Chương 1: Giới thiệu GVHD: TS. NGUYEN KÍNH a thành viên chính thức của WTO, nhu câu sử dụng những sản phâm mang tính sành điệu ngày càng cao, thì thị trường bia đen là một thị trường tiềm năng có thể đầu tư khai thác, đặc biệt là dạng bia chai vì nó có khả năng bảo quản lâu, giá thành lại thấp hơn so với bia tươi, tính tiện dụng cao hon,.1: Các loại malt sản xuất ra các dòng bia khác nhau Để hiểu rõ hơn về quy trình công nghệ sản xuất bia den trong luận văn này, em xin trình bày một số nội dung chính sau: Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất bia chung; Tìm hiểu về malt đen dùng để sản xuất bia đen; Nghiên cứu quá trình nấu ảnh hưởng đến chất lượng của bia đen; Yêu cầu kỹ thuật trong quá trình sản xuất bia đen. Vì thời gian làm đồ án có hạn nên chắc chắn không thê không mắc phải những thiếu sót. Do đó, em rất cần sự đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô và các bạn để thấy được phần thiếu sót.
Những ý kiến quý báu này sẽ giúp em tự tin vào những nghiên c#iếp theo sau này. Lids SVTH: NGUYEN NGOC TU ANH -3- Chương 2: Khảo sát QTCN Sản Xuất Bia GVHD: TS. NGUYEN KiNH CHUONG 2: KHAO SAT QUY TRINH CONG NGHE SAN XUAT BIA 2.1 Téng quan vé nguyên liệu 2.1 Nước Nước là một nguyên liệu không thể thiếu trong công nghệ sản xuất bia. Hàm lượng nước trong bia thành phẩm chiếm từ 95 ~ 97%.
Trong công nghệ sản xuất bia, các yêu cầu về nguồn nước cung cấp cho sản xuất là rất nghiêm ngặt vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bia thành phẩm.1 Ảnh hưởng của các ion kim loại và các muối lên công nghệ - Ca: Thường tồn tại dưới muối Ca (HCO:) ảnh hưởng xấu đến quá trình nấu bia, do làm giảm độ axit của hồ malt và dịch đường hóa. - Mg: Hàm lượng trong nước tuy ít hơn Ca, nhưng gây tác dụng xấu hơn Ca, vì rằng MaCO; thì hòa tan được, còn MgSO¿ có vị đắng chát; cả hai điều làm ảnh hưởng đến chất lượng bia. - Na: __ Na;CO; và NaHCO; làm giảm độ axit của hồ malt. NaSO, véi ham lượng cao sẽ tạo cho bia có vị đắng.
NaCI nếu dưới 200 mg/1 sẽ ảnh hưởng tốt đến mùi, vị bia. - K: Tương tự như Na. - Fe: Thường tồn tại dưới dạng Fe (HCO;); hàm lượng cao sẽ gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng bia. - Các muối cacbonat và bicabonat sẽ hòa tan chất đăng, chất chát trong vỏ malt (nhất là Na;CO:) gây cho bia có vị đắng khó chịu.
Và các muối này sẽ làm hạ độ axit của hồ malt cản trở hoạt động của các hệ enzyme trong malt. - Ngược lại các muối sunfat, muối clorit và nitrat của Ca và Mg lại làm tăng độ axit của hồ malt. Qua thực tế của nhiều nhà máy bia nước ngoài và một số kết qua nghiên cứu, thấy rằng: nếu ta thêm một lượng CaSOx vào nước dùng để nấu bia, thì sẽ loại bỏ được ảnh hưởng xấu của cacbonat và bicacbonat, đồng thời làm tăng hiệu suất chất hòa tan và tăng chất lượng SVTH: NGUYÊN NGỌC TÚ ANH -4- Chương 2: Khảo sát QTCN Sản Xuất Bia GVHD: TS. NGUYEN KÍNH cua nhitng loai bia vang.
Song, néu lugng CaSO, qué nhiéu sẽ làm ảnh hưởng đến vị của bia, do trong phản ứng sẽ tạo nhiều KạSO¿ (có vị đắng khó chịu), hoặc do tác dụng tương hỗ giữa: CaSO; + MgHPO, = CaHPO¿} + MgSO, thi MgSO, cing gay vị đắng khó chịu.2 Yêu cầu của nước dùng trong sản xuất bia: có độ cứng từ mềm đến trung bình. e - Hàm lượng muối Cacbonat không quá 50 mgil. e - Hàm lượng muối Mg không quá 100 mgil. e _ Hàm lượng muối Clorua từ 75 — 150 mgil.
e _ Hàm lượng muối CaSO¿ từ 130 — 200 mg/1. e _ Hàm lượng Fe” không quá 0. e Khí NH; không có. e _ Các muối gốc NO;, NO; không có.
e Vi sinh vật không quá 100 tế bào/1 cmỶ.1: Phân loại nước theo độ cứng Loạinước - °H meqi1 Rất mềm 0-4 0 — 1.88 Cimg trung binh 8.89 — 4,32 Cứng tương đối 12.8 (1 meq tương ứng với 20.44 mg Ca?” hoặc 12.16 mg Mg”* trong 1 lít nude, 1 meq/] = 2. ——---—————————-rrnr— SVTH: NGUYEN NGỌC TU ANH -5- Chương 2: Khảo sát QTCN Sản Xuất Bia GVHD: TS. NGUYEN KiNH Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu cơ bản của nước được sử dụng trong sản xuất bia Thông số Đơn vị Mức chỉ định Tối đa cho phép Màu mg/l 1 20 D6 duc mg/l 1 10 Mui Chloride mg/l 25 Muối sulfat mg/l 25 250 Canxi mgil 100 Magie mg/l 30 50 Natri mg/l 20 150 Kali mg/l 10 12 Nhôm mg/l 0.2 Chất khô mg/l 1500 Muối nitrate mg/l 25 50 Muối nitrite mg/l 0.1 KMnO¿ mg/l] 2 5 Hydrocarbonat mg/l 10 Sat mg/l 50 200 Đồng mg/l 100 Kém mg/l 100 Muéi Phosphorus mg/l 400 5000 Chlorine du mg/l 0 0 Chất không hòa tan mg/l 0 0 Bac mg/l 10 Thuy ngan mg/l 1 Chi mg 30 SVTH: NGUYEN NGOC TU ANH -6- Chương 2: Khảo sát QTCN Sản Xuất Bia GVHD: TS. NGUYỄN KÍNH =——— Các tiêu chuẩn vì sinh vật: — _ Tổng số tế bào vi khuẩn: < 100 tế bào/lít.Coli: không có trong 100 ml nước.
— _ Về cảm quan: nước phải trong, không có mùi và vị lạ. Đối với nước đã bão hòa bằng CO; dùng để pha loãng bia có nồng độ cao, ngoài các chỉ tiêu trên cần có thêm các tiêu chuẩn sau: —_ Nhiệt độ nước: I — 3°C. — Ham lugng Oxy: < 0. Các giải pháp tăng chát lượng nước: — _ Lắng trong và lọc cơ học.
— _ Các phương pháp làm mềm nước (dùng để nấu bia) như phương pháp nhiệt, phương pháp nguội, phương pháp dùng vôi — soda, phương pháp trung hòa bằng axit, phương pháp trao đổi ion. — _ Đối với nước dùng để rửa nắm men và thiết bị được sát trùng bằng phương pháp lọc bằng các màng siêu lọc, hoặc dùng tia quang tuyến chiếu qua nước, hoặc Clo hóa hay Ozon hóa.2 Malt dai mach Đại mạch là nguyên liệu thiết yếu trong công nghiệp sản xuất bia. Đại mạch có tên La tinh 1a Hordeum murium, H.jubatum thudng được trồng vào mùa đông hay mùa xuân và được trồng nhiều nhất ở Liên Xô, Mỹ, Canada và Pháp. Nếu trong một bông đại mạch chỉ có một nhành được thụ phấn, sẽ hình thành 2 hàng hạt đối xứng nhau, loại đại mạch này ta gọi là đại mạch hai hàng.
Thường dùng đại mạch này để chế biến bia hoặc các ngành thực phẩm dùng malt đại mạch. Nếu trong một bông đại mạch cả ba nhánh đều được thụ phan thi loại đại mạch này được gọi là giống sáu hàng hoặc bốn hàng (vì có một nhánh thụ phấn nhưng yếu hơn hai nhánh còn lại). Thường dùng đại mạch này để chăn nuôi hoặc chế biến các loại thức ăn cho gia súc, gia cầm,. Thành phần hóa học của hạt đại mạch: _—----————x-s-sr-s-s-srsrsssnsnsm SVTH: NGUYEN NGỌC TU ANH -7- Chương 2: Khảo sát QTCN Sản Xuất Bia GVHD: TS.
NGUYỄN KÍNH - _ Tĩnh bột: 55 - 65% chât khô. - Protein: 10— 12% chất khô. - Chất béo: I0— 12% chất khô. - __ Hệ enzyme thủy phân và enzyme oxy hóa khử.
- _ Ngoài ra còn có các thành phần khác như: Cellulose, hemicellulose, chất chát, chất đắng, khoáng, vitamin,. Trong sản xuất bia, người ta sử dụng đại mạch đã qua ươm mầm và sấy khô gọi là malt. Mục tiêu lớn nhất của quá trình ươm mầm và cũng là mục tiêu của quá trình sản xuất malt là hoạt hóa và tích lũy về khối lượng và hoạt lực của hệ enzyme có trong đại mạch. Quá trình ươm mầm được thực hiện với sự kiểm soát chặt chẽ các điều kiện kỹ thuật (độ ẩm, nhiệt độ, mức độ thông gió).
Với cùng một giống đại mạch nhưng với các điều kiện kỹ thuật ươm mắm khác nhau sẽ cho ta các loại malt có chất lượng khác nhau. Malt là một nguyên liệu bắt buộc trong công nghệ sản xuất bia. Ngày nay, với những kỹ thuật nấu hiện đại, người ta có thể thay thế đại mạch bằng nguyên liệu là các loại ngũ cốc có nhiều bột, ít chất béo như bắp, gạo,. nhưng không thẻ thay thế hoàn toàn vì malt không - những cung cấp một hệ enzyme phong phú cho quá trình thủy phân các hợp chất cao phân tử thành các chất có phân tử lượng thấp dễ hòa tan mà còn tạo ra màu sắc và mùi vị đặc trưng cho bia.
“+ ‹ Malt khi đưa vào sản xuất bia phải đạt các yêu cầu sau: - Malt phai sach. - Không được có mùi lạ. - - Không được mốc. - Không hôi khói.
- = Kích thước hạt malt phải đều, nếu không sẽ gây khó khăn cho quá trình nghiền. - Độẩm không vượt quá 6%. ———=—— äã GB ã rr SVTH: NGUYEN NGỌC TU ANH -8- Chương 2: Khảo sát QTCN Sản Xuất Bia GVHD: TS. Thành phân chính của malt khô: (% chât khô) - — Tỉnh bột: 58%.8- 5%, - __ Độ trích ly: 7§ — 80.
- Chỉ số Kolbatch: 36 — 41. - Pentose hoa tan: 1,0%. - Hexose va pentose không tan: 9,0%. - Protein hda tan: 3.
Sự thay thế malt bằng nguyên liệu phi malt (không phải đại mạch nẩy mầm) đã được tiến hành nhiều năm nay ở nhiều nước và có kết quả tốt. Thông thường, người ta thay thế từ 10 — 20% malt bằng nguyên liệu phi malt, ở Pháp có thể thay đến 45%, ở Liên Xô thay 50%. Trong trường hợp thay thế với lượng lớn nguyên liệu phi malt cần sử dụng thêm chế phẩm enzyme.3 Hoa houblon Houblon là nguyên liệu thiết yếu thứ 2 (sau malt đại mạch) trong công nghệ sản xuất bia. Houblon tao cho bia có vị đắng dịu, hương thơm đặc trưng, làm tăng khả năng tạo và giữ bot, làm tăng độ bền keo và ổn định thành phần sinh học của bia.
Hoa houblon cé tén khoa hoc 14 Humulus lupulus, thuộc họ dây leo, được trồng nhiều ở vùng ôn đới. Trong sản xuất bia, người ta chỉ sử dụng hoa cái chưa thụ phan.1 Thành phần hóa học trung bình của hoa houblon: - Nước: lI— 13%. _——_—-----—k————>>— SVTH: NGUYEN NGOC TU ANH -9- Chương 2: Khảo sát QTCN Sản Xuất Bia GVHD: TS. NGUYEN KÍNH - Chat dang: 15-21%.
- Tinh dau thom: 0,3 — 1,0%. - _ Các hợp chất khác: 26 — 28%.1: Hoa houblon tươi Trong các thành phần hóa học kê trên, chat ding, polyphenol, tinh dau là những thành phần đóng vai trò quan trọng trong công nghệ sản xuất bia. - __ Chất đẳng: là thành phần có giá trị nhất của hoa houblon. Chất đắng tạo cho bia có vị đắng đặc trưng và dễ chịu, tham gia vào sự tạo thành bọt, giúp cho bia bảo quản được lâu hơn.