CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN 1.1Giới chung về tuyến 1.1Vi tri dia ly, địa hình, điều kiện ký hậu, phân bố dân cư: a) Vi tri dia ly : Bình Phước là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ Việt Nam. Đây cùng là tỉnh có diện tích lớn nhất miền nam. Tỉnh ly của Bình Phước hiện nay là thị xã Đồng Xoài, cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 121 km theo đường Quốc lộ 13 và Quốc lộ 14 và 102 km theo đường Tỉnh lộ 741. Bình Phước là tỉnh nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có 240 km đường biên giới với Vương quốc Campuchia trong đó 3 tỉnh biên giới gồm Tbong Khmum, Kratie, Mundulkiri, tỉnh là cửa ngõ đồng thời lả cầu nối của vùng với Tây Nguyên và Campuchia b) Địa hình: - Bình Phước là vùng chuyến tiếp từ cao nguyên Nam Trung bộ xuống đồng bằng Tây Nam bộ, nhìn chung địa hình Bình Phước tương đối bằng phẳng nhưng độ cao và độ dốc biến động lớn, phân bố không đều, phong phú về địa mạo, một số nơi địa hình bị chia cat, g6m dang dia hình đồng bằng và bán đồng bằng, trung du, đôi bát úp, núi thấp, cao nguyên thấp.
Bình Phước là một tỉnh trung du miền núi nhưng địa hình không phức tạp, phần lớn diện tích tỉnh Bình Phước là đồi đất đỏ bazan nối tiếp nhau, có địa hình tương đối thoải lượng sóng nhẹ với đỉnh bằng. Độ cao trung bình chung của tỉnh không vượt quá 200 m.Điều khiện ký hậu Tỉnh Bình Phước nằm trong vung mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới cận xích đạo 916 mủa, có 2 mủa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. - Nhiệt độ bình quân trong năm cao đều và ôn định từ 25,8 - 26,2 o C. Nhiệt độ bình quân thấp nhất 21,5 - 22 o C.
Nhiệt độ bình quân cao nhất từ 31,7 - 32,2 o CC. Nhìn chung sự thay đối nhiệt độ qua các tháng không lớn, song chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm thì khá lớn, khoảng 7 đến 9 o C nhất là vào các tháng mùa khô. Nhiệt độ cao nhất vào các tháng 3,4,5 (từ 37-37,2 o C) và thấp nhất vào tháng 12 là 19 o C. - Nam trong ving déi dao nang.
Tong sé gid nang trong năm từ 2400 - 2500 giờ. Số giờ năng bình quân trong ngảy từ 6,2 - 6,6 giờ. Thời gian nắng nhiều nhất vào tháng 1,2,3,4 va thời gian ít nắng nhất vào tháng 7,8,9. SVTH: Trần Xuân Tiệp 4 LỚP: 65DCCD22 aS ac Bộ môn Đường TAY Đồ án thiết kế Đường - Lượng mưa bình quân hàng năm biến động từ 2045 - 2325 mm.
Mùa mưa diễn ra từ tháng 5 - 11, chiếm 85-90% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa lớn nhất 376mm (tháng 7). Mùa khô từ cuối tháng 11 đến đầu tháng 5 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 10 - 15% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 2,3. Lượng bốc hơi hàng năm khá cao từ 1113 - 1447mm. Thời gian kéo dài quá trình bốc hơi lớn nhất vào tháng 2,3,4.
- Do chế độ mưa theo mùa nên biên độ giao déng về độ âm không khí s1ữa mùa mưa và mùa khô khá lớn. Độ âm trung bình hàng năm từ 80,8 - 81,4%. Bình quân năm thấp nhất là 45,6 - 53,2%, tháng có độ âm cao nhất là 88,2%, tháng có độ âm thấp nhất là 16%. Phân bố dân cư: Theo thống kê năm 2014, dân số toàn tỉnh là 932,5 nghìn người, mật độ dân số là 136 người/km', gồm nhiều dân tộc khác nhau (đồng bảo đân tộc thiểu số chiếm 17,9%), đa số là người Xtiêng, một số ít người Hoa, Khmer, Nùng, Tày.
sinh sống trên địa bàn 111 xã, phường, thị trấn (92 xã, 14 phường và 5 thi tran) thuộc 8 huyện, 3 thị xã. SVTH: Trần Xuân Tiệp 5 LỚP: 65DCCD22 aS a } Bộ môn Đường NT up TBAN4ĐOET WCMOIOGY Đồ án thiết kế Đường SVTH: Trần Xuân Tiệp 6 LỚP: 65DCCD22 aS ac Bộ môn Đường eran a Đồ án thiết kề Đường CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH QUY MÔ CÁP HẠNG TIỂU CHUAN THIET KE 2.1Tiéu chuan ap dung Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN-4054-2005 - Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN-211-06 - Quy trinh khao sat duong 6 td 22TCN-263-2000 - Tiêu chuẩn tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ 22TCN 220-95 - Thiết kê đường ô tô - Định hinh công tròn 78-02X, 71-05%, 533-01-01, 533-01-02 2.2Lựa chọn cấp hạng đường và tiêu chuẩn kỹ thuât 2. Cấp hạng thiết kế. Theo chức năng - Tuyến đường T - Q đường trục chính nỗi các trung tâm kinh tế, chính trị văn hoá của đất nước.
Kiến nghị chọn cấp Quản lý là cấp III 2. Theo địa hình - Địa hình vùng núi (độ dốc ngang phổ biến >30%), kiến nghị chọn cấp kỹ thuật lả cấp 60 (Bảng 5). Theo lưu lượng ® Xe con: 234(xe/ngày đêm) ® Xe buýt loại nhỏ: 43(xe/ngày đêm) ® Xe buýt loại lớn: 43 (xe/ngày đêm) ® Xe tải loại nhẹ: 156(xe/ngày đêm) ® Xe tải loại trung: 149(xe/ngày đêm) ® Xe tải loại nặng: 28(xe/ngay dém) ® Xe máy : 57(xe/ngày đêm) - Theo TCVN 4054 - 2005, lưu lượng xe thiết kế là số xe con quy đối từ các loại xe khác thông qua một mặt cắt ngang trong một đơn vị thời gian tính cho năm tương lai. Dựa vào thành phần dòng xe và lưu lượng xe được giao tính được lưu lượng xe thiết kế với các hệ số quy đôi như quy trình sau: - Công thức tính lưu lượng xe thiết kế bình quân ngày đêm trong năm 1 quy đổi về xe con: SVTH: Trần Xuân Tiệp 7 LỚP: 65DCCD22 aS a } Bộ môn Đường UNIVERSITY OF Đồ án thiết kề Đường Ni= SY N,.a, (xcqd/nd) Trong do: NÑ¡: lưu lượng xe thiết kế bình quân ngày đêm trong năm khai thác thir 1 (xcqd/nd); N¡: lưu lượng loại xe thứ 1 trong năm tương lai (xcqđ/nđ); e,: hệ số quy đổi các loại xe ra xe con (xác định theo điều 3.2 TCVN 4054- 2005); Ta lập được bảng tính toán sau: Loại xe Xe/ngày đêm Hệ số quy đổi ra xe con Xe con 234 1,0 Xe buýt loại nhỏ 43 2,5 Xe buyt loai lon 43 3,0 Xe tải loại nhẹ 156 2,5 Xe tải loại trung 149 2,5 Xe tải loại nặng 28 3,0 Xe máy 57 0,3 Ni= 1344 (xcqd/nd) +Lưu lượng tính cho năm tương lai (t=15 năm) N.=XN x(+g)ˆ” N, =1334x(1+0,11)'! =5750(xcqd / nd) - Kết luận: hạng đường thiết kế là cấp II -MN.
Kết luận: Căn cứ vào các yếu tố trên ta lựa chọn cấp đường là: Cấp Quản lý: Cấp III - MN; Cấp kỹ thuật: Cấp 60; Vận tốc thiết kế: 60 (km/h).2 Xác định khả năng thông xe Năng lực thông hành lý thuyết là khả năng thông xe trong điều kiện ly tưởng về dòng xe (dòng xe thuần nhất xe con) và về đường (làn xe đủ rộng, mặt đường tốt, tuyến SVTH: Trần Xuân Tiệp 8 LỚP: 65DCCD22 aS a } Bộ môn Đường UNIVERSITY OF Đồ án thiết kề Đường đường thắng, không dốc, không có trướng ngại vật. ), các xe nối đuôi nhau chạy cùng một vận tốc và cách nhau một khoảng cách tôi thiểu không đổi đảm bảo an toàn. Khả năng thông xe của đường phụ thuộc vào số làn xe và năng lực thông xe của mỗi làn Năng lực thông hành lý thuyết được tính theo công thức sau: _ 1000 xV Nu a ( xe/h). v Vv Ik d Trong đó: - Nụ : Năng lực thông xe lý thuyết.
- V: Vận tốc thiét ké, (km/h). -d : Khổ động học của xe, (m). đ =l¿¿+ 55+ l,+ ly Với: - l„„: chiều đài phản ứng tâm lý của lái xe, tính từ lúc lái xe nhận ra chướng ngại vật cần phải sử dụng phanh, thời gian phản ứng tâm lý thường lây bằng | giây, do đó Ï, _— (m) - 1. : Chiều dai xe , 1, =6m - l: Khoảng cách an toàn, l,= 5 m - Si: Chiều dài hãm xe hay chiều dài phanh tác dụng, được tính bằng hiệu chiều dài hãm giữa hai xe : S„= S; - S¡.
Để an toàn ta xét trường hợp một xe dừng đột ngột, khi đó có: S.= kxV' Thay vào công thức xác định Nụ ta có: SVTH: Trần Xuân Tiệp 9 LỚP: 65DCCD22 rs Bộ môn Đường UNIVERSITY OF Đồ án thiết kề Đường 1000 XV N, = 7 „ Lêu V k XV + +1 x +1, 3,6 254 x(@ +i) Voi cac gia tri da biét: - K: hệ số sử đụng phanh của xe, xe con k= 1,2 - V: tốc độ tính toán, Vụ = 60 km/h -1: độ dốc dọc của đường, trong điều kiện bình thường lay i=0 -(: hệ số bám đọc, trong điều kiện rất thuận lợi lay @=0,7 , 1000 x60 -- N, = 5 5 =1155 60, 12x60" gy.2 Khả năng thông xe thực tế Là khả năng thông xe có xét tới điều kiện thực tế của đường và giao thông trên đường. Khả năng thông xe thực tế phụ thuộc vào mối làn xe, số làn xe, vận tốc xe, chướng ngại vật, thành phần xe. Kha năng thông xe thực tế thường được lấy: Nu=(0,3 + 0,5 )XNi: Căn cứ vào điều kiện cụ thể của tuyến đường thiết kế, ta có: Ni= 0,4 XNi = 462 (xe/h) 2.3 Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật 2.1 Quy mô mặt cắt ngang 2.1Số làn xe cần thiết Xe trên mat cat ngang duoc xac định theo công thức: ”, “N- Trong đó: Na: Lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm; theo điều 3.3 N‹age = (0,10 + 0,12)Nz„z„ (xeqd/h) => Nedgio = 0,12 x 5750 = 690(xcqd/h) SVTH: Trần Xuân Tiệp 10 LỚP: 65DCCD22 aS a } Bộ môn Đường UNIVERSITY OF Đồ án thiết kề Đường Nụ: là năng lực thông hành thực tế, khi không có nghiên cứu tính toán có thé lay như sau: + Khi có dải phân cách giữa phần xe chạy trái chiều vả có dải phân cách bên để phân cách ô tô với xe thô sơ : 1800 xcqđ/h/làn + Khi có dải phân cách giữa phan xe chạy trái chiều và không có dải phân cách bên đề phân cách ô tô với xe thô sơ : 1500 xcqđ/h/làn + Khi không có dai phan cach trái hiểu và ô tô chạy chung với xe thô sơ :1000 xcqd/h/lan Z: hệ số sử dụng năng lực thông hành; Với Vụ = 60km/h => Z = 0,77 (vùng núi); Ni: = 1000 xcqđ/h/làn 690 Vậy ta có: nụ, = =0,896 (lan) 0, 77 xI000 Theo điều 4.2, đường cấp III MN, Vụ = 60 km/h có số làn xe tối thiểu là 2. Vậy chọn n=2 làn (theo TCVN 4054-2005).2 Bệ rộng mặt cắt ngang a.
Tinh toán theo 3 sơ đỗ xếp xe chạy trên mặt cắt ngang với tốc độ tính toán b+c B=--+†t*x†ty Công thức: (m) Trong đó: b- chiều rộng thùng xe (m) c — cự lI piữa hai bánh xe (m) x— cự li từ sườn thùng xe cho đến làn xe bên ngược chiều: x= 0.