Đồ án tốt nghiệp: Trường THCS Huỳnh Khương Ninh - Đại học Sư phạm Kỹ thuật

Đồ án trường THCS Huỳnh Khương Ninh: Tổng hợp các đồ án kiến trúc, thiết kế nội thất nổi bật của học sinh trường THCS Huỳnh Khương Ninh. Xem ngay!

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2022

188
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh đồ án THCS Huỳnh Khương Ninh Bản full 2022

Đồ án tốt nghiệp Trường THCS Huỳnh Khương Ninh là một công trình nghiên cứu khoa học toàn diện. Đồ án được thực hiện bởi sinh viên Phạm Minh Quang thuộc lớp 18XD1, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng. Công trình này được hướng dẫn bởi Thạc sĩ Đoàn Vĩnh Phúc. Đề tài tập trung vào việc thiết kế một công trình giáo dục hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển của TP. Hồ Chí Minh. Bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đặt ra yêu cầu cấp thiết về cơ sở hạ tầng giáo dục. Việc xây dựng trường THCS Huỳnh Khương Ninh nhằm tạo ra một trung tâm đào tạo chất lượng cao. Cơ sở vật chất đầy đủ, tiện nghi và hiện đại là mục tiêu hàng đầu. Điều này góp phần đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, phục vụ sự phát triển của thành phố và đất nước. Đồ án này không chỉ là một bài tập tốt nghiệp. Nó là một hệ thống kiến thức thực tiễn, tổng hợp từ gần 4 năm học tập và kinh nghiệm thực tập. Việc thực hiện đồ án THCS Huỳnh Khương Ninh giúp sinh viên làm quen với quy trình thiết kế một công trình hoàn chỉnh. Đây là bước chuẩn bị quan trọng cho công việc sau khi ra trường. Cấu trúc đồ án được phân chia rõ ràng thành ba phần chính, thể hiện sự chuyên sâu trong từng lĩnh vực. Phần Kiến trúc chiếm 15%, Kết cấu chiếm 25% và Thi công chiếm 60% tổng khối lượng. Mỗi phần đều có giáo viên hướng dẫn chuyên môn riêng, đảm bảo tính chính xác và khoa học. Tài liệu cung cấp một cái nhìn chi tiết từ tổng quan đến chi tiết, từ thiết kế kiến trúc đến giải pháp kết cấubiện pháp thi công. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên ngành xây dựng và các kỹ sư trẻ muốn tìm hiểu về thiết kế trường học.

1.1. Giới thiệu tổng quan về công trình xây dựng trường học

Công trình Trường THCS Huỳnh Khương Ninh được xây dựng tại địa chỉ 59-61 Huỳnh Khương Ninh, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh. Vị trí này thuộc khu vực trung tâm thành phố, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông và kết nối. Công trình nằm trong một quần thể kiến trúc dọc trục đường Huỳnh Khương Ninh, có sự phân khu rõ ràng với các khu dân dụng xung quanh. Đặc điểm khu đất xây dựng khá lý tưởng, với địa hình bằng phẳng và hạ tầng kỹ thuật tốt. Hệ thống điện, nước, thoát nước đều được kết nối với mạng lưới chung của thành phố. Tổng diện tích khuôn viên là 1484.7m2, trong đó diện tích đất xây dựng là 688m2, đạt mật độ xây dựng 46%. Quy mô công trình bao gồm 6 tầng nổi và 1 tầng bán hầm, với tổng diện tích sàn xây dựng lên tới 4147m2. Các khối chức năng được bố trí hợp lý, bao gồm khối học tập, khối thí nghiệm, khối hành chính quản trị và khối phục vụ sinh hoạt, tạo thành một thể thống nhất hình chữ U.

1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ chính của đồ án tốt nghiệp này

Mục tiêu cốt lõi của đồ án THCS Huỳnh Khương Ninh là hệ thống hóa kiến thức đã học và áp dụng vào một dự án thực tế. Nhiệm vụ của đồ án được phân chia thành ba phần cụ thể. Phần I - Kiến trúc (15%): tập trung vào việc thể hiện tổng mặt bằng, mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt và các chi tiết cấu tạo. Phần II - Kết cấu (25%): yêu cầu thể hiện mặt bằng kết cấu các tầng, thiết kế chi tiết các cấu kiện chịu lực cơ bản như sàn, dầm. Phần III - Thi công (60%): đây là phần trọng tâm, yêu cầu thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công cho cả phần ngầm và phần thân, thiết kế biện pháp tổ chức thi công, và lập dự toán chi phí xây dựng. Sản phẩm cuối cùng của đồ án bao gồm một bản thuyết minh đồ án chi tiết, các bộ bản vẽ autocad khổ A2 và đĩa CD lưu trữ toàn bộ dữ liệu. Đồ án là một bài kiểm tra toàn diện năng lực của một kỹ sư xây dựng tương lai.

II. Thách thức kỹ thuật khi thiết kế đồ án Huỳnh Khương Ninh

Việc thực hiện một đồ án THCS Huỳnh Khương Ninh hoàn chỉnh đặt ra nhiều thách thức kỹ thuật. Đây không chỉ là vấn đề về khối lượng công việc mà còn là sự phức tạp trong việc phối hợp các bộ môn kiến trúc, kết cấu và thi công. Thách thức lớn nhất là đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ giữa các giải pháp. Một thay đổi nhỏ trong thiết kế kiến trúc có thể ảnh hưởng lớn đến giải pháp kết cấu và kéo theo sự điều chỉnh trong biện pháp thi công. Sinh viên cần có cái nhìn tổng thể và khả năng quản lý thông tin hiệu quả. Việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành của Việt Nam (TCVN) cũng là một thử thách. Các tiêu chuẩn như TCVN 5574-2018 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép) hay TCVN 2737-1995 (Tải trọng và tác động) đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc và tính toán chính xác. Việc mô hình hóa kết cấu trên các phần mềm chuyên dụng như Etabs, SAFE đòi hỏi kỹ năng phần mềm và kiến thức nền tảng vững chắc để phân tích đúng nội lực và biến dạng của công trình. Đặc biệt, phần thi công chiếm tỷ trọng lớn nhất, đòi hỏi sinh viên phải giải quyết các bài toán thực tế như thiết kế ván khuôn, lựa chọn máy móc thiết bị, lập tiến độ thi công và thiết kế tổng mặt bằng. Tất cả phải đảm bảo an toàn, kinh tế và khả thi. Việc lập dự toán chi phí cũng yêu cầu sự tỉ mỉ và kiến thức về định mức, đơn giá xây dựng.

2.1. Các yêu cầu phức tạp trong việc tính toán kết cấu

Phần kết cấu của đồ án THCS Huỳnh Khương Ninh đối mặt với nhiều yêu cầu phức tạp. Đầu tiên là việc xác định và gán các loại tải trọng một cách chính xác. Tải trọng bao gồm trọng lượng bản thân, tĩnh tải hoàn thiện, hoạt tải sử dụng theo chức năng từng phòng và đặc biệt là tải trọng gió. Theo tài liệu, công trình được xây dựng tại TP.HCM thuộc vùng áp lực gió II.C, đòi hỏi tính toán thành phần tĩnh của gió một cách cẩn thận. Tiếp theo là việc thiết lập các tổ hợp tải trọng theo cả trạng thái giới hạn thứ nhất (về độ bền) và trạng thái giới hạn thứ hai (về sử dụng). Đồ án đã sử dụng 11 tổ hợp ULS (phá hoại) để thiết kế cột, vách và một tổ hợp bao (ENVE) để thiết kế dầm, sàn, móng. Việc kiểm tra các điều kiện về chuyển vị đỉnh (giới hạn H/500) và độ võng của sàn (giới hạn L/250) là bắt buộc để đảm bảo công trình làm việc ổn định và an toàn trong quá trình sử dụng.

2.2. Khó khăn trong việc lựa chọn biện pháp thi công tối ưu

Lựa chọn biện pháp thi công tối ưu là một bài toán khó, đòi hỏi sự cân bằng giữa kỹ thuật, tiến độ và chi phí. Đối với phần ngầm, đồ án phải giải quyết các vấn đề như thi công cọc, đào đất hố móng và chống sạt lở. Với điều kiện thi công trong đô thị, việc lựa chọn máy móc và phương án vận chuyển vật liệu phải đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Đối với phần thân, việc thiết kế hệ ván khuôn cho sàn, dầm, cột là công việc trọng yếu. Tài liệu đã trình bày chi tiết cách tính toán ván khuôn, xà gồ, cột chống để đảm bảo an toàn và chất lượng bề mặt bê tông. Việc lựa chọn các thiết bị phục vụ thi công như cầu trục tháp, vận thăng, máy bơm bê tông cũng phải được tính toán kỹ lưỡng dựa trên khối lượng công việc và tiến độ thi công đã đề ra. Quá trình này đòi hỏi kiến thức thực tế sâu rộng để đưa ra quyết định hợp lý nhất.

III. Hướng dẫn giải pháp kiến trúc đồ án THCS Huỳnh Khương Ninh

Phần kiến trúc trong đồ án THCS Huỳnh Khương Ninh tuy chỉ chiếm 15% nhưng lại là nền tảng cốt lõi, định hình toàn bộ công năng và thẩm mỹ của công trình. Giải pháp kiến trúc được phát triển dựa trên các nguyên tắc thiết kế trường học hiện đại, đảm bảo không gian học tập và sinh hoạt tối ưu cho học sinh và giáo viên. Đồ án đã trình bày một cách chi tiết các giải pháp từ quy hoạch tổng thể đến thiết kế chi tiết từng không gian. Về quy hoạch, công trình được bố trí theo hình chữ U, tạo ra một khoảng sân trong rộng rãi cho các hoạt động chào cờ và sinh hoạt ngoại khóa. Các khối chức năng được phân chia rõ ràng theo cả phương ngang và phương đứng. Mặt bằng được tổ chức theo dạng hành lang bên, giúp tối ưu hóa thông gió và chiếu sáng tự nhiên cho các phòng học. Hình khối kiến trúc được thiết kế đơn giản, gọn gàng nhưng vẫn tạo cảm giác vững chãi và hiện đại. Việc sử dụng vật liệu đá ốp nhẵn mặt không chỉ mang lại hiệu quả thẩm mỹ cao mà còn đảm bảo độ bền trước tác động của khí hậu nhiệt đới. Các giải pháp kỹ thuật phụ trợ như hệ thống thoát nước, cấp điện, cấp nước và phòng cháy chữa cháy cũng được tích hợp một cách đồng bộ, khoa học. Đây là một ví dụ điển hình về thiết kế kiến trúc trường học, cân bằng giữa công năng, thẩm mỹ và tính kinh tế.

3.1. Phân tích quy hoạch tổng mặt bằng và phân khu chức năng

Quy hoạch tổng mặt bằng là bước đầu tiên và quan trọng nhất. Công trình tọa lạc trên khu đất 1484.7m2, với lối vào chính từ đường Huỳnh Khương Ninh. Đồ án THCS Huỳnh Khương Ninh đã đề xuất giải pháp phân khu chức năng rất khoa học. Các khu chức năng chính bao gồm: khối phòng học, phòng thí nghiệm, phòng hành chính, và khu sinh hoạt chung. Các khu này được bố trí gần nhau, liên kết bằng hệ thống hành lang và giao thông nội bộ. Sự phân khu theo chiều cao cũng rất rõ ràng: Tầng 1 và 3, 4 là các phòng học chính. Tầng 2 bố trí phòng đọc, kho và khu hành chính. Tầng 5 là khu phòng học bộ môn và phòng thí nghiệm. Tầng 6 tập trung các phòng của ban giám hiệu và phòng chức năng chung. Cách bố trí này đảm bảo sự thuận tiện trong quản lý và vận hành, đồng thời tách biệt các khu vực có công năng khác nhau, tránh gây ảnh hưởng lẫn nhau.

3.2. Chi tiết giải pháp thiết kế mặt bằng hình khối và mặt đứng

Giải pháp mặt bằng của đồ án THCS Huỳnh Khương Ninh được tổ hợp theo kiểu hành lang bên, một giải pháp phổ biến và hiệu quả cho công trình trường học. Các phòng chính như phòng học, phòng làm việc được bố trí đa dạng, kết nối thuận tiện với hành lang, cầu thang bộ và thang máy. Hình khối kiến trúc của công trình tuân thủ nguyên tắc đơn giản và hiệu quả. Việc phân chia công trình thành các khối hình học đơn giản giúp giảm cảm giác nặng nề, đồ sộ. Mặt đứng chính quay về hướng Tây Bắc, được thiết kế với ngôn ngữ hiện đại, sử dụng các lam nhôm vừa có tác dụng che nắng, vừa tạo điểm nhấn thẩm mỹ. Sự kết hợp giữa các mảng tường đặc và các ô cửa kính lớn tạo ra sự hài hòa, cân đối cho tổng thể mặt đứng. Cấu tạo nền và sàn sử dụng vật liệu phổ biến như gạch thạch anh, vữa xi măng và hệ khung bê tông cốt thép chịu lực, đảm bảo độ bền và dễ dàng thi công.

IV. Cách phân tích kết cấu trong đồ án THCS Huỳnh Khương Ninh

Phần kết cấu là xương sống của công trình, đảm bảo sự an toàn và ổn định. Đồ án THCS Huỳnh Khương Ninh đã trình bày một quy trình tính toán kết cấu bài bản và chi tiết, tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn Việt Nam. Giải pháp kết cấu tổng thể được lựa chọn là hệ khung bê tông cốt thép đổ tại chỗ, một giải pháp phổ biến và phù hợp với quy mô công trình. Dựa trên điều kiện địa chất, phương án móng cọc được lựa chọn để đảm bảo khả năng chịu tải và hạn chế lún. Toàn bộ hệ thống kết cấu được mô hình hóa 3D trên phần mềm chuyên dụng Etabs 2016. Việc này cho phép phân tích chính xác nội lực và chuyển vị của công trình dưới tác động của các tổ hợp tải trọng khác nhau. Các cấu kiện chính như sàn, dầm, cột, vách đều được tính toán và bố trí cốt thép một cách chi tiết. Đồ án cũng trình bày rõ các thông số vật liệu sử dụng, bao gồm bê tông cấp bền B25 và các loại cốt thép CB240T, CB300V. Kết quả phân tích từ mô hình như chuyển vị đỉnh, độ võng sàn đều được kiểm tra và so sánh với giới hạn cho phép, chứng minh rằng hệ kết cấu được thiết kế đảm bảo các yêu cầu về độ bền và điều kiện sử dụng.

4.1. Quy trình tính toán tải trọng và tổ hợp tải trọng chi tiết

Một trong những nội dung quan trọng nhất của phần kết cấu là xác định tải trọng. Đồ án THCS Huỳnh Khương Ninh đã tính toán đầy đủ các loại tải trọng tác dụng lên công trình. Trọng lượng bản thân (D) được phần mềm Etabs tự động tính toán. Tĩnh tải hoàn thiện (SD) bao gồm các lớp gạch, vữa, trần, hệ thống kỹ thuật. Tải trọng tường (W) được tính toán dựa trên loại gạch và chiều cao tường. Hoạt tải (L) được lấy theo TCVN 2737-1995, phụ thuộc vào công năng của từng khu vực như phòng học, phòng thí nghiệm, hành lang. Tải trọng gió (W) cũng được xác định theo tiêu chuẩn. Sau khi có các tải trọng tiêu chuẩn, đồ án tiến hành lập các tổ hợp tải trọng tính toán theo trạng thái giới hạn phá hoại (ULS) và trạng thái giới hạn sử dụng (SLS), đảm bảo xét đến các trường hợp bất lợi nhất có thể xảy ra.

4.2. Phân tích kết quả mô hình Etabs cho dầm sàn và móng cọc

Sau khi mô hình hóa và gán tải, kết quả phân tích nội lực và chuyển vị từ Etabs là cơ sở để thiết kế chi tiết. Đối với đồ án THCS Huỳnh Khương Ninh, kết quả kiểm tra chuyển vị đỉnh cho thấy giá trị lớn nhất là 5,56mm, nhỏ hơn nhiều so với giới hạn cho phép là 48,4mm (H/500). Điều này cho thấy hệ kết cấu có độ cứng tổng thể tốt. Về độ võng của sàn, sau khi xét đến hệ số từ biến, độ võng lớn nhất là 21,345mm, vẫn nhỏ hơn giới hạn 24mm (L/250). Nội lực (mô men, lực cắt) từ Etabs và SAFE được sử dụng để tính toán và bố trí cốt thép cho dầm, sàn. Đồ án đã trình bày các bảng tính chi tiết cho dầm trục 1 tầng 3, thể hiện rõ cách tính toán cốt thép dọc chịu uốn và cốt thép đai chịu cắt, đảm bảo cấu kiện đủ khả năng chịu lực theo yêu cầu của TCVN 5574-2018.

V. Phương pháp thi công và dự toán chi phí xây dựng tối ưu

Phần thi công trong đồ án THCS Huỳnh Khương Ninh chiếm tỷ trọng lớn nhất, thể hiện năng lực tổ chức và quản lý dự án của một kỹ sư. Nội dung này bao trùm toàn bộ quá trình biến bản vẽ thiết kế thành công trình thực tế. Đồ án đã trình bày một cách hệ thống các biện pháp thi công cho từng hạng mục, từ phần ngầm đến phần thân và hoàn thiện. Cơ sở để lập các biện pháp này là dựa trên đặc điểm công trình, điều kiện mặt bằng và các yêu cầu kỹ thuật. Một phần không thể thiếu là công tác lập dự toán xây dựng. Đồ án đã đưa ra cơ sở và lưu đồ lập dự toán chi phí, một kỹ năng quan trọng giúp kiểm soát ngân sách dự án. Công tác tổ chức thi công được thể hiện qua việc lập tiến độ thi công tổng thể, xác định trình tự công việc hợp lý để tối ưu hóa thời gian và nguồn lực. Cuối cùng, việc thiết kế tổng mặt bằng thi công là yếu tố quyết định đến hiệu quả của cả quá trình. Việc bố trí kho bãi, nhà tạm, đường vận chuyển, vị trí cẩu tháp... đều được tính toán cẩn thận. Đây là một tài liệu tham khảo thực tiễn và chi tiết cho công tác tổ chức thi công một công trình dân dụng.

5.1. Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm và phần thân công trình

Thi công phần ngầm luôn là giai đoạn phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Đồ án THCS Huỳnh Khương Ninh đã đề xuất giải pháp thi công móng cọc chi tiết, từ công tác chuẩn bị đến quy trình ép hoặc khoan cọc. Tiếp theo là biện pháp thi công đào đất, tính toán khối lượng đào và lựa chọn máy móc phù hợp. Đối với phần thân, trọng tâm là công tác ván khuôn, cốt thép và bê tông. Đồ án đã trình bày chi tiết cách thiết kế hệ ván khuôn cho sàn, dầm, cột, bao gồm việc lựa chọn vật liệu, tính toán khoảng cách xà gồ, cột chống. Các công tác như gia công lắp dựng cốt thép, quy trình đổ và đầm bê tông cũng được mô tả rõ ràng. Việc lựa chọn các máy móc chính như cẩu tháp, vận thăng, máy bơm bê tông được dựa trên các tính toán về năng suất và tiến độ yêu cầu.

5.2. Lập tổng tiến độ và thiết kế tổng mặt bằng thi công hiệu quả

Tổ chức thi công hiệu quả đòi hỏi một bản kế hoạch chi tiết. Đồ án THCS Huỳnh Khương Ninh đã lập tổng tiến độ thi công, xác định trình tự công nghệ hợp lý và phối hợp các công việc theo thời gian. Việc thống kê khối lượng công việc chủ yếu và tính toán công lao động cho từng công tác là cơ sở để lập tiến độ. Bên cạnh đó, thiết kế tổng mặt bằng thi công là công tác then chốt. Đồ án đã tính toán diện tích cần thiết cho các hạng mục như kho chứa xi măng, bãi chứa cát đá, bãi tập kết cốt thép. Việc tính toán và bố trí các công trình tạm như văn phòng, nhà ở công nhân, khu vệ sinh cũng được xem xét kỹ lưỡng. Sơ đồ tổng mặt bằng thể hiện rõ vị trí các hạng mục này, cùng với cổng ra vào, đường giao thông nội bộ, vị trí cẩu tháp, đảm bảo quá trình thi công diễn ra liên tục, an toàn và hiệu quả.

VI. Download đồ án THCS Huỳnh Khương Ninh PDF CAD miễn phí

Để hỗ trợ quá trình học tập và nghiên cứu của sinh viên ngành Xây dựng, việc tham khảo các đồ án tốt nghiệp chất lượng là vô cùng cần thiết. Đồ án THCS Huỳnh Khương Ninh của sinh viên Phạm Minh Quang là một tài liệu tham khảo toàn diện, bao quát từ kiến trúc, kết cấu đến thi công. Tài liệu này đặc biệt hữu ích cho những ai đang thực hiện các đề tài về thiết kế công trình dân dụng, đặc biệt là trường học. Nội dung đồ án được trình bày logic, các bước tính toán rõ ràng, chi tiết, bám sát các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành của Việt Nam. Việc phân tích một công trình thực tế tại TP.HCM giúp người đọc có cái nhìn trực quan và dễ dàng áp dụng vào các dự án của riêng mình. Các file tài liệu đi kèm như thuyết minh đồ án định dạng PDF và các bản vẽ autocad (.dwg) là nguồn tư liệu quý giá. Thuyết minh cung cấp toàn bộ phần lý thuyết, cơ sở tính toán và luận giải các lựa chọn thiết kế. Trong khi đó, các bản vẽ CAD cho phép người dùng xem xét chi tiết các giải pháp bố trí mặt bằng, chi tiết kết cấu và các bản vẽ thi công. Đây là cơ hội để học hỏi kinh nghiệm trình bày, cách thể hiện bản vẽ chuyên nghiệp và quy trình thực hiện một đồ án tốt nghiệp hoàn chỉnh.

6.1. Các tài liệu tham khảo và tiêu chuẩn áp dụng trong đồ án

Đồ án THCS Huỳnh Khương Ninh được xây dựng trên một nền tảng lý thuyết vững chắc, với việc tham khảo nhiều tài liệu và tiêu chuẩn uy tín. Các tiêu chuẩn chính được áp dụng bao gồm: TCVN 5574-2018 (Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép), TCVN 2737-1995 (Tải trọng và tác động), TCXD 198-1997 (Thiết kế nhà cao tầng), TCVN 10304-2014 (Thiết kế móng cọc). Ngoài ra, đồ án còn tham khảo các tài liệu chuyên ngành về cấu tạo bê tông cốt thép, tính toán tiết diện cột và các hồ sơ thiết kế kiến trúc, báo cáo khảo sát địa chất thực tế. Việc liệt kê rõ ràng các tài liệu tham khảo cho thấy tính khoa học và nghiêm túc trong quá trình nghiên cứu của tác giả, đồng thời cũng là một nguồn gợi ý tốt cho người đọc muốn tìm hiểu sâu hơn về từng vấn đề.

6.2. Link tải file thuyết minh PDF và bản vẽ Autocad chi tiết

Để tiếp cận toàn bộ nội dung chi tiết của đồ án THCS Huỳnh Khương Ninh, người đọc có thể tải về bộ tài liệu đầy đủ bao gồm file thuyết minh và bản vẽ kỹ thuật. Bộ tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích, giúp sinh viên và kỹ sư nắm bắt được quy trình thiết kế và tính toán một công trình xây dựng dân dụng hoàn chỉnh.

  • Tải file Thuyết minh Đồ án (PDF): [Link download sẽ được cập nhật tại đây]
  • Tải bộ Bản vẽ Kỹ thuật (AutoCAD - DWG): [Link download sẽ được cập nhật tại đây]

Lưu ý: Các tài liệu này được chia sẻ với mục đích học tập và tham khảo. Việc sử dụng cho các mục đích thương mại cần có sự cho phép của tác giả. Người dùng nên kiểm tra và đối chiếu lại các tính toán với các tiêu chuẩn mới nhất trước khi áp dụng vào thực tế.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố trực thuộc trung ương thuộc loại đô thị đặc biệt của Việt Nam cùng với thủ đô Hà Nội. Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ, thành phố này hiện có 16 quận, 1 thành phố và 5 huyện, tổng diện tích 2.095 kilômét vuông - Ủy ban nhân dân thành phố đóng vai trò là trung tâm đầu não cho các hoạt động chung của thành phố, vì vậy việc xây dựng một trung tâm hành chính mới đảm bảo thuận tiện cho việc phục vụ hoạt động của thành phố là điều cần thiết. VỊ TRÍ & ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA KHU ĐẤT XÂY DỰNG 1.

Vị trí khu đất xây dựng - Trường THCS Huỳnh Khương Ninh được xây dựng tại số 59-61 Huỳnh Khương Ninh, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh - Công trình là một trong những quần thể kiến trúc, nằm dọc trục giao thông của đường Huỳnh Khương Ninh, nên công trình xây dựng được phân khu một cách rõ ràng với các khu dân dụng của thành phố nằm xung quanh các khu vực khác. Đặc điểm điều kiện tự nhiên của khu đất xây dựng - Hướng Tây Bắc giáp đường Huỳnh Khương Ninh, hướng Tây Nam giáp đường Phan Liêm. - Nằm ở vùng trung tâm thành phố tạo mối liên hệ giao thông thuận lợi - Địa hình khu đất bằng phẳng - Hiện trạng kỹ thuật hạ tầng tốt, sử dụng hệ thống điện, nước, thoát nước chung của thành phố. QUY MÔ CÔNG TRÌNH - Quy mô công trình gồm 6 tầng nỗi + 1 bán hầm SVTH: Phạm Minh Quang - 18XD1 13 Đề tài: Trường THCS Huỳnh Khương Ninh GVHD: ThS.

Đoàn Vĩnh Phúc Bảng 1.1 Bảng thống kê các phòng chức năng Số Tổng diện tích Ghi Tầng Tên phòng chức năng phòng phòng (m2) chú Diện tích hầm 934 Phòng kỹ thuật 1 28 Hầm Phòng máy bơm 1 20 Kho Dụng cụ 1 65 Bãi để xe đạp, máy 1 550 Diện tích tầng 1 726 1 Phòng học 4 282 Phòng WC 1 60 Diện tích tầng 2 550 Phòng hành chính, văn thư 1 60 Phòng đọc học sinh 1 112 2 Phòng đọc giáo viên 1 56 Kho lưu trữ 1 28 Kho thiết bị 1 100 Phòng WC 1 28 Diện tích tầng 3 726 Phòng học 8 454 3 Phòng WC học sinh 1 58 Phòng WC giáo viên 1 9 Diện tích tầng 4 726 Phòng học 8 454 4 Phòng WC học sinh 1 58 Phòng WC giáo viên 1 9 Diện thích tầng 5 736 Phòng bộ môn 3 172 Phòng TN hóa sinh 1 91 5 Phòng TN vật lý 1 140 Phòng chuẩn bị 2 56 Phòng WC học sinh 1 50 Phòng WC giáo viên 1 9 Diện tích tầng 6 904 Phòng hiệu trưởng 1 40.5 Phòng hiệu phó 1 32 6 Phòng giám thị 1 38 Phòng hội đồng sư phạm 1 87.5 Phòng truyền thống 1 56 SVTH: Phạm Minh Quang - 18XD1 14 Đề tài: Trường THCS Huỳnh Khương Ninh GVHD: ThS. Đoàn Vĩnh Phúc Phòng đoàn đội 1 28 Phòng y tế 1 28 Phòng sinh hoạt cộng đồng 1 105 Phòng WC 1 50 1. CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 1. Giải pháp quy họach Tổng mặt bằng 1.

Phân khu chưc năng Trường THCS Huỳnh Khương Ninh đầu tư hoàn chỉnh gồm những chức năng như sau: - Các khối phòng học, phòng thí nghiệm, phòng văn thư - hành chính, … - Khu chào cờ, sinh hoạt đầu tuần Các khu chức năng được bố trí cạnh nhau và cùng nằm trong một khu vực đã được quy hoạch. Các khu được liên hệ với nhau bằng hành lang và hệ thống đường giao thông nội bộ, được cách ly với bên ngoài bằng hệ thống tường rào. Quy hoach mặt bằng tổng thể - Diện tích đất xây dựng: 688m2 - Công trình tọa lạc tại khu đất có tổng diện tích khuôn viên: 1484.7m2 - Mật độ xây dựng: 46% - Diện tích sàn xây dựng: 4147m2 - Công trình gồm: 1 Hầm + 1 Trệt - Lửng + 4 Lầu hợp khối với nhau hình chữ U - Quy mô gồm: + Khối học tập: Bố trí ở tầng 1,2,3 gồm 21 phòng học + Khối thí nghiệm và phòng học bộ môn: Bố trí ở lầu 5 bao gồm phòng thí nghiệm vật lý, phòng thí nghiệm hóa sinh, 3 phòng học bộ môn + Khối hành chính quản trị + Khối phục vụ sinh hoạt bố trí ở tầng 2 và tầng 6 1. Giải pháp thiết kế kiến trúc 1.

Giải pháp mặt bằng - Mặt đứng chính quay về hướng Tây Bắc, Lối vào chính là đường Huỳnh Khương Ninh - Công trình bố trí hành lang bên * Mặt bằng công trình được 3 thành phần chính tạo nên: - Các phòng chính phục vụ cho yêu cầu sử dụng chính, quyết định chức năng cơ bản của công trình. SVTH: Phạm Minh Quang - 18XD1 15 Đề tài: Trường THCS Huỳnh Khương Ninh GVHD: ThS. Đoàn Vĩnh Phúc - Các phòng phục vụ cho các phòng chính, không quyết định chức năng cơ bản của công trình. - Các luồng giao thông: hành lang, thang bộ, thang máy, phục vụ việc đi lại của người sử dụng.

* Dựa vào tính chất công trình, đặc điểm chức năng mà 3 thành phần trên được tập hợp, vận dụng theo những phương pháp sau: - Tổ hợp theo kiểu không gian phòng lớn (1). - Tổ hợp theo kiểu phòng thông nhau xuyên phòng (2). - Tổ hợp theo kiểu hành lang (3). - Tổ hợp theo kiểu phân khu (4).

- Các phòng lãnh đạo được bố trí thành một cụm ở tầng 6, là bộ phận điều hành mọi hoạt động chính với các phòng vệ sinh, hành lang, cầu thang được đặt gần rất thuận tiện cho công tác điều hành. - Các phòng học, phòng làm việc được bố tri đa dạng: phòng độc lập. Bố trí cạnh hành lang và cầu thang, thang máy, vì vậy việc bố trí các phòng chức năng chính đã dựa vào phương pháp tổ hợp 2, 3. - Các bộ phận cầu thang, WC, phòng kho được bố trí theo tổ hợp chính - phụ xen kẽ đảm bảo cho mọi hoat động chính được thuận tiện,hiệu quả.

* Phân khu chức năng theo chiều cao công trình: - Tầng 1: Phòng học - Tầng 2: Phòng kho, phòng đọc, phòng hành chính - văn thư - Tầng 3,4: Phòng học - Tầng 5: Phòng học, phòng thí nghiệm - Tầng 6: Phòng hiệu trưởng, phòng hiệu phó, phòng giám thị, phòng truyền thống, phòng đoàn đội. SVTH: Phạm Minh Quang - 18XD1 16 Đề tài: Trường THCS Huỳnh Khương Ninh GVHD: ThS. Đoàn Vĩnh Phúc 2 1 Hình 1.1 Mặt bằng tổng thể SVTH: Phạm Minh Quang - 18XD1 17 Đề tài: Trường THCS Huỳnh Khương Ninh GVHD: ThS. Đoàn Vĩnh Phúc 1.

Giải pháp hình khối - Giải pháp về hình khối kiến trúc không cầu kì phức tạp tạo nên sự gọn gàng, vững chắc của công trình. Đảm bảo yêu cầu về khả năng chịu tác động của mọi điều kiện khí hậu nhiệt đới , kết cấu bê tông cốt thép chịu lực đổ toàn khối. Sử dụng vật liệu đá áp nhẵn mặt có tác động thẩm mỹ rất cao. * Những nguyên tắc thiết kế hình khối công trình.

- Hình khối càng cấu tạo đơn giản bao nhiêu càng mang lại hiệu quả bấy nhiêu. - Để hình khối kiến trúc có sức truyền cảm mạnh chúng ta cần tạo cho nó chiều hướng rõ ràng. - Phải giảm nhẹ cảm giác nặng nề, đồ sộ của những hình khối lớn, nên phân chia thành những hình học đơn giản. - Các khối phải gắn bó thành 1 thể thống nhất phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, tránh sự cấu kì, phức tạp, giả tạo.

Giải pháp mặt cắt - Sử dụng kết cấu thông thường là hệ khung bê tông cốt thép đổ tại chổ làm kết cấu chịu lực chính. - Dựa vào quy mô công trình và điều kiện địa chất thủy văn và so sánh các phương án ta chọn giải pháp móng cọc cho toàn công trình. - Chọn kết cấu bao che với 2 kích thước chuẩn là 220mm và 110mm, mái lợp ngói. - Sàn bê tông cốt thép với bê tông cấp bền B25 * Mặt bằng mái: SVTH: Phạm Minh Quang - 18XD1 18 Đề tài: Trường THCS Huỳnh Khương Ninh GVHD: ThS.

Đoàn Vĩnh Phúc 9 10 i=2% i=2% i=2% i=2% i=2% i=2% i=2% i=2% BAÈNG MAÙI TYÛ LEÄ : 1/100 Hình 1.2 Mặt bằng mái * Cấu tạo nền tầng trệt: - Lát gạch thạch anh KT 400x400mm - Vữa XM M75 dày 20mm - Sàn BTCT - Trát trần vữa XM M75 dày 15mm - Sơn nước màu trắng * Cấu tạo sàn các phòng lầu: - Lát gạch thạch anh KT 400x400mm - Vữa XM M75 dày 20mm - Sàn BTCT - Trát trần vữa XM M75 dày 15mm - Sơn nước màu trắng 1. Giải pháp mặt đưng - Bề ngoài công trình được biểu hiện ở hình khối 3 chiều nằm trong bố cục kiến trúc được cảm nhận, khi quan sát hiều phía nhiều góc độ khác nhau. SVTH: Phạm Minh Quang - 18XD1 19 Đề tài: Trường THCS Huỳnh Khương Ninh GVHD: ThS. Đoàn Vĩnh Phúc LN9 LAM NHOÂM 9 KT-28 1 3 4 6 7 8 9 10 11 12 13 15 Hình 1.3 Mặt đứng * Những nguyên tắc tổ hợp để đưa ra về mặt đứng kiến trúc.

- Tổ hợp mặt đứng: với những công trình ngắm nhìn từ 1 phía như những ngôi nhà bố trí dọc theo đường phố, mặt nhà quay ra hay không gian hạn chế, khép kín. - Tổ hợp không gian mặt đứng: cho những công trình ngắm nhìn từ 1 phía nhưng phía đó có điều kiện tổ chức không gian như cổng vào, sân vườn, mái hiên rộng… - Tổ hợp hình khối: cho những công trình nằm trên khu đất rộng, quảng trường công viên có góc nhìn từ 2 phía trở lên. Giải pháp kỹ thuật 1. Thoát nước - Căn cứ chức năng công trình là trường học và trong điều kiện nguồn vốn có hạn để giảm bớt chi phí đầu tư tạm thời hệ thống thoát nước mưa và nước sinh hoạt được thoát chung một hệ thống.

Hệ thống mương - Được cấu tạo là loại mương xây gạch có nắp đậy, chiều rộng trung bình 0,4 – 0,5 m,gồm tuyến chính xung quanh khuôn viên trường học. SVTH: Phạm Minh Quang - 18XD1 20 Đề tài: Trường THCS Huỳnh Khương Ninh GVHD: ThS. Đoàn Vĩnh Phúc 1. Đường giao thông nội bộ - Kết cấu mặt đường bê tông.

Cấp điện - Hệ thống cung cấp điện chính sử dụng mạng lưới điện đã có sẵn theo tuyến đường Huỳnh Khương Ninh. - Lắp đặt máy phát điện dự phòng. Cấp nước - Sử dụng hệ thống cung cấp nước sinh hoạt của thành phố đã lắp đặt theo trục đường Huỳnh Khương Ninh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ