ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI KHOA KINH TẾ VẬN TẢI ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ KHO HÀNG GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : HOÀNG VĂN LÂM HỌ TÊN SINH VIÊN : NGUYỄN KHÁNH CHI MÃ SINH VIÊN : 70DCLG22155 LỚP : 70DCLG ` ĐỀ 30 I.Mặt bằng kho hàng Cửa Cửa xuất 1 xuất 2 Cửa Cửa nhập Khu hành Khu bảo nhập 1 chính quản B 2 Khu bảo quản A Khu bao bì, Khu bảo Khu bảo hàng mẫu quản D quản C Cửa xuất 3 Cửa xuất 4 Các khu vực lƣu trữ, bảo quản hàng hóa: Khu A; B; C và D. Khu vực A: bảo quản hàng DD, KK Khu vực B: bảo quản hàng TP, NN Khu vực C: bảo quản hàng trả lại Khu vực D: bảo quản hàng MM, HH II, Hàng nhập Trọng Tổng khối Khối lƣợng Tên hàng Đặc điểm Thời gian lƣơng 1 lƣợng tồn đầu ngày nhập hàng nhập hàng kiện hàng hàng nhập 2 Hình khối, bao MM 1500 kg 90 T 13h, 8/9 15T, Khu A gói cứng Hình khối, bao DD 100 kg 60 T 15h,8/9 5T, Khu B gói cứng Hình khối, bao TP 50 kg 50 T 19h, 8/9 10T, Khu D gói mềm Hình khối, bao HH 1000 kg 80T 13h, 11/9 gói cứng Hình khối, bao NN 30 kg 45 T 21h, 11/9 6T, Khu D gói mềm Hình khối, bao KK 120 kg 72 T 9h, 12/9 6T, Khu A gói cứng III, Hàng xuất Thời gian xuất Bên mua hàng Tổng khối lƣợng hàng xuất Cửa xuất hàng hàng 30T hàng MM Công ty X 30T hàng DD 22h, 12/9 20T hàng TP 30T hàng MM Công ty Y 35T hàng DD 10h, 11/9 15T hàng TP 45T hàng MM Khi xuất hàng cho Công ty Z 14h, 12/9 25T hàng TP 1 công ty có thể 25T hàng HH xuất toàn bộ hàng Công ty α 15T hàng NN ra 1 của hoặc nhiều 13h, 15/9 24T hàng KK cửa xuất. 25T hàng HH Công ty β 18T hàng NN 19h, 15/9 36T hàng KK 30T hàng HH Công ty Ω 12T hàng NN 9h, 15/9 18T hàng KK 3 IV, Các dữ liệu liên quan 1. Khoảng cách giữa các khu vực trong kho A.
Nhập hàng Tên cửa nhập Khu A Khu B Khu C Khu D Cửa nhập 1 55 m 100 m 105 m 60 Cửa nhập 2 70 m 30 m 35 m 70 m B. Xuất hàng Tên cửa xuất Khu A Khu B Khu C Khu D Cửa xuất 1 28 m 60 m 85 m 65 m Cửa xuất 2 30 m 30 m 58 m 65 m Cửa xuất 3 58 m 85 m 65 m 30 m Cửa xuất 4 60 m 60 m 30 m 32 m 2. Các định mức thời gian - Thời gian kiểm đếm, kiểm tra chất lƣợng 1 lô hàng nhập và xuất là 1h và 1,5h. - Kho làm việc liên tục 2 ca, ban/ 1 ngày đêm, thời gian giao nhận ca, ban là 30 phút: từ 6h đến 6h30 và 18h đến 18h30.
-Hàng tồn kho Hàng tồn Khối lƣợng tồn Thời gian nhập MM 15T 7h – 5/9 DD 5T 14h TP 10T 10h HH 0 0 NN 6T 16h – 4/9 KK 6T 21h - Định mức thời gian các thao tác khi tính thời gian 1 chu kỳ xếp dỡ hàng của xe nâng Thời gian t lấy hàng t quay có hàng t dỡ hàng t quay không hàng Loại xe (giây) (giây) (giây) (giây) 1T 40 25 40 18 2T 45 25 45 20 4 3T 50 30 50 25 - Định mức thời gian công nhân xếp/dỡ 1 kiện hàng vào/ra khỏi pallet (mâm hàng) Thời gian t xếp 1 kiện t dỡ 1 kiện Trọng lƣợng 1 kiện (giây) (giây) ≤ 50 kg 8 8 > 50 đến 100 kg 10 10 > 100 đến 150 kg 12 12 3. Lao động trong kho - Kho không có công nhân xếp dỡ mà thuê ngoài với mức thuê 450 nghìn đồng/1ca/1 ngƣời. Lƣơng công nhân lái xe nâng: 8,5 triệu đồng/tháng - 1 ca làm việc bố trí 1 thủ kho, 2 nhân viên giao nhận và 4 nhân viên bảo quản, kiểm kê hàng hóa; lƣơng của thủ kho: 13triệu đồng/tháng, nhân viên giao nhận là: 9 triệu đồng/tháng. Lƣơng nhân viên bảo quản: 9,5 triệu đồng/tháng.
Máy xếp dỡ - Kho sử dụng 3 loại xe nâng hàng chạy điện có các thông số sau: Thông số Đơn vị tính Xe 1T Xe 2T Xe 3T Giá mua mới triệu đồng 550 700 900 Thời gian đã sử dụng năm 3 4 6 Thời gian trích khấu hao năm 10 12 15 Chi phí nhiên liệu nghìn 45 60 85 đồng/giờ Vận tốc khi vận chuyển hàng Km/h 8 8 8 Vận tốc khi chạy không Km/h 10 11 12 Số lƣợng xe hiện có Xe 1 2 1 - Kho sử dụng phƣơng pháp khấu hao tài sản cố định theo số dƣ giảm dần có điều chỉnh với hệ số điều chỉnh nhƣ sau: Thời gian trích khấu hao của TSCĐ Hệ số điều chỉnh Đến 4 năm 1,5 Trên 4 đến 6 năm 2 Trên 6 năm 2,5 5 5. Các định mức chi phí - Chi phí cơ sở hạ tầng kho: 10 000đ/1T/1 ngày - Chi phí bảo quản hàng hóa: 20 000đ/1T/1 ngày - Chi phí quản lý và chi phí khác: 8 000đ/1T/1 ngày MỤC LỤC CHƢƠNG I: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ DỊCH VỤ KHO HÀNG-----------------------------------------------------------------------------------8 1.1 Vai trò, chức năng và phân loại kho hàng------------------------------------------8 1.1 Vai trò của kho hàng trong chuỗi cung ứng------------------------------------8 1.2 Chức năng của kho hàng----------------------------------------------------------9 1.3 Phân loại kho hàng---------------------------------------------------------------10 1.2 Cơ sở vật chất kho hàng-------------------------------------------------------------13 1. Thiết bị vận chuyển hàng-------------------------------------------------------13 1. Thiết bị chứa hàng, bảo quản hàng--------------------------------------------15 1.
Thiết bị khác---------------------------------------------------------------------16 1.3 Quản trị vận hành kho hàng---------------------------------------------------------17 1. Quy tắc vận hành kho-----------------------------------------------------------17 1.Báo cáo hàng nhập, hàng xuất, hàng tồn-------------------------------------18 1.Chi phí vận hành kho------------------------------------------------------------34 CHƢƠNG II: LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC DỊCH VỤ KHO HÀNG--------------37 2.1 Tổng hợp, phân tích dữ liệu đồ án--------------------------------------------------37 2. Điều kiện khai thác của kho hàng---------------------------------------------37 2. Định mức thời gian tác nghiệp-------------------------------------------------39 2.
Các định mức kinh tế kỹ thuật-------------------------------------------------40 2. Kế hoạch hàng nhập, hàng xuất----------------------------------------------------40 2. Khối lƣợng tồn đầu kỳ---------------------------------------------------------40 6 2. Khối lƣợng hàng nhập----------------------------------------------------------40 2.
Khối lƣợng hàng xuất----------------------------------------------------------41 2. Phƣơng án nhập, bảo quản hàng theo khu vực------------------------------41 2. Phƣơng án xuất hàng-----------------------------------------------------------47 2. Thống kê hàng tồn cuối kỳ-----------------------------------------------------52 2.
Kế hoạch xếp dỡ và vận chuyển hàng hóa trong kho---------------------------53 2. Phƣơng án xếp –dỡ, vận chuyển đối với hàng nhập--------------------------54 2.2 Phƣơng án xếp dỡ , vận chuyển đối với hàng xuất----------------------------75 2.4 Kế hoạch chi phí vận hành kho------------------------------------------------------105 2. Chi phí về hạ tầng kho-----------------------------------------------------------105 7 ĐỀ 30: ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ KHO HÀNG CHƢƠNG I: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ DỊCH VỤ KHO HÀNG 1.1 Vai trò, chức năng và phân loại kho hàng 1.1 Vai trò của kho hàng trong chuỗi cung ứng - Tiết kiệm chi phí vận tải: nhờ có kho mà các tổ chức có thể gom lô hàng nhỏ thành lô hàng lớn (đáp ứng đủ số lƣợng của đơn hàng) sau đó giao hàng đi. Chi phí vận tải đƣợc tiết kiệm nhờ vào việc chi phí cho 1 đơn vị vận chuyển thấp hơn.
- Tiết kiệm chi phí sản xuất: kho bảo quản nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm nhờ đó giảm bớt hƣ hỏng, hao hụt hay mất mát đồng thời việc lƣu trữ nguyên vật liệu tồn kho giúp quá trình sản xuất diễn ra liên tục, đáp ứng kịp thời nguyên vật liệu cần thiết - Tổ chức có thể đƣợc hƣởng các khoản chiết khấu khi mua hàng với số lƣợng lớn hoặc mua theo kỳ hạn. - Duy trì nguồn cung ứng ổn định. - Hỗ trợ chính sách dịch vụ khách hàng của tổ chức. - Giúp doanh nghiệp có thể đƣơng đầu với những thay đổi của thị trƣờng (nhu cầu thay đổi, cạnh tranh, tính thời vụ…).
- Giúp vƣợt qua những khác biệt về không gian và thời gian giữa nhà sản xuất với ngƣời tiêu dùng. - Giúp thỏa mãn nhu cầu khách hàng với chi phí logistics thấp nhất. - Hỗ trợ cho các chƣơng trình JIT (Just – In- Time) của nhà sản xuất và khách hàng. 8 - Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm đồng bộ chứ không phải là những sản phẩm đơn lẻ, phục vụ tốt những nhu cầu khách hàng.
- Kho là nơi lƣu trữ các phế liệu, phế phẩm, các bộ phận, sản phẩm sản xuất thừa, để tiến hành phân loại, xử lý và tái chế. Là 1 bộ phận quan trọng giúp hoạt động “logistics ngƣợc” thành công hơn.2 Chức năng của kho hàng *Nếu xét theo công dụng của kho, thì hệ thống kho trong một tổ chức có thể phân thành 2 loại: - Kho nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùng…để cung ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất - Kho thành phẩm giúp tổ chức tiến hành phân phối, giải quyết đầu ra. Tuy nhiên dù là kho nào thì cũng bao gồm có một số chức năng chính sau: * Hỗ trợ cho sản xuất: - Nhà kho đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ cho sản xuất, để sản xuất sản phẩm công ty có thể cần nhiều loại nguyên, nhiên, vật liệu, linh kiện, phụ tùng đƣợc sản xuất từ các nhà máy khác nhau. Các nhà máy này sẽ vận chuyển vật tƣ về kho nguyên vật liệu của nhà máy theo đơn hàng hợp đồng đã thỏa thuận trƣớc.
- Hàng đƣợc dự trữ tại kho và sẽ giao cho bộ phận sản xuất khi có nhu cầu. Kho nguyên vật liệu thƣờng nằm ngay trong nhà máy. - Nhờ có kho đảm bảo vật tƣ cho sản xuất đúng chất lƣợng, đủ số lƣợng, kịp thời gian, giúp sản xuất tiến hành liên tục, nhịp nhàng. 9 - * Tổng hợp sản phẩm: Công ty sản xuất thƣờng có nhiều nhà cung cấp, mỗi nhà cung cấp sản xuất những loại hàng khác nhau và ở đầu ra công ty cũng có nhiều khách hàng, mỗi khách hàng lại cần những sản phẩm khác nhau.
Cho nên theo thỏa thuận các nhà cung cấp đƣa hàng về kho trung tâm của công ty. Tại đây hàng hóa sẽ đƣợc phân loaị, tổng hợp, gia cố theo từng đơn hàng yêu cầu của khách rồi chuyển đến cho khách hàng. * Gom hàng: Có những khách hàng cần những lô hàng lớn đồng thời tại một thời điểm cụ thể một nhà cung cấp không đủ sức cung ứng đủ hàng cho khách. Trƣờng hợp này hàng sẽ đƣợc vận chuyển nguyên toa từ các nhà cung cấp về kho của công ty.
Tại kho của công ty, hàng đƣợc tập trung từ nhiều nhà cung cấp thành một lô hàng lớn để cung cấp cho khách hàng. * Tách hàng thành những lô hàng nhỏ: Có những khách hàng cần những lô hàng nhỏ, để đáp ứng nhu cầu này, hàng sẽ đƣợc đƣa từ nhà máy về kho. Tại kho sẽ tiến hành tách lô hàng lớn thành nhiều lô hàng nhỏ, có số lƣợng, chất lƣợng phù hợp với yêu cầu của khách hàng và tổ chức vận chuyển đến khách hàng của kho hàng 1.