Đồ Án Môn Học Thiết Kế Máy Phay Vạn Năng 6H82

Đồ án nghiên cứu môn học thiết kế máy các máy cùng cỡ máy phay vạn năng 6h82, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán .

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án

2023

115
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU NHÓM MÁY CÓ TÍNH NĂNG KỸ THUẬT TƯƠNG ĐƯƠNG (CÙNG CỠ) ĐÃ CÓ

1.1. Tính năng kỹ thuật của các máy cùng cỡ

1.2. Phân tích máy tham khảo (6H82)

1.3. Phương trình xích tốc độ

1.4. Chuỗi số vòng quay, sai số và đồ thị sai số vòng quay

1.5. Thiết kế truyền dẫn hộp tốc độ ngược

1.6. Xích chạy dao

1.6.1. Cấu tạo hộp chạy dao

1.6.2. Phương trình xích chạy dao

1.7. Lưới kết cấu, đồ thị vòng quay, phương án không gian và phương án thứ tự

1.8. Các cơ cấu đặc biệt trên máy phay 6H82

1.8.1. Cơ cấu hiệu chỉnh khe hở vít me

1.8.2. Cơ cấu chọn trước tốc độ quay

1.8.3. Cơ cấu gồm 3 ổ đỡ trên trục chính của hộp tốc độ

1.9. Kết luận về máy phay 6H82

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TRUYỀN DẪN MÁY THIẾT KẾ MỚI

2.1. Thiết kế sơ đồ kết cấu động học

2.2. Thiết kế hộp truyền dẫn tốc độ

2.3. Thiết kế truyền dẫn hộp chạy dao

2.4. Thiết kế các truyền dẫn còn lại

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT VÀ TÍNH BỀN CHO MỘT CƠ CẤU CHÍNH

3.1. Yêu cầu và lý luận chung

3.2. Tính an toàn của động cơ

3.3. Tính bánh răng

3.3.1. Chọn vật liệu làm bánh răng

3.3.2. Tính toán bánh răng

3.3.3. Kiểm tra độ bền cặp bánh răng

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN VÀ CHỌN KẾT CẤU HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN

4.1. Chọn kiểu và kết cấu tay gạt điều khiển

4.2. Tính toán hành trình gạt của các bánh răng di trượt theo kích thước trên thực tế bản vẽ

4.3. Các bánh răng của cơ cấu điều khiển

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án thiết kế máy phay vạn năng 6H82

Đồ án môn học thiết kế máy phay vạn năng 6H82 là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo ngành cơ khí. Mục tiêu của đồ án là nghiên cứu và thiết kế một máy phay có tính năng kỹ thuật tương đương với các máy hiện có, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm. Đồ án không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn thực hành kỹ năng thiết kế máy móc.

1.1. Ý nghĩa của việc thiết kế máy phay vạn năng

Máy phay vạn năng đóng vai trò quan trọng trong ngành cơ khí, giúp gia công các chi tiết phức tạp. Việc thiết kế máy phay 6H82 không chỉ nâng cao năng suất mà còn cải thiện độ chính xác trong sản xuất.

1.2. Các loại máy phay hiện có trên thị trường

Trên thị trường hiện nay có nhiều loại máy phay khác nhau, mỗi loại có những tính năng và ứng dụng riêng. Việc so sánh giữa máy phay vạn năng 6H82 và các loại máy khác giúp xác định ưu điểm và nhược điểm của từng loại.

II. Vấn đề và thách thức trong thiết kế máy phay 6H82

Trong quá trình thiết kế máy phay vạn năng 6H82, nhiều vấn đề và thách thức cần được giải quyết. Những thách thức này bao gồm việc tối ưu hóa cấu trúc máy, đảm bảo độ bền và hiệu suất làm việc. Việc hiểu rõ các vấn đề này sẽ giúp sinh viên có cái nhìn sâu sắc hơn về thiết kế máy.

2.1. Thách thức về tính năng kỹ thuật

Máy phay 6H82 cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật cao, bao gồm công suất, tốc độ và độ chính xác. Việc thiết kế phải đảm bảo rằng máy có thể hoạt động hiệu quả trong nhiều điều kiện khác nhau.

2.2. Vấn đề về chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là một yếu tố quan trọng trong thiết kế máy. Cần phải cân nhắc giữa việc sử dụng vật liệu chất lượng cao và chi phí để đảm bảo máy phay 6H82 có thể cạnh tranh trên thị trường.

III. Phương pháp thiết kế máy phay vạn năng 6H82 hiệu quả

Để thiết kế máy phay vạn năng 6H82 hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc sử dụng phần mềm mô phỏng và tính toán sẽ giúp tối ưu hóa thiết kế và giảm thiểu sai sót.

3.1. Sử dụng phần mềm thiết kế CAD

Phần mềm CAD giúp tạo ra các mô hình 3D chính xác của máy phay 6H82, từ đó dễ dàng điều chỉnh và tối ưu hóa thiết kế trước khi sản xuất.

3.2. Tính toán công suất và sức bền

Việc tính toán công suất và sức bền cho các cơ cấu chính của máy là rất quan trọng. Điều này đảm bảo rằng máy có thể hoạt động ổn định và bền bỉ trong suốt quá trình sử dụng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của máy phay vạn năng 6H82

Máy phay vạn năng 6H82 có nhiều ứng dụng trong ngành công nghiệp chế tạo. Từ gia công chi tiết nhỏ đến các bộ phận lớn, máy phay 6H82 giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm.

4.1. Ứng dụng trong gia công cơ khí

Máy phay 6H82 được sử dụng rộng rãi trong gia công cơ khí, giúp tạo ra các chi tiết chính xác và phức tạp cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau.

4.2. Kết quả nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu về máy phay 6H82 đã cho thấy nhiều kết quả tích cực trong việc cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm, từ đó khẳng định vị trí của máy trong ngành cơ khí.

V. Kết luận và tương lai của máy phay vạn năng 6H82

Máy phay vạn năng 6H82 không chỉ là một sản phẩm thiết kế mà còn là một bước tiến trong công nghệ chế tạo máy. Tương lai của máy phay này hứa hẹn sẽ có nhiều cải tiến và ứng dụng mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Triển vọng phát triển công nghệ

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, máy phay 6H82 sẽ được cải tiến để đáp ứng tốt hơn nhu cầu sản xuất hiện đại.

5.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu về máy phay vạn năng sẽ tiếp tục được mở rộng, nhằm tìm ra những giải pháp tối ưu hơn cho thiết kế và sản xuất máy móc.

09/07/2025
Đồ án môn học thiết kế máy các máy cùng cỡ máy phay vạn năng 6h82

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU NHÓM MÁY CÓ TÍNH NĂNG KỸ THUẬT TƯƠNG ĐƯƠNG (CÙNG CỠ) ĐÃ CÓ 1.1 Tính năng kỹ thuật của các máy cùng cỡ: Bảng thống kê các tính năng kỹ thuật chính của các máy cùng cỡ (máy phay vạn năng 6H82) Bảng 1. 1 Thông số các máy cùng cỡ Tính năng kỹ thuật 6H82 Nc = 7 kW Công suất động cơ chính ( N c , n p ) np = 1440 vg/ph Ncd = 1,7 kW Công suất động cơ chạy dao ( N cd , n p ) np = 1420 vg/ph Phạm vi điều chỉnh tốc độ nTc (vg/ph) 30 ÷ 1500 Số lượng tốc độ Z Tc 18 Phạm vi điều chỉnh lượng chạy dao S d , n (mm/ph) 23,5÷ 2300 Số lượng chạy dao Z cd 18 Công bội φTc ; φ cd 1,26 Lượng chạy dao nhanh S nh (mm/ph) 2300 1.2 Phân tích máy tham khảo (6H82) Hình 1. 1 Sơ đồ động máy phay 6H82 Hình 1. 2 Sơ đồ kết cấu động học máy thiết kế 1.1 Phương trình xích tốc độ Trục chính của dao phay quay tròn.

Xích nối từ động cơ chính N c=7 kW, n = 1440 26 vg/ph, trục I-II qua cặp bánh răng , từ trục II-III qua khối bánh răng di trượt 3 bậc 54 19 16 22 18 28 39 ( ; ; ), từ trục III-IV qua khối bánh răng di trượt 3 bậc ( ; ; ), từ trục IV- 36 39 33 47 37 26 19 82 V qua khối bánh răng di trượt 2 bậc ( ; ). Ở đây có bánh răng dùng chung Z= 39 71 38 truyền từ trục II sang trục III, từ trục III sang trục IV nhằm làm giảm số bánh răng, kết cấu gọn nhẹ hơn. Phương trình xích tốc độ: [] [] [] 19 18 36 47 19 26 nđc ( 1440 vg / ph ) ( I ) ( II ) 16 ( III ) 28 ( IV ) 71 ( V ) = ntc ( vg / ph ) 54 39 37 82 22 39 38 33 26 Trục chính có 18 cấp tốc độ khác nhau: ntc= (30÷ 1500) (vg/ph).2 Chuỗi số vòng quay, sai số và đồ thị sai số vòng quay  Ta có công bội φ: nmax 1500 = 50 ⇒ φ = √ 50 = 1,259. 17 Rn = = φZ -1 = nmin 30 Lấy theo tiêu chuẩn φ=1,26.

 Lập bảng chuỗi số vòng quay thực tế và tiêu chuẩn, sai số vòng quay: Sai số vòng quay cho phép: [ ∆ n ] = ± 10 ( φ - 1 ) = ± 10 ( 1,26 - 1 ) = ± 2,6 ( % ) Sai số vòng quay: nitc - nitt ∆ ni =. 2 Sai số vòng quay hộp tốc độ (6H82) n Phương trình xích ntt (vg/ph) ntc (vg/ph) n (%) n1 29,152 30 2,827 1440. ⇒ Ta có đồ thị sai số vòng quay: 5. 4 Đồ thị sai số vòng quay hộp tốc độ máy phay 6H82 Nhận xét: Sai số Δn là sai số thực tế giới hạn vòng quay so với tiêu chuẩn, nằm trong khoảng cho phép ( -2,6 ÷ 2,6% ).

Riêng có n 1 = 2,827%, n4 = 3,993%, n7 = 3,239%, n9 = -3,078% và n16 = 3,084% vượt ngoài khoảng cho phép. Với n 1 = 30 vg/ph, n4 = 60 vg/ph, n7 = 118 vg/ph, n9 = 230 vg/ph và n16 = 950 vg/ph là 4 tốc độ rất ít sử dụng trong quá trình gia công chi tiết ( không ảnh hưởng chất lượng sản phẩm hay hỏng máy khi vận hành ) do đó ta có thể chấp nhận được.3 Thiết kế truyền dẫn hộp tốc độ ngược Hình 1. 5 Sơ đồ động hộp tốc độ máy phay 6H82 Đồ thị vòng quay và lưới kết cấu:  Tính các giá trị φ X theo tỉ số truyền cụ thể: Với công bội φ = 1,26.  Từ động cơ đến trục I ta có tỷ số truyền: 26 X 26 i0 = = φ ⇒ X 0 = log 1,26 ≈ - 3,16 0 54 54  Nhóm truyền I: Từ trục II qua trục III qua 3 cặp bánh răng.

Ta có 3 tỷ số truyền i1 , i2 , i3 16 X i1 = = φ ⇒ X 1 ≈ - 3,86 1 39 19 X i 2 = = φ ⇒ X 2 ≈ - 2,77 2 36 22 X i 3 = = φ ⇒ X 3 ≈ - 1,75 1 33  Nhóm truyền II: Từ trục III qua trục IV qua 3 cặp bánh răng. Ta có 3 tỷ số truyền i 4 , i5 , i6 18 X i4 = = φ ⇒ X 4 ≈ - 4,15 4 47 28 X i5 = = φ ⇒ X 5 ≈ - 1,21 5 37 39 X i 6 = = φ ⇒ X 6 ≈ 1,75 6 26  Nhóm truyền III: Từ trục IV qua trục V qua 2 cặp bánh răng. Ta có 2 tỷ số truyền i7 , i 8 19 X i7 = = φ ⇒ X 7 ≈ - 5,7 7 71 82 X i 8 = = φ ⇒ X 8 ≈ 3,33 8 38 Ta có bảng tổng hợp lượng mở của các nhóm truyền: 26 Ta có: n0= ndc. 1 Đặc tính nhóm truyền trong hộp tốc độ Nhóm truyền Tỷ số truyền Cặp bánh răng φX X ăn khớp Nhóm I i1 16 0.33 38  Căn cứ vào số mũ X ta xác định được độ nghiêng của các tia tỷ số truyền:  Nhóm I: i3=1/ φ 2 => tia i3 lệch trái 1 khoảng 2logφ i2=1/ φ 3 => tia i2 lệch trái 1 khoảng 3logφ ⇒ i1 : i2 : i3 = 1:  : 2 => lượng mở nhóm 1: 1log i1=1/ φ 4 => tia i1 lệch trái 1 khoảng 4logφ  Nhóm II: i4 = 1/φ 4 => tia i4 lệch trái 1 khoảng 4logφ i5 = 1/φ => tia i5 lệch trái 1 khoảng 1logφ hi ⇒ i4 : i5 : i6 = 1: 3 : 6 => lượng mở nhóm 2: 3logφ i6 = φ 2 => tia i6 lệch phải 1 khoảng 2logφ  Nhóm III: i7 = 1/φ 6 => tia i7 lệch trái 1 khoảng 6logφ ⇒i7 : i8 = 1 : 9 => lượng mở nhóm 3: 9log i8= φ 3 => tia i8 lệch phải 1 khoảng 3logφ  Từ những tính toán trên ta vẽ được đồ thị vòng quay và lưới kết cấu của hộp tốc độ máy phay 6H82 như sau: Hình 1.

2 Đồ thị vòng quay của hộp tốc độ Nhận xét: Tuy rằng lượng mở nhóm 3 là 9 nhưng vẫn thỏa mãn điều kiện về tỉ số truyền giới hạn (chứng minh ở nhận xét trên) Các tỉ số truyền giảm từ từ. Ta đưa về lưới kết cấu. So với đồ thị vòng quay, lưới kết cấu không cho biết các giá trị thực tế của số vòng quay và tỷ số truyền Hình 1. 3 Lưới kết cấu của hộp tốc độ Nhận xét: Thông thường lượng mở tối đa sử dụng là 8 để kích thước các bánh răng không quá chênh lệch trong một nhóm truyền động.

Nhưng khi xét tỉ số truyền lớn nhất và nhỏ nhất trong 1 nhóm của máy phay 6H82 thì điều này vẫn thỏa mãn tiêu chuẩn: Kiểm tra tỉ số truyền: 1 1 1 i min = i7 = = ≈ φ 5,7 1,26 5,7 4 3,33 3,33 i max = i 8 = φ = 1,26 ≈ 2 1 => Thỏa mãn yêu cầu cho phép của tỉ số truyền ≤ i ≤ 2. 4 Phương án thứ tự này là hợp lý vì lượng mở của các nhóm truyền động theo thứ tự từ trên xuống dưới có giá trị thay đổi từ từ (lưới kết cấu có hình rẻ quạt)  Lưới kết cấu hợp lý. ≈ n = 750 ( ) 54 15 ph  Phương án không gian (PAKG), phương án thứ tự (PATT), đặc trưng nhóm (ĐTN): Qua đồ thị vòng quay và lưới kết cấu ta đưa ra được phương án không gian của hộp tốc độ như sau: PAKG = 3 × 3 × 2 Mặt khác dựa công bội: + Nhóm I là nhóm cơ sở, công bội φ , là nhóm ưu tiên được thay đổi đầu tiên + Nhóm II là nhóm khuếch đại thứ nhất, công bội φ 3, là nhóm ưu tiên thay đổi thứ hai sau nhóm cơ sở ( có lượng mở = lượng mở nhóm cơ sở x số tỷ số truyền nhóm cơ sở ) + Nhóm III là nhóm khuếch đại thứ hai, công bội φ 9 , ( có lượng mở = lượng mở nhóm KĐ1 x số tỷ số truyền nhóm KĐ1 ) Từ đó ta đưa được ra phương án thứ tự và đặc trưng nhóm như sau: PAKG : 3 × 3 × 2 = 18 PATT : I II III ĐTN : [ 1 ] [ 3 ] [ 9 ] Nhận xét: + Đồ thị vòng quay hộp tốc độ có hình rẻ quạt, lượng mở và tỷ số truyền các nhóm thay đổi từ từ đều đặn, như vậy sẽ làm cho kích thước hộp nhỏ gọn, bố trí cơ cấu truyền động trong hộp chặt chẽ nhất. + Các cặp bánh răng di trượt 3 bậc được tách ra làm hai, một khối 1 bậc và một khối 2 bậc làm giảm kích thước toàn khối.

Do khi để cả khối làm kích thước lớn, kích thước trục cũng tăng. + Khối bánh răng trên trục chính: chênh lệch lớn của cặp bánh răng 71-19 trục chính 1. Xích chạy dao Hình 1. 5 Sơ đồ động hộp chạy dao máy phay 6H82 1.1 Cấu tạo hộp chạy dao Cấu tạo gồm có:  Phần dùng chung ( hộp chạy dao ): đầu vào là động cơ và trục ra là trục VII.

 Phần riêng: xích chạy dao dọc, ngang và đứng.2 Phương trình xích chạy dao Chuyển động chạy dao gồm có chuyển động: Chạy dao công tác (chạy dao dọc, chạy dao ngang, chạy dao đứng) chạy dao nhanh với 9 tốc độ trực tiếp ( cao ) từ 190 – 1180 mm/ph và 9 tốc độ gián tiếp ( thấp ) từ 23,5 – 150 mm/ph. a) Xích chạy dao công tác  Xích chạy dao dọc: [] [][ 18 18 ] 36 40 40 LH M 1 ( phải ). ( M 2 ) 36 24 45 40 40 18 34 28 18 22 22 → ( VII ) ( VIII ) t ( 6 ×1) → s đứng ( mm / ph ) 35 33 23 44 x 3 b) Xích chạy dao nhanh Thực hiện truyền động cnhanh từ động cơ 2 đến các trục vít me dọc, ngang và đứng theo phương trình xích động sau: 26 44 57 28 18 nđc. t ( 6 × 1 ) = s ngnhanh = 2300 mm / ph 37 33 x 2 33 18 18 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực cơ khí, đặc biệt là trong thiết kế và chế tạo các thiết bị cơ khí. Những điểm nổi bật bao gồm việc khảo sát độ cứng của các cơ cấu truyền động, tối ưu hóa quy trình gia nhiệt cho khuôn, và phát triển các bộ truyền trục vít mới. Những thông tin này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các công nghệ hiện đại mà còn mở ra cơ hội áp dụng vào thực tiễn, từ đó nâng cao hiệu suất và độ bền của các thiết bị cơ khí.

Để tìm hiểu sâu hơn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn thạc sĩ cơ kỹ thuật khảo sát độ cứng cơ hệ của cơ cấu truyền động vít međai ốc bi, nơi bạn sẽ khám phá các phương pháp đánh giá độ cứng trong thiết kế cơ khí. Bên cạnh đó, Đồ án tốt nghiệp công nghệ chế tạo máy thử nghiệm quá trình gia nhiệt cho khuôn có dùng chụp khí với các trường hợp đã được tối ưu sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình gia nhiệt trong sản xuất. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu xây dựng quy trình thiết kế và công nghệ chế tạo bộ truyền trục vít bánh vít kiểu mới roller cam sẽ giúp bạn nắm bắt các công nghệ mới trong thiết kế bộ truyền. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn mở rộng kiến thức và ứng dụng trong lĩnh vực cơ khí.