa, lớp móng trên bằng cấp phối đá dăm loại I, lớp móng dưới bằng cấp phối đá dăm loại II) và kiểm toán lại theo ba trạng thái giới hạn: độ võng đàn hồi, cắt trượt trong nền đất và các lớp vật liệu kém dính, và kéo uốn trong các lớp vật liệu có tính dính. Một kết cấu được xem là hợp lý khi vừa đảm bảo cường độ, vừa tối ưu chi phí, tận dụng được vật liệu địa phương. Đây là một phần không thể thiếu trong thuyết minh đồ án thiết kế đường.

4.1. Lựa chọn vật liệu và cấu tạo các lớp kết cấu áo đường

Việc lựa chọn vật liệu cho các lớp kết cấu áo đường phụ thuộc vào cấp hạng đường, nguồn vật liệu địa phương và điều kiện kinh tế. Thông thường, lớp mặt trên cùng sử dụng bê tông nhựa chặt để đảm bảo độ bằng phẳng, êm thuận và chống thấm. Các lớp móng dưới có thể sử dụng cấp phối đá dăm, cấp phối sỏi ong, hoặc đất gia cố xi măng. Mỗi lớp vật liệu có một mô đun đàn hồi và các đặc trưng cơ lý riêng, đóng góp vào cường độ chung của cả kết cấu. Việc lựa chọn và bố trí hợp lý các lớp vật liệu là yếu tố then chốt để đảm bảo thiết kế hạ tầng giao thông hiệu quả và bền vững.

4.2. Quy trình kiểm toán cường độ kết cấu áo đường mềm

Sau khi lựa chọn sơ bộ cấu tạo áo đường, bước tiếp theo là kiểm toán cường độ. Theo tiêu chuẩn 22TCN 211-06, kết cấu phải được kiểm tra theo ba điều kiện. Kiểm toán theo độ võng đàn hồi (Eyc ≤ Echung) để hạn chế biến dạng. Kiểm toán chống cắt trượt (τmax ≤ [τ]) để đảm bảo ổn định của nền đất và các lớp vật liệu rời. Cuối cùng là kiểm toán chịu kéo uốn (σk,uốn ≤ [Rk,uốn]) đối với các lớp vật liệu có chất kết dính như bê tông nhựa. Chỉ khi kết cấu thỏa mãn cả ba điều kiện này thì phương án thiết kế mới được xem là đạt yêu cầu và được đưa vào bản vẽ thiết kế đường giao thông.

V. Case Study Phân Tích Đồ Án Thiết Kế Đường Mẫu Bình Phước

Để hiểu rõ hơn quy trình, việc phân tích một đồ án thiết kế đường giao thông tại Bình Phước cụ thể là rất cần thiết. Xét một đồ án mẫu thiết kế tuyến đường tại Thôn Bàu Cá, xã Đồng Phú, tỉnh Bình Phước (theo tài liệu gốc). Tuyến đường được thiết kế với vận tốc 60 km/h, thuộc đường cấp III miền núi. Dựa trên số liệu dự báo thành phần xe ở năm cuối thời hạn thiết kế (15 năm), lưu lượng xe quy đổi tính toán được là 5750 xcqđ/nđ. Từ đó, các chỉ tiêu kỹ thuật chính được xác định: số làn xe là 2, bề rộng nền đường 9m, bề rộng mặt đường 6m. Độ dốc dọc tối đa cho phép là 7% và bán kính đường cong nằm tối thiểu là 125m. Các thông số này là cơ sở để tiến hành thiết kế chi tiết bình đồ và trắc dọc. Đồ án cũng đã tiến hành tính toán thiết kế kết cấu áo đường mềm, với các lớp vật liệu được lựa chọn và kiểm toán cường độ một cách cẩn thận, cho thấy sự áp dụng thực tế của các tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054:2005 và 22TCN 211-06 vào một dự án cụ thể.

5.1. Phân tích số liệu đầu vào và lựa chọn cấp hạng kỹ thuật

Dữ liệu đầu vào của đồ án mẫu bao gồm vị trí địa lý, điều kiện địa hình và bảng dự báo thành phần xe. Từ bảng này, đồ án đã tiến hành tính toán lưu lượng xe quy đổi về xe con ở năm tương lai (t=15 năm) với hệ số tăng trưởng q=11%, ra kết quả N_t = 5750 xcqđ/nđ. Căn cứ vào lưu lượng này và địa hình miền núi, đồ án đã kiến nghị lựa chọn cấp đường là Cấp III-MN, với vận tốc thiết kế Vtk = 60 (km/h). Đây là bước đầu tiên và quan trọng nhất, định hình toàn bộ các chỉ tiêu kỹ thuật cho các bước thiết kế sau. Quá trình này thể hiện rõ vai trò của việc phân tích dữ liệu trong công tác quy hoạch giao thông Bình Phước.

5.2. Kết quả thiết kế kết cấu nền mặt đường và công trình thoát nước

Trong đồ án mẫu, phần thiết kế nền mặt đường đã được tính toán chi tiết. Kết cấu được đề xuất bao gồm: lớp mặt BTN chặt 12.5 dày 5cm, lớp BTN chặt 19 dày 7cm, lớp móng trên CPĐD loại I dày 15cm, và lớp móng dưới CPĐD loại II dày 30cm. Kết cấu này đã được kiểm toán và thỏa mãn cả ba điều kiện về độ võng, cắt trượt và kéo uốn theo quy trình. Về công trình thoát nước, đồ án đã bố trí các cống tròn BTCT tại các vị trí tụ thủy, tính toán khẩu độ và chiều dài cống để đảm bảo khả năng thoát lũ với tần suất thiết kế 4%. Các kết quả này minh họa một cách toàn diện các bước thực hiện một đồ án tốt nghiệp ngành cầu đường.

09/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN 1.1Giới chung về tuyến 1.1Vi tri dia ly, địa hình, điều kiện ký hậu, phân bố dân cư: a) Vi tri dia ly : Bình Phước là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ Việt Nam. Đây cùng là tỉnh có diện tích lớn nhất miền nam. Tỉnh ly của Bình Phước hiện nay là thị xã Đồng Xoài, cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 121 km theo đường Quốc lộ 13 và Quốc lộ 14 và 102 km theo đường Tỉnh lộ 741. Bình Phước là tỉnh nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có 240 km đường biên giới với Vương quốc Campuchia trong đó 3 tỉnh biên giới gồm Tbong Khmum, Kratie, Mundulkiri, tỉnh là cửa ngõ đồng thời lả cầu nối của vùng với Tây Nguyên và Campuchia b) Địa hình: - Bình Phước là vùng chuyến tiếp từ cao nguyên Nam Trung bộ xuống đồng bằng Tây Nam bộ, nhìn chung địa hình Bình Phước tương đối bằng phẳng nhưng độ cao và độ dốc biến động lớn, phân bố không đều, phong phú về địa mạo, một số nơi địa hình bị chia cat, g6m dang dia hình đồng bằng và bán đồng bằng, trung du, đôi bát úp, núi thấp, cao nguyên thấp.

Bình Phước là một tỉnh trung du miền núi nhưng địa hình không phức tạp, phần lớn diện tích tỉnh Bình Phước là đồi đất đỏ bazan nối tiếp nhau, có địa hình tương đối thoải lượng sóng nhẹ với đỉnh bằng. Độ cao trung bình chung của tỉnh không vượt quá 200 m.Điều khiện ký hậu Tỉnh Bình Phước nằm trong vung mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới cận xích đạo 916 mủa, có 2 mủa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. - Nhiệt độ bình quân trong năm cao đều và ôn định từ 25,8 - 26,2 o C. Nhiệt độ bình quân thấp nhất 21,5 - 22 o C.

Nhiệt độ bình quân cao nhất từ 31,7 - 32,2 o CC. Nhìn chung sự thay đối nhiệt độ qua các tháng không lớn, song chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm thì khá lớn, khoảng 7 đến 9 o C nhất là vào các tháng mùa khô. Nhiệt độ cao nhất vào các tháng 3,4,5 (từ 37-37,2 o C) và thấp nhất vào tháng 12 là 19 o C. - Nam trong ving déi dao nang.

Tong sé gid nang trong năm từ 2400 - 2500 giờ. Số giờ năng bình quân trong ngảy từ 6,2 - 6,6 giờ. Thời gian nắng nhiều nhất vào tháng 1,2,3,4 va thời gian ít nắng nhất vào tháng 7,8,9. SVTH: Trần Xuân Tiệp 4 LỚP: 65DCCD22 aS ac Bộ môn Đường TAY Đồ án thiết kế Đường - Lượng mưa bình quân hàng năm biến động từ 2045 - 2325 mm.

Mùa mưa diễn ra từ tháng 5 - 11, chiếm 85-90% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa lớn nhất 376mm (tháng 7). Mùa khô từ cuối tháng 11 đến đầu tháng 5 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 10 - 15% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 2,3. Lượng bốc hơi hàng năm khá cao từ 1113 - 1447mm. Thời gian kéo dài quá trình bốc hơi lớn nhất vào tháng 2,3,4.

- Do chế độ mưa theo mùa nên biên độ giao déng về độ âm không khí s1ữa mùa mưa và mùa khô khá lớn. Độ âm trung bình hàng năm từ 80,8 - 81,4%. Bình quân năm thấp nhất là 45,6 - 53,2%, tháng có độ âm cao nhất là 88,2%, tháng có độ âm thấp nhất là 16%. Phân bố dân cư: Theo thống kê năm 2014, dân số toàn tỉnh là 932,5 nghìn người, mật độ dân số là 136 người/km', gồm nhiều dân tộc khác nhau (đồng bảo đân tộc thiểu số chiếm 17,9%), đa số là người Xtiêng, một số ít người Hoa, Khmer, Nùng, Tày.

sinh sống trên địa bàn 111 xã, phường, thị trấn (92 xã, 14 phường và 5 thi tran) thuộc 8 huyện, 3 thị xã. SVTH: Trần Xuân Tiệp 5 LỚP: 65DCCD22 aS a } Bộ môn Đường NT up TBAN4ĐOET WCMOIOGY Đồ án thiết kế Đường SVTH: Trần Xuân Tiệp 6 LỚP: 65DCCD22 aS ac Bộ môn Đường eran a Đồ án thiết kề Đường CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH QUY MÔ CÁP HẠNG TIỂU CHUAN THIET KE 2.1Tiéu chuan ap dung Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN-4054-2005 - Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN-211-06 - Quy trinh khao sat duong 6 td 22TCN-263-2000 - Tiêu chuẩn tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ 22TCN 220-95 - Thiết kê đường ô tô - Định hinh công tròn 78-02X, 71-05%, 533-01-01, 533-01-02 2.2Lựa chọn cấp hạng đường và tiêu chuẩn kỹ thuât 2. Cấp hạng thiết kế. Theo chức năng - Tuyến đường T - Q đường trục chính nỗi các trung tâm kinh tế, chính trị văn hoá của đất nước.

Kiến nghị chọn cấp Quản lý là cấp III 2. Theo địa hình - Địa hình vùng núi (độ dốc ngang phổ biến >30%), kiến nghị chọn cấp kỹ thuật lả cấp 60 (Bảng 5). Theo lưu lượng ® Xe con: 234(xe/ngày đêm) ® Xe buýt loại nhỏ: 43(xe/ngày đêm) ® Xe buýt loại lớn: 43 (xe/ngày đêm) ® Xe tải loại nhẹ: 156(xe/ngày đêm) ® Xe tải loại trung: 149(xe/ngày đêm) ® Xe tải loại nặng: 28(xe/ngay dém) ® Xe máy : 57(xe/ngày đêm) - Theo TCVN 4054 - 2005, lưu lượng xe thiết kế là số xe con quy đối từ các loại xe khác thông qua một mặt cắt ngang trong một đơn vị thời gian tính cho năm tương lai. Dựa vào thành phần dòng xe và lưu lượng xe được giao tính được lưu lượng xe thiết kế với các hệ số quy đôi như quy trình sau: - Công thức tính lưu lượng xe thiết kế bình quân ngày đêm trong năm 1 quy đổi về xe con: SVTH: Trần Xuân Tiệp 7 LỚP: 65DCCD22 aS a } Bộ môn Đường UNIVERSITY OF Đồ án thiết kề Đường Ni= SY N,.a, (xcqd/nd) Trong do: NÑ¡: lưu lượng xe thiết kế bình quân ngày đêm trong năm khai thác thir 1 (xcqd/nd); N¡: lưu lượng loại xe thứ 1 trong năm tương lai (xcqđ/nđ); e,: hệ số quy đổi các loại xe ra xe con (xác định theo điều 3.2 TCVN 4054- 2005); Ta lập được bảng tính toán sau: Loại xe Xe/ngày đêm Hệ số quy đổi ra xe con Xe con 234 1,0 Xe buýt loại nhỏ 43 2,5 Xe buyt loai lon 43 3,0 Xe tải loại nhẹ 156 2,5 Xe tải loại trung 149 2,5 Xe tải loại nặng 28 3,0 Xe máy 57 0,3 Ni= 1344 (xcqd/nd) +Lưu lượng tính cho năm tương lai (t=15 năm) N.=XN x(+g)ˆ” N, =1334x(1+0,11)'! =5750(xcqd / nd) - Kết luận: hạng đường thiết kế là cấp II -MN.

Kết luận: Căn cứ vào các yếu tố trên ta lựa chọn cấp đường là: Cấp Quản lý: Cấp III - MN; Cấp kỹ thuật: Cấp 60; Vận tốc thiết kế: 60 (km/h).2 Xác định khả năng thông xe Năng lực thông hành lý thuyết là khả năng thông xe trong điều kiện ly tưởng về dòng xe (dòng xe thuần nhất xe con) và về đường (làn xe đủ rộng, mặt đường tốt, tuyến SVTH: Trần Xuân Tiệp 8 LỚP: 65DCCD22 aS a } Bộ môn Đường UNIVERSITY OF Đồ án thiết kề Đường đường thắng, không dốc, không có trướng ngại vật. ), các xe nối đuôi nhau chạy cùng một vận tốc và cách nhau một khoảng cách tôi thiểu không đổi đảm bảo an toàn. Khả năng thông xe của đường phụ thuộc vào số làn xe và năng lực thông xe của mỗi làn Năng lực thông hành lý thuyết được tính theo công thức sau: _ 1000 xV Nu a ( xe/h). v Vv Ik d Trong đó: - Nụ : Năng lực thông xe lý thuyết.

- V: Vận tốc thiét ké, (km/h). -d : Khổ động học của xe, (m). đ =l¿¿+ 55+ l,+ ly Với: - l„„: chiều đài phản ứng tâm lý của lái xe, tính từ lúc lái xe nhận ra chướng ngại vật cần phải sử dụng phanh, thời gian phản ứng tâm lý thường lây bằng | giây, do đó Ï, _— (m) - 1. : Chiều dai xe , 1, =6m - l: Khoảng cách an toàn, l,= 5 m - Si: Chiều dài hãm xe hay chiều dài phanh tác dụng, được tính bằng hiệu chiều dài hãm giữa hai xe : S„= S; - S¡.

Để an toàn ta xét trường hợp một xe dừng đột ngột, khi đó có: S.= kxV' Thay vào công thức xác định Nụ ta có: SVTH: Trần Xuân Tiệp 9 LỚP: 65DCCD22 rs Bộ môn Đường UNIVERSITY OF Đồ án thiết kề Đường 1000 XV N, = 7 „ Lêu V k XV + +1 x +1, 3,6 254 x(@ +i) Voi cac gia tri da biét: - K: hệ số sử đụng phanh của xe, xe con k= 1,2 - V: tốc độ tính toán, Vụ = 60 km/h -1: độ dốc dọc của đường, trong điều kiện bình thường lay i=0 -(: hệ số bám đọc, trong điều kiện rất thuận lợi lay @=0,7 , 1000 x60 -- N, = 5 5 =1155 60, 12x60" gy.2 Khả năng thông xe thực tế Là khả năng thông xe có xét tới điều kiện thực tế của đường và giao thông trên đường. Khả năng thông xe thực tế phụ thuộc vào mối làn xe, số làn xe, vận tốc xe, chướng ngại vật, thành phần xe. Kha năng thông xe thực tế thường được lấy: Nu=(0,3 + 0,5 )XNi: Căn cứ vào điều kiện cụ thể của tuyến đường thiết kế, ta có: Ni= 0,4 XNi = 462 (xe/h) 2.3 Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật 2.1 Quy mô mặt cắt ngang 2.1Số làn xe cần thiết Xe trên mat cat ngang duoc xac định theo công thức: ”, “N- Trong đó: Na: Lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm; theo điều 3.3 N‹age = (0,10 + 0,12)Nz„z„ (xeqd/h) => Nedgio = 0,12 x 5750 = 690(xcqd/h) SVTH: Trần Xuân Tiệp 10 LỚP: 65DCCD22 aS a } Bộ môn Đường UNIVERSITY OF Đồ án thiết kề Đường Nụ: là năng lực thông hành thực tế, khi không có nghiên cứu tính toán có thé lay như sau: + Khi có dải phân cách giữa phần xe chạy trái chiều vả có dải phân cách bên để phân cách ô tô với xe thô sơ : 1800 xcqđ/h/làn + Khi có dải phân cách giữa phan xe chạy trái chiều và không có dải phân cách bên đề phân cách ô tô với xe thô sơ : 1500 xcqđ/h/làn + Khi không có dai phan cach trái hiểu và ô tô chạy chung với xe thô sơ :1000 xcqd/h/lan Z: hệ số sử dụng năng lực thông hành; Với Vụ = 60km/h => Z = 0,77 (vùng núi); Ni: = 1000 xcqđ/h/làn 690 Vậy ta có: nụ, = =0,896 (lan) 0, 77 xI000 Theo điều 4.2, đường cấp III MN, Vụ = 60 km/h có số làn xe tối thiểu là 2. Vậy chọn n=2 làn (theo TCVN 4054-2005).2 Bệ rộng mặt cắt ngang a.

Tinh toán theo 3 sơ đỗ xếp xe chạy trên mặt cắt ngang với tốc độ tính toán b+c B=--+†t*x†ty Công thức: (m) Trong đó: b- chiều rộng thùng xe (m) c — cự lI piữa hai bánh xe (m) x— cự li từ sườn thùng xe cho đến làn xe bên ngược chiều: x= 0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ