Đồ án Kinh tế: môn học kinh tế xây dựng xác định giá dự thầu gói thầu thi

Đồ án kinh tế xây dựng xác định giá dự thầu thi công kết cấu hoàn thiện mặt ngoài nhà ở khu đô thị Xuân Mai với phương pháp tính toán chi tiết

Chuyên ngành

Kinh Tế Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2023

115
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái Niệm và Vai Trò của Giá Dự Thầu Xây Lắp

Giá dự thầu xây lắp là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ mời thầu. Đây là mức giá được lập căn cứ từ các tài liệu mời thầu và những quy định liên quan, nhằm thoả mãn mục tiêu tranh thầu của nhà thầu. Giá dự thầu đóng vai trò quan trọng trong việc xác định khả năng thắng thầu và tính cạnh tranh của công ty xây dựng. Với kinh tế xây dựng xác định giá, nhà thầu phải đảm bảo mức giá vừa cạnh tranh vừa đủ trang trải các chi phí và lợi nhuận hợp lý. Giá dự thầu phải phản ánh sự phù hợp với đề xuất kỹ thuật và các chi phí cá biệt của nhà thầu. Từ phía chủ đầu tư, giá dự thầu là căn cứ quan trọng để lựa chọn nhà thầu phù hợp, đảm bảo chất lượng công trình và hiệu quả kinh tế của dự án.

1.1. Định Nghĩa Giá Dự Thầu

Giá dự thầu là mức giá mà nhà thầu đưa ra sau khi phân tích kỹ lưỡng hồ sơ mời thầu. Nó bao gồm tất cả chi phí cần thiết để thực hiện công trình xây dựng. Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, thì giá dự thầu chính là giá sau giảm. Định nghĩa này được áp dụng rộng rãi trong ngành xây dựng, đặc biệt là trong các đồ án môn học kinh tế xây dựng ở các trường đại học xây dựng.

1.2. Vai Trò của Giá Dự Thầu

Giá dự thầu có vai trò quyết định đối với nhà thầu trong việc tham gia đấu thầu xây lắp. Nó phản ánh khả năng cạnh tranh và lãi suất mà nhà thầu mong muốn đạt được. Đối với chủ đầu tư, giá dự thầu là căn cứ chính để lựa chọn nhà thầu tối ưu. Giá không được quá cao để mất tính cạnh tranh, nhưng cũng không được quá thấp để không đảm bảo chất lượng công trình.

II. Thành Phần và Nội Dung Cấu Thành Giá Dự Thầu

Giá dự thầu trong kinh tế xây dựng xác định giá bao gồm nhiều thành phần khác nhau. Thứ nhất là chi phí xây dựng trực tiếp gồm chi phí vật liệu, nhân công và máy móc. Thứ hai là chi phí gián tiếp bao gồm chi phí chung cấp công trường, chi phí chung cấp doanh nghiệp, và chi phí lâu tạm. Ngoài ra còn có thu nhập chịu thuế và thuế giá trị gia tăng. Mỗi thành phần này cần được tính toán chi tiết để đảm bảo tính chính xác của dự thầu. Việc phân bổ chi phí hợp lý sẽ giúp nhà thầu đưa ra mức giá cạnh tranh nhất trong điều kiện đảm bảo lợi nhuận.

2.1. Chi Phí Trực Tiếp

Chi phí trực tiếp là những khoản chi phí trực tiếp liên quan đến thực hiện công trình. Nó bao gồm: chi phí vật liệu (vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển), chi phí nhân công (lương công nhân, phụ cấp), và chi phí sử dụng máy (máy móc, thiết bị). Những chi phí này cần được xác định chính xác dựa trên khối lượng công việc và định mức kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu.

2.2. Chi Phí Gián Tiếp và Thu Nhập

Chi phí gián tiếp bao gồm chi phí chung cấp công trường, chi phí chung cấp doanh nghiệp, chi phí lâu tạm và chi phí công việc không xác định khối lượng. Ngoài ra còn có thu nhập chịu thuếthuế giá trị gia tăng (GTGT). Các chi phí này cần được phân bổ hợp lý để đảm bảo dự án đủ nguồn thu nhập nộp thuế và doanh nghiệp phát triển bình thường.

III. Mục Đích và Ý Nghĩa của Đấu Thầu Xây Lắp

Đấu thầu xây lắp có mục đích thực hiện tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch trong quá trình lựa chọn nhà thầu. Mục đích chính là chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện công trình đảm bảo chất lượng và hiệu quả kinh tế. Từ phía Nhà nước, đấu thầu giúp nâng cao trình độ quản lý và tiết kiệm ngân sách. Từ phía chủ đầu tư, đấu thầu lựa chọn được nhà thầu đáp ứng yêu cầu cơ bản và chống được độc quyền. Từ phía nhà thầu, đấu thầu đảm bảo tính công bằng đối với mọi thành phần kinh tế và thúc đẩy sự phát triển ngành xây dựng thông qua cạnh tranh.

3.1. Mục Đích Đấu Thầu

Mục đích chính của đấu thầu xây lắp là lựa chọn nhà thầu phù hợp thông qua cạnh tranh công bằng. Theo kinh tế xây dựng, quá trình đấu thầu giúp đảm bảo chất lượng công trình, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án. Đấu thầu cũng giúp tiết kiệm cho Nhà nước và chủ đầu tư, đồng thời đảm bảo trách nhiệm của các bên tham gia.

3.2. Ý Nghĩa Kinh Tế Xã Hội

Đấu thầu có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội. Nó thúc đẩy nhà thầu nâng cao năng lực, cải tiến công nghệ và quản lý. Đấu thầu giúp tiết kiệm ngân sách Nhà nước, nâng cao chất lượng công trình và thúc đẩy phát triển bền vững của ngành xây dựng. Qua đấu thầu, doanh nghiệp có nhiều cơ hội tìm kiếm hợp đồng một cách công bằng và khách quan.

IV. Quy Trình Xác Định Giá Dự Thầu trong Đồ Án Môn Học

Trong đồ án môn học kinh tế xây dựng xác định giá, quy trình xác định giá dự thầu gói thầu đòi hỏi phải tiến hành phân tích kỹ lưỡng. Trước tiên, sinh viên phải nghiên cứu hồ sơ mời thầu chi tiết, bao gồm bản vẽ, quy trình thi công, và các yêu cầu kỹ thuật. Tiếp theo, phải tính toán chi phí trực tiếp gồm vật liệu, nhân công và máy móc theo định mức kỹ thuật hiện hành. Sau đó, tính chi phí gián tiếp và các khoản khác. Cuối cùng, xác định mức lãi suất hợp lý để đưa ra giá dự thầu cạnh tranh nhưng vẫn đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đây là nội dung quan trọng để sinh viên hiểu rõ cách lập giá dự thầu trong thực tế ngành xây dựng.

4.1. Phân Tích Hồ Sơ Mời Thầu

Bước đầu tiên trong xác định giá dự thầu là phân tích chi tiết hồ sơ mời thầu. Sinh viên cần nghiên cứu kỹ bản vẽ thiết kế, phương pháp thi công, khối lượng công việc, và các điều kiện kỹ thuật. Ví dụ trong đồ án nhà ở đơn lập, song lập, shop house, town house tại khu đô thị Xuân Mai, cần xác định rõ khối lượng xây dựng kết cấu, hoàn thiện mặt ngoài. Phân tích hồ sơ giúp nhà thầu nắm bắt đầy đủ yêu cầu để tính toán chi phí chính xác.

4.2. Tính Toán và Xây Dựng Giá Dự Thầu

Sau khi phân tích, sinh viên tiến hành tính toán chi phí chi tiết. Cần lập bảng tính chi phí vật liệu, nhân công, máy móc theo định mức kỹ thuật. Tính chi phí chung, chi phí lâu tạm, và các chi phí khác. Xác định thu nhập chịu thuế và GTGT theo quy định. Cuối cùng, xây dựng giá dự thầu bằng cách cộng tất cả chi phí và lãi suất. Giá dự thầu được xác định phải cạnh tranh, phù hợp với thực tế thị trường và đảm bảo khả năng trúng thầu.

11/12/2025
Đồ án môn học kinh tế xây dựng xác định giá dự thầu gói thầu thi công xây dựng kết cấu hoàn thiện mặt ngoài hạng mục nhà ở thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị xuân mai

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP GIÁ DỰ THẦU GÓI THẦU XÂY LẮP 1. KHÁI NIỆM VỀ GIÁ DỰ THẦU XÂY LẮP Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu. Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá. Giá dự thầu của nhà thầu là mức giá do nhà thầu lập căn cứ từ hồ sơ mời thầu và những quy định khác có liên quan thoả mãn mục tiêu tranh thầu của nhà thầu, đảm bảo Page | 4 khả năng thắng thầu cao nhất với mức lãi hợp lý mà nhà thầu chấp nhận được hay đảm bảo mức giảm giá hợp lý và khả năng thắng thầu cao nhất.

THÀNH PHẦN, NỘI DUNG GIÁ DỰ THẦU XÂY LẮP Giá dự thầu do nhà thầu lập phải đủ trang trải tất cả các khoản chi phí để đảm bảo chất lượng và thời gian xây dựng theo quy định của hồ sơ mời thầu, đồng thời phải có đủ nguồn thu nhập để nộp các khoản thuế, phí và một phần lãi ban đầu để đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bình thường. Như vậy nội dung giá dự thầu bao gồm: 1.1 Chi phí xây dựng ˗ Chi phí trực tiếp (T) bao gồm: + Chi phí vật liệu (VL): bao gồm các loại vật liệu chính, vật liệu phụ và vật liệu luân chuyển + Chi phí nhân công(NC) + Chi phí sử dụng máy(M) ˗ Chi phí gián tiếp(GT) bao gồm:  Chi phí chung: chi phí chung cấp công trường(C1), chí phí chung cấp doanh nghiệp(C2)  Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công(LT)  Chi phí một số công việc không xác định khối lượng từ thiết kế(TT)  Chi phí gián tiếp khác -Thu nhập chịu thuế tính trước(TN) -Thuế giá trị gia tăng đầu ra(GTGT) 1.2 Chi phí dự phòng (nếu có) 1.CÁC PHƯƠNG PHÁP HÌNH THÀNH GIÁ DỰ THẦU XÂY LẮP Phương pháp lập giá dự thầu nhằm xác định chi phí của gói thầu để đưa ra kế hoạch tranh thầu hợp lí sao cho khả năng trúng thầu là cao nhất. Có các cách hình thành giá dự thầu như sau: 1. Phương pháp dựa vào đơn giá đầy đủ Được xác định theo công thức: n Gdth =∑ Q j × D j j=1 Trong đó: + Qj: Khối lượng công tác xây lắp thứ j do bên mời thầu cung cấp trong HSMT hay nhà thầu tự xác định.

+ Dj: Đơn giá đầy đủ của công tác xây lắp thứ j do nhà thầu tự xác định theo hướng dẫn chung về cách lập giá trong hồ sơ mời thầu. Page | 5 + n: số lượng công tác xây lắp. Phương pháp dựa theo các khoản mục chi phí Đây là phương phá phổ biến trong xây dựng hiện nay. Giá được hình thành từ cơ sở tính toán theo các khoản mục chi phí bao gồm: tt Gdth =Gdth ×(1+T GTGT ) Trong đó: + Gdth : Là giá dự thầu.

+ Gttdth : là giá dự thầu trước thuế. tt Gdth =T + ¿+ln + T: chi phí trực tiếp hoàn thành gói thầu. + C: chi phí gián tiếp hoàn thành gói thầu. + LN: lợi nhuận trước thuế của nhà thầu.

TGTGT: thuế suất thuế giá trị gia tang cho phần xây lắp. Chi phí vật liệu Chi phí vật liệu trong đơn giá dự thầu bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển… Đối với vật liệu chính xác định căn cứ vào số lượng vật liệu đủ quy cách phẩm chất tính cho một đơn vị tính, bao gồm: vật liệu cấu thành sản phẩm (vật liệu hữu ích) và vật liệu hao hụt trong quá trình thi công. Tất cả số lượng này đã được tính vào định mức của nhà thầu. Các hao hụt ngoài công trường đã được tính vào giá vật liệu.

Ngoài số lượng vật liệu chính theo định mức của doanh nghiệp, còn phải tính thêm chi phí cho vật liệu phụ (tùy theo từng loại sản phẩm), thông thường tính bằng tỷ lệ phần trăm so với vật liệu chính Vật liệu luân chuyển như ván khuôn, dàn giáo… Đặc điểm của vật liệu là được sử dụng nhiều lần và giá trị của nó được chuyển dần vào giá trị của sản phẩm dưới dạng khấu trừ dần. Có thể xác định phần giá trị của vật liệu luân chuyển chuyển vào giá trị sản phẩm qua mỗi lần luân chuyển theo công thức kinh nghiệm sau: h x ( n−1 )+ 2 K lc = 2n Trong đó: Klc: hệ số luân chuyển của vật liệu luân chuyển qua mỗi lần sử dụng (hệ số chuyển giá trị) Page | 6 n: số lần sử dụng vật liệu luân chuyển. Trường hợp vật liệu sử dụng tại chỗ nhưng lưu dài ngày thì cứ sau một thời gian nhất định (từ 3-6 tháng) lại được tính thêm một lần luân chuyển. h: tỷ lệ bù hao hụt từ lần thứ 2 trở đi tính bằng % dth dth dth VL =VLKLC +VLLC Trong đó: - VLdth: Chi phí vật liệu dự thầu - VLKLCdth: Chi phí vật liệu không luân chuyển dự thầu - VLLCdth: Chi phí vật liệu luân chuyển dự thầu 1.

Chi phí nhân công Chi phí nhân công được xác định dựa vào định mức hao hụt sức lao động, cấp bậc thợ và giá công nhân trên thị trường. Chi phí nhân công được xác định theo công thức: m CNC =∑ H j. Đncj j=1 Trong đó: CNC : Chi phí nhân công trong giá dự thầu. Hj : Số ngày công tương ứng với cấp bậc thợ loại j để thực hiện gói thầu Đncj : Đơn giá 1 ngày công tương ứng với cấp bậc thợ loại j 1.

Chi phí sử dụng máy thi công CMTC=CLV+CNV Trong đó: CLV: Chi phí máy làm việc CNV: Chi phí máy ngừng việc 1. Chi phí chung  Chi phí chung theo chi phí trực tiếp Chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí trực tiếp trong dự toán xây dựng. Định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí chung được xác định theo chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư của dự án được duyệt hướng dẫn tại Bảng 3.1 Phụ lục này. Page | 7  Xác định chi phí chung theo chi phí nhân công Chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp của chi phí xây dựng, lắp đặt của công trình theo hướng dẫn tại Bảng 3.2 Phụ lục này.

Page | 8 - Đối với các công trình xây dựng tại vùng núi, biên giới, trên biển và hải đảo thì định mức tỷ lệ chi phí chung quy định tại Bảng 3.2 được điều chỉnh với hệ số từ 1,05 đến 1,1 tùy điều kiện cụ thể của công trình. Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công (LT) Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí trực tiếp. Định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định theo chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư được duyệt hướng dẫn tại Bảng 3.3 Phụ lục này. Đối với các trường hợp đặc biệt khác (như công trình có quy mô lớn, phức tạp, các công trình trên biển, ngoài hải đảo, các công trình sử dụng vốn ODA lựa chọn nhà thầu theo hình thức đấu thầu quốc tế) nếu khoản mục chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công tính theo tỷ lệ phần trăm (%) Bảng 3.3 không phù hợp thì chủ đầu tư căn cứ điều kiện thực tế tổ chức xây dựng phương án nhà tạm để ở và điều hành thi công, lập và phê duyệt dự toán chi phí này.

Page | 9 Dự toán chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công lập theo thiết kế xây dựng được xác định như chi phí xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ lục III Thông tư này (không tính chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công). Định mức tỷ lệ chi phí chung, chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế, thu nhập chịu thuế tính trước áp dụng theo công trình dân dụng. Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế (TT)  Nội dung chi phí một số công việc không xác định được từ thiết kế: Chi phí một số công việc không xác định được từ thiết kế gồm: chi phí an toàn lao động3; chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu; chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường; chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên.  Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí trực tiếp trong dự toán xây dựng.

Định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế được quy định tại Bảng 3.4 Phụ lục này. a) Đối với công trình có chi phí trực tiếp trong dự toán xây dựng dưới 45 (tỷ đồng), thì định mức chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế quy định tại Bảng 3.4 nêu trên chưa bao gồm chi phí xây dựng phòng thí nghiệm tại hiện trường. b) Riêng chi phí một số công việc thuộc chi phí gián tiếp của các công tác xây dựng trong hầm giao thông, hầm thủy điện, hầm lò đã bao gồm chi phí vận hành, chi phí sửa chữa thường xuyên hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp gió (nhưng không bao gồm chi Page | 10 phí vận hành, chi phí sửa chữa thường xuyên hệ thống cấp gió cục bộ của các công tác thi công trong mỏ than hầm lò), cấp điện phục vụ thi công trong hầm và không bao gồm chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống thông gió, chiếu sáng, hệ thống điện, cấp thoát nước, giao thông phục vụ thi công trong hầm. c) Đối với công trình xây dựng thủy điện, thủy lợi thì định mức tỷ lệ trên không bao gồm các chi phí: - Chi phí đầu tư ban đầu hệ thống nước kỹ thuật để thi công công trình; - Chi phí đầu tư ban đầu cho công tác bơm nước, vét bùn, bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chống lũ, hệ thống điện phục vụ thi công; - Chi phí bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chống lũ; - Chi phí thí nghiệm tăng thêm của thí nghiệm thi công bê tông đầm lăn (RCC).

d) Trường hợp cần thiết bổ sung các chi phí chưa được tính tại điểm a, b, c mục 3.2 trên đây, thì các chi phí này được tính vào chi phí khác của tổng mức đầu tư xây dựng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ