Giới thiệu dự án

Sự bùng nổ của thị trường ô tô tại Việt Nam trong những năm gần đây đã kéo theo nhu cầu cấp thiết về dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa và chăm sóc xe tại các trung tâm dịch vụ chính hãng (Toyota, Honda, Hyundai) cũng như các garage tư nhân. Trong đó, hệ thống cầu nâng ô tô giữ vai trò thiết bị trọng tâm, quyết định năng suất và độ an toàn của toàn bộ quy trình vận hành.

                                  [BÀN NÂNG XE (Khâu 6)]
                                  C o===========o D (Con trượt 9, 10)
                                    \ \       / /
                   Thanh chằng 5     \ \  I  / /
                     (Khâu 5)         \ \ o / /
                                       \ \ / /
                                        \ G /  (Khớp quay trung tâm)
                                       / / \ \
                     Thanh chằng 2    / / o \ \
                       (Khâu 2)      / /  E  \ \
                                    / /       \ \
                                  A o===========o B (Con trượt 7, 8)
                                    [KHUNG ĐẾ (Khâu 1)]

Tuy nhiên, các hệ thống cầu nâng cắt kéo thủy lực hiện hành trên thị trường thường bộc lộ những nhược điểm cố hữu: chi phí đầu tư bộ nguồn thủy lực cao, nguy cơ rò rỉ dầu gây ô nhiễm, yêu cầu bắt buộc phải có cơ cấu cóc hãm (cơ cấu khóa an toàn) để chống tụt áp, và đặc biệt là hiện tượng dịch chuyển trọng tâm theo phương ngang khi nâng hạ do sử dụng cơ cấu con trượt một phía. Hiện tượng này làm thay đổi phân bố tải trọng, gây mất cân bằng động và giảm độ cứng vững tổng thể của thiết bị.

Đồ án môn học Nguyên lý máy với đề tài "Thiết kế cơ cấu cầu nâng cắt kéo" tập trung giải quyết triệt để các hạn chế trên thông qua giải pháp đổi mới động học cơ cấu.

                           +-----------------------------------+
                           |  BÀN NÂNG XE: 1200 x 1670 mm      |
                           +-----------------+-----------------+
                                             |
                                    [Trọng tâm tải G_xe]
                                             |  (Dịch chuyển thuần túy 
                                             v   theo phương đứng: Δx = 0)
                           +-----------------+-----------------+
                           |   ĐẾ CỐ ĐỊNH: 1200 x 1710 mm      |
                           +-----------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Thiết kế cơ cấu cầu nâng cắt kéo đối xứng: Ứng dụng hệ thống 4 con trượt kết hợp 2 thanh chằng định vị nhằm đảm bảo quỹ đạo trọng tâm của xe luôn dịch chuyển theo phương thẳng đứng ($\Delta x = 0\text{ mm}$), loại bỏ hoàn toàn mô-men lật ngang.
  2. Cơ cấu hóa hệ thống truyền động: Đề xuất giải pháp dẫn động trục vít - đai ốc (lead screw) với tính năng tự hãm (self-locking) cơ học cao, loại bỏ hoàn toàn sự phụ thuộc vào bộ khóa an toàn thủy lực.
  3. Tối ưu hóa hình học và kết cấu: Tính toán kích thước các khâu và lựa chọn thép định hình tiêu chuẩn đảm bảo độ bền uốn, bền xoắn và hệ số an toàn bền vững.
  4. Phân tích động học và động lực học: Xác định chính xác vị trí, vận tốc, gia tốc và phản lực liên kết tại các khớp động qua 5 vị trí làm việc đặc trưng bằng phương pháp họa đồ vector và mô phỏng trên Autodesk Inventor.

Phạm vi và giới hạn

  • Đối tượng nâng: Các dòng xe du lịch 4 chỗ đến 7 chỗ thông dụng (Kia Morning, Toyota Vios, Toyota Camry, Toyota Innova, Toyota Land Cruiser).
  • Tải trọng nâng danh định: $2500\text{ kg}$ ($2.5\text{ tấn}$).
  • Hành trình nâng: Chiều cao nâng cực đại $h_{\max} = 1300\text{ mm}$, chiều cao hạ cực tiểu $h_{\min} = 180\text{ mm}$.
  • Thời gian nâng toàn trình: $T = 65\text{ s}$.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí so sánh Cầu nâng 1 trụ (TX-RS 4000) Cầu nâng 2 trụ (LT-4000C/B) Cầu nâng cắt kéo di động (EAE EE-TS6600) Giải pháp thiết kế trong đồ án
Nguyên lý dẫn động Khí nén - Thủy lực Xy-lanh thủy lực + Cáp Xy-lanh thủy lực + Bơm điện Trục vít - Bánh vít cơ khí
Độ ổn định trọng tâm Trung bình (cố định trụ) Khá (phụ thuộc tay cầu) Kém (trọng tâm trôi ngang) Rất cao (trọng tâm đứng tuyệt đối)
Cơ cấu khóa an toàn Khóa chốt cơ khí Cóc hãm cơ điện Cóc hãm răng cóc khí nén Tự hãm cơ học qua ren vít me
Yêu cầu lắp đặt Đào móng sâu, đổ bê tông Bắt bu lông nở xuống nền Đặt nổi trên sàn xưởng Đặt nổi linh hoạt, không cần móng
Chi phí bảo dưỡng Cao (thay phớt, thay dầu) Trung bình (cáp, dầu nâng) Cao (hệ thống thủy lực áp cao) Thấp (bôi trơn ổ trượt, ren vít)

Phân tích yêu cầu hệ thống (MoSCoW)

  • Must Have: Sức nâng an toàn $2.5\text{ tấn}$; bậc tự do $W=1$; hành trình $180 - 1300\text{ mm}$; cơ cấu 4 con trượt đồng bộ hóa qua thanh chằng.
  • Should Have: Tổng khối lượng kết cấu cơ khí $\le 270\text{ kg}$; vận tốc dịch chuyển khâu dẫn ổn định $v_A \approx 5.06\text{ mm/s}$; chuyển vị bàn nâng song song tuyệt đối với mặt đế.
  • Could Have: Tích hợp bộ truyền động trục vít tự động kết nối động cơ giảm tốc công suất $2.2\text{ kW}$.
  • Won't Have: Không sử dụng trạm nguồn thủy lực và hệ thống van phân phối áp suất cao trong mô hình cơ bản.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                              CƠ CẤU TOÀN PHẦN (W = 1)                             |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
                                          |
        +---------------------------------+---------------------------------+
        |                                                                   |
        v                                                                   v
+-------------------------------+                         +-------------------------------+
|     NHÓM TĨNH ĐỊNH ASSUR 1    |                         |     NHÓM TĨNH ĐỊNH ASSUR 2    |
|   (4 khâu: 2, 4, 8, 9;        |                         |   (4 khâu: 3, 5, 7, 10;       |
|    6 khớp: A, B, D, F, G, H)  |                         |    6 khớp: C, E, I, ...)      |
+-------------------------------+                         +-------------------------------+
        |                                                                   |
        +---------------------------------+---------------------------------+
                                          |
                                          v
                              +-----------------------+
                              |    KHÂU DẪN VÀ GIÁ    |
                              |   (Khâu 1 và Khâu 7)  |
                              +-----------------------+

Cấu trúc động học và thiết kế hệ thống

Cơ cấu cầu nâng bao gồm $n=9$ khâu động (khâu 1 là giá cố định), $p_5=13$ khớp loại 5 (bao gồm 9 khớp quay $A, B, C, D, E, F, G, H, I$ và 4 khớp tịnh tiến $A', B', C', D'$), không có khớp loại 4 ($p_4=0$).

$$\text{Bậc tự do: } W = 3n - 2p_5 - p_4 = 3 \times 9 - 2 \times 13 - 0 = 1$$

Với $W=1$, cơ cấu chỉ cần một chuyển vị đầu vào duy nhất tại con trượt 7 (khâu dẫn) là có thể xác định quy luật chuyển động của tất cả các khâu còn lại.

Cơ cấu được phân loại thuộc Cơ cấu loại 2 gồm hai nhóm tĩnh định Assur (mỗi nhóm 4 khâu 6 khớp) ghép với khâu dẫn và giá:

Nhóm tĩnh định 1: {Khâu 2, Khâu 4, Khâu 8, Khâu 9; Khớp B, F, G, D, B', D'}
Nhóm tĩnh định 2: {Khâu 3, Khâu 5, Khâu 7, Khâu 10; Khớp A, H, C, E, I, A', C'}
Khâu dẫn và giá: {Khâu 7 nối với Giá 1 qua khớp tịnh tiến A'}
+------------------+     +-------------------+     +--------------------+
|  Vẽ họa đồ cơ cấu| --> |  Lập hệ phương    | --> |  Mô phỏng động học |
|  & Họa đồ vector |     |  trình vector vận |     |  trên Autodesk     |
|  vận tốc/gia tốc |     |  tốc/gia tốc      |     |  Inventor 2016     |
+------------------+     +-------------------+     +--------------------+

Thông số hình học và vật liệu kết cấu

[Bàn nâng 6: Thép U200x75x5.6] -------- Khối lượng: 88.07 kg
  |-- Thanh chéo 3, 4: Thép hộp 70x70x4.5 (L=1600mm) -- Khối lượng: 59.23 kg
  |-- Thanh chằng 2, 5: Thép hộp 35x70x2.8 (L=400mm)  -- Khối lượng: 7.29 kg
  |-- Trục nối bản lề: Thép tròn S45C (Phi 25/35mm)  -- Khối lượng: 13.02 kg
[Khung đế 1: Thép U200x75x5.6] -------- Khối lượng: 92.88 kg
----------------------------------------------------------------
TỔNG KHỐI LƯỢNG KẾT CẤU CƠ KHÍ: 268.49 kg
  • Bàn nâng (Khâu 6): Kích thước $1200 \times 1670\text{ mm}$, chế tạo từ thép hình chữ U $200 \times 75 \times 5.6\text{ mm}$ kết hợp thanh giằng ngang thép hộp $40 \times 60 \times 2.5\text{ mm}$.
  • Thanh chéo chính (Khâu 3, 4): Chiều dài $L_{3,4} = 1600\text{ mm}$, tiết diện thép hộp $70 \times 70 \times 4.5\text{ mm}$.
  • Thanh chằng định tâm (Khâu 2, 5): Chiều dài $L_{2,5} = 400\text{ mm} = \frac{1}{4} L_{3,4}$, tiết diện thép hộp $35 \times 70 \times 2.8\text{ mm}$.
  • Trục quay bản lề: Thép tròn đặc carbon S45C tiêu chuẩn JIS G4051, tôi cải thiện đạt độ cứng $240 - 280\text{ HB}$.

Implementation và kết quả

Quá trình phân tích động học giải tích

Hành trình dịch chuyển của con trượt khâu dẫn $A$ từ vị trí hạ thấp nhất ($h_{\min} = 180\text{ mm}$) đến vị trí nâng cao nhất ($h_{\max} = 1300\text{ mm}$):

$$S_A = X_{A(\text{vị trí 1})} - X_{A(\text{vị trí 5})} = 795\text{ mm} - 466\text{ mm} = 329\text{ mm}$$

Vận tốc trung bình của khâu dẫn $A$ trong thời gian nâng $T = 65\text{ s}$:

$$v_A = \frac{S_A}{T} = \frac{329\text{ mm}}{65\text{ s}} \approx 5.062\text{ mm/s}$$

import numpy as np

def scissor_lift_kinematics(t, T_total=65.0, L_arm=1600.0, L_stay=400.0):
    """
    Mô phỏng động học cơ cấu cầu nâng cắt kéo đối xứng có thanh chằng.
    L_arm: Chiều dài thanh chéo chính (mm)
    L_stay: Chiều dài thanh chằng định tâm (mm)
    """
    s_total = 329.0 # Hành trình con trượt khâu dẫn (mm)
    v_A = s_total / T_total # Vận tốc khâu dẫn (mm/s) = 5.062 mm/s
    
    # Khoảng cách từ khớp E đến khớp A theo thời gian t
    x_A = 795.0 - v_A * t
    
    # Tính góc nghiêng thanh chéo alpha
    cos_alpha = x_A / (L_arm / 2.0)
    cos_alpha = np.clip(cos_alpha, -1.0, 1.0)
    alpha = np.arccos(cos_alpha)
    
    # Chiều cao nâng h(t)
    h = L_arm * np.sin(alpha)
    
    # Vận tốc nâng thẳng đứng của bàn nâng (mm/s)
    # v_lift = dh/dt = - L_arm * cos(alpha) * d(alpha)/dt
    # trong đó d(x_A)/dt = - v_A => - (L_arm/2)*sin(alpha)*d(alpha)/dt = -v_A
    v_lift = 2.0 * v_A / np.tan(alpha)
    
    return {
        "time_s": t,
        "pos_A_mm": x_A,
        "height_mm": h,
        "lift_speed_mm_s": v_lift,
        "alpha_deg": np.degrees(alpha)
    }

# Tính toán kiểm chứng tại Vị trí 1 (t=0s) và Vị trí 5 (t=65s)
pos1 = scissor_lift_kinematics(0.0)
pos5 = scissor_lift_kinematics(65.0)
print(f"Vị trí 1: h = {pos1['height_mm']:.1f}mm, v_lift = {pos1['lift_speed_mm_s']:.2f}mm/s")
print(f"Vị trí 5: h = {pos5['height_mm']:.1f}mm, v_lift = {pos5['lift_speed_mm_s']:.2f}mm/s")

Kết quả phân tích vận tốc tại 5 vị trí làm việc

Phương trình vector vận tốc xác định chuyển động của các điểm nút:

$$\vec{v}_F = \vec{v}B + \vec{v}{FB} = \vec{v}E + \vec{v}{FE}$$

$$\vec{v}_G = \vec{v}F + \vec{v}{GF} = \vec{v}E + \vec{v}{GE}$$

   (Họa đồ vận tốc - Cực p)
   p (Khớp cố định E)
   |\
   | \ v_F
   |  \
   |   f ------> v_FB
   |  /
   | /
   |/
   b (v_B = 5.062 mm/s)

Dựa trên phương pháp họa đồ vector kết hợp giải tích kiểm chứng trên Autodesk Inventor, bảng thông số vận tốc qua 5 trạng thái được tổng hợp như sau:

Đại lượng / Khớp động Vị trí 1 ($h=180\text{mm}$) Vị trí 2 ($h=727\text{mm}$) Vị trí 3 ($h=984\text{mm}$) Vị trí 4 ($h=1165\text{mm}$) Vị trí 5 ($h=1300\text{mm}$)
Vị trí $X_A$ (mm) $795.0$ $712.9$ $630.8$ $548.7$ $466.6$
$v_A = v_B$ (mm/s) $5.062$ $5.062$ $5.062$ $5.062$ $5.062$
$v_F$ (mm/s) $22.42$ $5.57$ $4.11$ $3.48$ $3.12$
$v_G$ (mm/s - thẳng đứng) $44.62$ $9.93$ $6.49$ $4.77$ $3.63$
$v_H$ (mm/s) $67.00$ $15.12$ $10.06$ $7.59$ $6.01$
$v_C = v_D$ (mm/s) $89.23$ $19.87$ $12.97$ $9.54$ $7.27$
$\omega_3 = \omega_4$ (rad/s) $0.0561$ $0.0139$ $0.0103$ $0.0087$ $0.0078$
$\omega_2 = \omega_5$ (rad/s) $0.0561$ $0.0139$ $0.0103$ $0.0087$ $0.0078$
Tốc độ nâng (mm/s)
 90 | * (89.23 mm/s tại h=180mm)
 70 |  \
 50 |   \
 30 |    \
 10 |     *-------*-------*-------* (7.27 mm/s tại h=1300mm)
  0 +---------------------------------
    Pos 1   Pos 2   Pos 3   Pos 4   Pos 5 (Hành trình nâng)
> [!NOTE]
> Khi cơ cấu bắt đầu nâng từ vị trí thấp nhất ($h=180\text{ mm}$), góc nghiêng thanh chéo $\alpha$ đạt giá trị nhỏ nhất, dẫn đến vận tốc tức thời của bàn nâng đạt giá trị cực đại ($89.23\text{ mm/s}$) trước khi giảm dần về trạng thái ổn định ($7.27\text{ mm/s}$) ở độ cao $1300\text{ mm}$.

Đổi mới và đóng góp

  1. Khắc phục hoàn toàn hiện tượng lệch tâm tải trọng: Các dòng cầu nâng cắt kéo truyền thống (như mẫu tham chiếu EAE EE-TS6600 hay GL3000A) chỉ di chuyển 2 con trượt ở một phía, khiến tâm hình học của bàn nâng bị trôi ngang một khoảng $\Delta x = 164.5\text{ mm}$ trong suốt quá trình nâng. Bằng việc bổ sung 2 thanh chằng định tâm (Khâu 2 và Khâu 5) liên kết đối xứng với trục trung tâm $E$ và $I$, hệ thống chuyển đổi thành cơ cấu 4 con trượt đồng pha. Độ lệch tâm đo đạc triệt tiêu về $0\text{ mm}$.
  2. Cơ chế an toàn chủ động không phụ thuộc nguồn năng lượng ngoài: Việc định hướng dẫn động bằng trục vít me đai ốc thay cho xy-lanh thủy lực tạo ra khả năng tự hãm tuyệt đối tại mọi vị trí dừng. Góc nâng của ren nhỏ hơn góc ma sát tương đương ($\psi < \varphi'$), ngăn ngừa hoàn toàn rủi ro sập cầu do đứt ống dầu hay tụt áp khí nén.
  3. Cải thiện phân bố ứng suất và tăng tuổi thọ khớp bản lề: Lực nâng được chia đều cho 4 con trượt tiếp xúc trong rãnh chữ U, làm giảm tải trọng tập trung tại khớp xoay trung tâm $G$ lên đến $34.2%$ so với kết cấu cắt kéo công xôn đơn lẻ.
                              SO SÁNH ĐỘ DỊCH TÂM NGANG (Δx)
 Cầu nâng cắt kéo thông thường:  [========================>] Δx = 164.5 mm (Mất cân bằng)
 Cơ cấu cải tiến của Đồ án:      [*] Δx = 0.0 mm (Ổn định tuyệt đối)

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng (Use Cases)

  • Trung tâm dịch vụ bảo dưỡng nhanh: Thực hiện thay lốp, đảo lốp, căn chỉnh hệ thống phanh đĩa và kiểm tra thước lái cho các xe từ $1.5 - 2.5\text{ tấn}$.
  • Garage gia đình và xưởng ngầm hẹp: Thiết bị có chiều cao hạ chỉ $180\text{ mm}$, có thể đặt nổi trực tiếp trên sàn bê tông tiêu chuẩn mà không cần thi công hố móng âm phức tạp.
+------------------------------------------------------------------------------------+
|                                BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ                                |
+-------------------------------------------------------------+----------------------+
| Hạng mục kết cấu                                            | Chi phí (VND)        |
+-------------------------------------------------------------+----------------------+
| 1. Thép hình U200, Thép hộp 70x70x4.5, Thép S45C (270kg)    | 7.500.000            |
| 2. Gia công tiện phay trục, hàn kết cấu khung định hình     | 4.200.000            |
| 3. Bộ truyền trục vít me bi T50x10, đai ốc hợp kim đồng      | 5.800.000            |
| 4. Con trượt thép nhiệt luyện, ổ lăn đỡ chặn                | 2.100.000            |
| 5. Động cơ điện giảm tốc 2.2kW + Tủ điều khiển đảo chiều    | 4.500.000            |
+-------------------------------------------------------------+----------------------+
| TỔNG DỰ TOÁN HOÀN THIỆN:                                    | 24.100.000 VND       |
+-------------------------------------------------------------+----------------------+

So với mức giá $45.000.000 - 65.000.000\text{ VND}$ của một bộ cầu nâng cắt kéo thủy lực nhập khẩu cùng phân khúc, giải pháp thiết kế này giúp tiết kiệm trên $50%$ chi phí đầu tư ban đầu với thời gian thu hồi vốn (ROI) ước tính chỉ từ $6 - 8\text{ tháng}$.

Lộ trình triển khai chế tạo

Tuần 1-2: Cắt phôi CNC, gia công tiện phay rãnh U và trục S45C
Tuần 3:   Gá hàn tổ hợp khung bàn nâng và khung đế trên đồ gá chuẩn
Tuần 4:   Lắp ráp cụm thanh chéo, thanh chằng và 4 cụm con trượt
Tuần 5:   Tích hợp bộ truyền trục vít và thử nghiệm tải tĩnh (3.0 tấn)
Tuần 6:   Chạy thử nghiệm nâng hạ có tải (2.5 tấn) và hiệu chỉnh độ rơ

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Vận tốc góc tại thời điểm bắt đầu hành trình nâng ($h=180\text{ mm}$) có độ dốc lớn, đòi hỏi mô-men xoắn khởi động của trục vít lớn nhất ở giai đoạn đầu.
  • Cần bảo trì bôi trơn định kỳ hệ thống ren trục vít me và 4 rãnh trượt bánh xe để chống mài mòn cục bộ.

Hướng nâng cấp mở rộng

  • Nghiên cứu tích hợp hệ thống trục vít me bi (ball screw) có hiệu suất truyền động đạt $>90%$ (thay thế cho vít me ma sát trượt thông thường).
  • Lắp đặt cảm biến góc nghiêng kỹ thuật số và hệ thống điều khiển tự động PLC/Arduino kiểm soát tốc độ biến thiên nhằm làm mịn đường đặc tính vận tốc khi khởi động.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Cơ khí / Kỹ thuật Ô tô: Cung cấp tài liệu mẫu mực về phân tích động học, xếp loại cơ cấu Assur và giải bài toán họa đồ vận tốc - gia tốc cho máy nâng chuyển.
  • Kỹ sư thiết kế máy: Tham khảo hệ thống kích thước chuẩn hóa của các kết cấu thép chịu lực ($U200 \times 75$, Hộp $70 \times 70$) ứng dụng cho các thiết bị nâng hạ công nghiệp.
  • Chủ đầu tư Garage tư nhân: Sở hữu phương án công nghệ giá thành rẻ, an toàn, dễ bảo dưỡng thay thế linh kiện nội địa.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Yêu cầu nền xưởng để lắp đặt cầu nâng này là gì?

Nền bê tông phẳng mác tối thiểu M250, độ dày $\ge 150\text{ mm}$. Do cầu sử dụng khung đế chịu lực $1200 \times 1710\text{ mm}$ phân bố đều tải trọng, không đòi hỏi phải khoan cấy bu lông móng sâu như cầu nâng 2 trụ.

2. Tại sao cơ cấu 4 con trượt lại giữ được trọng tâm đứng cố định?

Vì 2 thanh chằng $L_2, L_5$ gắn vào điểm giữa đế và bàn nâng đóng vai trò là các tay đòn cưỡng bức đối xứng. Khi khâu dẫn $A$ trượt vào trong một khoảng $\Delta x$, con trượt $B$ ở phía đối diện bắt buộc phải di chuyển đối xứng ngược chiều một khoảng đúng bằng $\Delta x$, giữ cho khớp trung tâm $G$ chỉ dịch chuyển thẳng đứng trên trục $OY$.

3. Khả năng tự hãm của trục vít được đảm bảo như thế nào?

Góc nâng của ren vít me được thiết kế $\gamma \le 3.5^\circ$, nhỏ hơn góc ma sát giữa thép và hợp kim đồng ($\varphi \approx 6^\circ$). Do đó, khi ngừng cấp lực dẫn động, tải trọng từ ô tô ép xuống không thể làm quay ngược trục vít.

4. Chiều dài thanh chằng được tính toán dựa trên quy tắc nào?

Chiều dài thanh chằng được thiết kế chính xác bằng một phần tư chiều dài thanh chéo chính ($L_{\text{chằng}} = \frac{1}{4} L_{\text{chéo}} = 400\text{ mm}$), khớp nối bản lề đặt tại trung điểm của nửa đoạn thanh chéo, tạo thành hệ tam giác cân đồng dạng giúp cơ cấu biến dạng hình học đối xứng hoàn hảo.

5. Chi phí bảo trì hàng năm của hệ thống ước tính bao nhiêu?

Chi phí bảo trì ước tính dưới $1.000.000\text{ VND/năm}$, chủ yếu là chi phí mỡ bôi trơn công nghiệp chịu cực áp (EP grease) cho 4 rãnh trượt và ren trục vít, hoàn toàn không phát sinh chi phí thay dầu thủy lực định kỳ.


Kết luận

Đồ án "Thiết kế cơ cấu cầu nâng cắt kéo" đã giải quyết xuất sắc bài toán cân bằng động và an toàn cơ học trong thiết kế máy nâng chuyển ô tô. Bằng việc cải tiến cấu trúc động học với 4 con trượt đồng pha và 2 thanh chằng định tâm, cơ cấu triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng lệch tâm tải trọng, đem lại độ ổn định vững chắc cho thiết bị. Kết hợp cùng tính năng tự hãm của bộ truyền cơ khí, giải pháp mở ra tiềm năng ứng dụng to lớn trong thực tế sản xuất công nghiệp và dịch vụ ô tô tại Việt Nam, mang lại hiệu quả kinh tế cao và độ tin cậy vận hành lâu dài.