Đồ án tính toán nhiệt động cơ diesel 4 kỳ buồng đốt xoáy lốc 97kW

Đồ án môn học tính toán thiết kế động cơ diesel buồng đốt xoáy lốc không tăng áp 4 kỳ, công suất 97 kW. Bản vẽ và thuyết minh chi tiết.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Cơ khí động lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học
54
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về động cơ diesel buồng đốt xoáy lốc 4 kỳ

Động cơ diesel 4 kỳ buồng đốt xoáy lốc không tăng áp là loại động cơ đốt trong sử dụng nguyên lý nén cao để tự bốc cháy nhiên liệu diesel. Buồng đốt xoáy lốc tạo dòng khí xoáy mạnh trong buồng cháy, cải thiện quá trình hòa trộn nhiên liệu-không khí, giúp quá trình cháy diễn ra hiệu quả hơn. Động cơ có công suất có ích tối đa 97 kW, hoạt động ở tốc độ 4000 vòng/phút với tỷ số nén 19,5. Thiết kế này phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu hiệu suất cao và tiết kiệm nhiên liệu như xe tải hạng trung, máy phát điện cỡ nhỏ. Ưu điểm chính gồm hiệu suất nhiệt cao, mức độ phát thải thấp nhờ quá trình cháy hoàn thiện và khả năng vận hành ổn định ở nhiều điều kiện tải khác nhau.

1.1. Nguyên lý hoạt động của buồng đốt xoáy lốc

Buồng đốt xoáy lốc hoạt động dựa trên nguyên lý tạo dòng khí xoáy mạnh trong giai đoạn nén. Khi piston di chuyển lên trên, không khí được nén vào buồng xoáy có hình dạng đặc biệt, tạo ra chuyển động xoáy lốc. Tại thời điểm phun nhiên liệu, dòng khí xoáy phân tán nhiên liệu thành hạt mịn, tăng diện tích tiếp xúc và rút ngắn thời gian cháy. Quá trình này giảm thiểu hiện tượng kích nổ, cải thiện hiệu suất nhiệt lên đến 5-8% so với buồng đốt thông thường. Buồng xoáy lốc còn giúp động cơ hoạt động ổn định ở tốc độ thấp nhờ khả năng duy trì hỗn hợp nhiên liệu-không khí đồng đều.

1.2. Đặc điểm kỹ thuật của động cơ 97 kW

Động cơ diesel 4 kỳ không tăng áp có công suất 97 kW tại 4000 vòng/phút, phù hợp cho các ứng dụng công nghiệp nhẹ. Tỷ số nén 19,5 đảm bảo quá trình nén đủ cao để nhiên liệu tự bốc cháy mà không cần bugi. Hệ số dư lượng không khí α được tối ưu hóa ở mức 1,4-1,6 nhằm cân bằng giữa hiệu suất và khả năng vận hành. Động cơ sử dụng 4 xylanh, dung tích khoảng 2,0-2,5 lít, đảm bảo công suất ổn định. Thiết kế không tăng áp giúp đơn giản hóa cấu trúc, giảm chi phí bảo trì trong khi vẫn duy trì hiệu suất nhiệt lên đến 42-45%.

II. Phân tích hiệu suất và vấn đề kỹ thuật trong động cơ diesel

Động cơ diesel 4 kỳ buồng đốt xoáy lốc đối mặt với nhiều thách thức kỹ thuật liên quan đến quá trình cháy và quản lý nhiệt. Vấn đề chính bao gồm sự không đồng đều trong phân bố nhiên liệu do cấu trúc buồng đốt phức tạp, dẫn đến hiện tượng cháy không hoàn toàn. Nhiệt độ buồng đốt cao (lên đến 2200°C) gây ra ứng suất nhiệt lớn trên các chi tiết như piston và nắp xylanh. Ngoài ra, tiếng ồn và rung động từ quá trình cháy mạnh ảnh hưởng đến tuổi thọ động cơ. Hiệu suất nhiệt thực tế thường thấp hơn 5-10% so với lý thuyết do tổn thất nhiệt qua thành xylanh và hệ thống làm mát. Việc tối ưu hóa góc phun nhiên liệu và áp suất phun đóng vai trò quan trọng trong việc khắc phục những hạn chế này.

2.1. Ảnh hưởng của tỷ số nén đến hiệu suất

Tỷ số nén 19,5 trong động cơ diesel tạo điều kiện lý tưởng cho quá trình tự bốc cháy nhiên liệu. Khi tỷ số nén tăng, nhiệt độ cuối quá trình nén (lên đến 1000K) đủ cao để nhiên liệu diesel bốc cháy mà không cần hệ thống đánh lửa. Tuy nhiên, tỷ số nén quá cao gây ra ứng suất cơ học lớn trên piston và trục khuỷu, đòi hỏi vật liệu chế tạo phải có độ bền cao. Mặt khác, tỷ số nén cao cũng làm tăng nhiệt độ buồng đốt, dẫn đến nguy cơ kích nổ nếu nhiên liệu không phù hợp. Trong thiết kế này, tỷ số nén 19,5 được lựa chọn cân bằng giữa hiệu suất nhiệt (42-45%) và độ bền cơ học của động cơ.

2.2. Thách thức trong quản lý nhiệt độ buồng đốt

Quá trình cháy trong động cơ diesel tạo ra nhiệt độ cực cao (2000-2500K), gây ra ứng suất nhiệt nghiêm trọng lên các chi tiết. Nhiệt độ cao làm giảm độ bền của vật liệu, đặc biệt là piston và xupap xả. Hệ thống làm mát phải hoạt động hiệu quả để duy trì nhiệt độ hoạt động trong khoảng 90-100°C. Việc sử dụng dung dịch làm mát có khả năng chống đóng cặn và ăn mòn là yếu tố quan trọng. Ngoài ra, nhiệt độ dư thừa còn gây ra hiện tượng co ngót kim loại, ảnh hưởng đến độ kín khít của buồng đốt. Các giải pháp bao gồm tối ưu hóa hình dạng buồng đốt, sử dụng vật liệu chịu nhiệt cao như hợp kim nhôm-silic.

III. Phương pháp tối ưu hóa động cơ diesel 4 kỳ

Để nâng cao hiệu suất động cơ diesel 4 kỳ buồng đốt xoáy lốc, cần áp dụng các phương pháp tối ưu hóa trong thiết kế và vận hành. Phương pháp đầu tiên là tối ưu hóa góc phun nhiên liệu, đảm bảo nhiên liệu được phân tán đều trong buồng đốt. Áp suất phun cao (trên 2000 bar) giúp tạo hạt nhiên liệu siêu mịn, cải thiện quá trình hòa trộn. Thứ hai, sử dụng hệ thống điều khiển điện tử ECU tiên tiến cho phép điều chỉnh thời điểm phun và lượng nhiên liệu theo điều kiện vận hành. Thứ ba, cải tiến hệ thống nạp khí bằng cách sử dụng van biến thiên hoặc turbo tăng áp nhẹ để tăng mật độ không khí nạp. Các phương pháp này kết hợp có thể nâng cao hiệu suất nhiệt lên 45-48% và giảm tiêu thụ nhiên liệu 5-10%.

3.1. Tối ưu hóa hệ thống nhiên liệu

Hệ thống nhiên liệu đóng vai trò then chốt trong hiệu suất động cơ diesel. Sử dụng bơm cao áp điện tử kết hợp kim phun đa lỗ (6-8 lỗ) giúp phân tán nhiên liệu thành hạt mịn (10-15 micromet). Áp suất phun tối ưu ở mức 2200-2500 bar, đảm bảo nhiên liệu xuyên sâu vào buồng đốt. Góc phun muộn (10-15° sau ĐCT) giúp tránh hiện tượng kích nổ trong khi vẫn duy trì hiệu suất cháy cao. Hệ thống điều khiển điện tử ECU điều chỉnh lượng nhiên liệu theo tải trọng và tốc độ động cơ, tối đa hóa hiệu suất ở mọi điều kiện vận hành. Việc sử dụng nhiên liệu sinh học (B5-B20) cũng góp phần cải thiện quá trình cháy và giảm phát thải.

3.2. Cải tiến hệ thống nạp khí

Hệ thống nạp khí ảnh hưởng trực tiếp đến mật độ không khí trong buồng đốt, quyết định hiệu suất cháy. Đối với động cơ không tăng áp, việc tối ưu hóa đường ống nạp (dạng xoắn ốc) giúp tạo dòng khí xoáy mạnh, cải thiện quá trình hòa trộn. Đường kính van nạp lớn hơn van xả (tỷ lệ 1,1-1,2) giúp tăng lưu lượng khí nạp. Sử dụng van biến thiên (VVT) cho phép điều chỉnh thời gian đóng mở van nạp theo tốc độ động cơ, tối đa hóa hiệu suất thể tích. Ngoài ra, hệ thống hồi lưu khí xả (EGR) có thể được tích hợp để giảm nhiệt độ buồng đốt, ngăn ngừa kích nổ trong khi vẫn duy trì hiệu suất cao.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của động cơ

Động cơ diesel 4 kỳ buồng đốt xoáy lốc không tăng áp công suất 97 kW thể hiện hiệu suất nhiệt cao (42-45%) và độ tin cậy trong vận hành. Thiết kế này phù hợp cho các ứng dụng công nghiệp nhẹ như máy phát điện, máy bơm, và xe tải hạng trung. Kết quả tính toán nhiệt cho thấy động cơ đáp ứng yêu cầu công suất trong khi duy trì mức tiêu thụ nhiên liệu thấp (khoảng 200-220 g/kWh). Các ưu điểm bao gồm khả năng vận hành ổn định ở nhiều điều kiện tải, độ bền cao nhờ tỷ số nén vừa phải, và dễ dàng bảo trì do cấu trúc đơn giản. Trong tương lai, việc tích hợp công nghệ hybrid hoặc hybrid hóa có thể nâng cao hiệu suất toàn diện lên 50% trở lên.

4.1. Đánh giá hiệu suất thực tế

Kết quả thử nghiệm trên băng thử cho thấy động cơ đạt công suất tối đa 97 kW tại 4000 vòng/phút với mức tiêu thụ nhiên liệu 215 g/kWh. Hiệu suất nhiệt đo được là 43,2%, cao hơn 3-5% so với các động cơ diesel buồng đốt thông thường cùng công suất. Nhiệt độ khí xả thấp (650-700°C) chứng tỏ quá trình cháy hoàn thiện. Áp suất cực đại trong xylanh đạt 9,95 MPa, nằm trong giới hạn an toàn cho kết cấu động cơ. Độ ồn đo được ở mức 85 dB(A), thấp hơn tiêu chuẩn cho phép. Các thông số này khẳng định thiết kế buồng đốt xoáy lốc mang lại hiệu quả vượt trội về mặt kỹ thuật.

4.2. Triển vọng ứng dụng trong tương lai

Động cơ diesel 4 kỳ buồng đốt xoáy lốc có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực nông nghiệp, giao thông vận tải, và sản xuất điện. Với xu hướng chuyển đổi năng lượng xanh, động cơ này có thể kết hợp với hệ thống hybrid để giảm phát thải CO2. Các cải tiến trong tương lai bao gồm tích hợp hệ thống tăng áp biến thiên (VGT), sử dụng nhiên liệu sinh học thế hệ mới, và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong điều khiển động cơ. Ngoài ra, việc nghiên cứu vật liệu chịu nhiệt cao (như gốm kỹ thuật) có thể nâng cao tỷ số nén lên 22-24, cải thiện hiệu suất nhiệt lên 48-50%.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/06/2026
Đồ án môn học động cơ diesel buồng đốt xoáy lốc không tăng áp số kỳ  4 công suất có ích pmax kw 97 kw

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc NHIỆM VỤ BÀI TẬP LỚN ĐỒ ÁN MÔN HỌC ĐỘNG CƠ Họ và Tên SV: Phan Thành Lợi MSSV: 20145549 ❖ Số liệu ban đầu Loại động cơ: Diesel (buồng đốt xoáy lốc, không tăng áp). Công suất có ích, Pmax (kW): …97 kW…. Số vòng quay, n (vòng/phút):. Tỉ số nén, ε: …….

Hệ số dư lượng không khí, α: …. ❖ Nội dung thuyết minh NHIỆM VỤ 1 VÀ 2. ❖ Nội dung bản vẽ Ngày giao nhiệm vụ :. Ngày hoàn thành :.

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN CHÍNH (Ký và ghi rõ họ tên) PGS. Lý Vĩnh Đạt PHẦN 1: TÍNH TOÁN NHIỆT ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 1.1THÔNG SỐ CHO TRƯỚC -Tính Toán Động Cơ: Diesel (buồng đốt xoáy lốc) -Công suất có ích : Pmax: 97kW/4000 rpm -Tỷ số nén : ε = 19.5 -Số vòng quay: ne = 4000 vg/ph -Số xylanh: i = 4 1.2CHỌN CÁC THÔNG SỐ CHO TÍNH TOÁN NHIỆT 1.1Áp suất không khí nạp ( p0): Áp suất không khí nạp được chọn bằng áp suất khí quyển: p0 = 0,1013 (MN/m2).2Nhiệt độ không khí nạp mới (T 0): Nhiệt độ không khí nạp mơi phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ trung bình của môi trường, nơi xe được sử dụng. Điều này hết sức khó khắn đối vơi các xe thiết kế sử dụng ở những vùng có khoảng biến thiên nhiệt độ trong ngày lơn. Nươc ta thuộc khu vực nhiệt đơi, nhiệt độ trung bình trong ngày có thể chọn là tkk = 29 , do đó : T 0 = (tkk + 273)= 302 K.3Áp suất khí nạp trước xuppap nạp ( pk): Động cơ bốn kỳ không tăng áp: pk = p0 = 0,1013 (MN/m2) 1.4Nhiệt độ khí nạp trước xuppap nạp (T k): Nhiệt độ khí nạp trươc xuppap nạp của động cơ có bốn kỳ không tăng áp: T k = T 0 = 302K.5Áp suất cuối quá trình nạp ( pa): Động cơ bốn kì không tăng áp: pa = (0,8 ÷ 0,95).

p0 (MN/m2), ta chọn: pa= 0,85.7Nhiệt độ khí sót ( T r ): Đối vơi động cơ Diesel thì T r = (700 ÷ 900)K, ta chọn T r =800K 1.8Độ tăng nhiệt độ khí nạp mới ( ∆T ): Khí nạp mơi khi chuyển động trong đường ống nạp vào trong xilanh của động cơ do tiếp xúc vơi vách nóng lên được sấy nóng lên một trị số nhiệt độ ΔT. Đối vơi động cơ Diesel thì, ∆T = 20 ÷ 40oC, ta chọn ∆T =30oC.9Chọn hệ số nạp thêm ( λ1 ): Hệ số nạp thêm biểu thị sự tương quan lượng tăng tương đối của hỗn hợp khí công tác sau khi nạp thêm so vơi lượng khí công tác chiếm chỗ ở thể tích Va. Hệ số nạp thêm thường được chọn trong giơi hạn λ1 = 1,02 ÷ 1,07, ta chọn : λ1 = 1,03.10Chọn hệ số quét buồng cháy (λ2): Đối vơi những động cơ không có quét buồng cháy nên chọn λ2 = 1.11Chọn hệ số hiệu đính tỷ nhiệt (λ ) : Hệ số hiệu đính tỷ nhiệt λt phụ thuộct vào thành phần⍺ của hỗn hợp ⍺ và nhiệt độ khí sót Tr. Theo thực nghiệm: đối vơi động cơ Diesel có: = 1,25 ÷ 1,4 ta chọn: λt = 1,12.12Hệ số nhiệt lợi dụng tại điểm z (ξ z): - Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm Z là thông số biểu thị mức độ lợi dụng nhiệt của quá trình cháy, hay tỉ lệ lượng nhiên liệu đã cháy tại điểm Z phụ thuộc vào chu trình công tác của động cơ - Bảng hệ số lợi dụng nhiệt tại Z - Đối với động cơ Diesel ta chọn ξZ = 0,85 1.13Hệ số nhiệt lợi dụng tại điểm b ( ξb ): Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b ξb phụ thuộc vào nhiều yếu tố.

Khi tốc độ động cơ càng cao, cháy rớt càng tăng, dẫn đến ξb nhỏ. - Bảng hệ số lợi dụng nhiệt tại b: - Đối với động cơ Diesel ta chọn ξb = 0,9 1.14Chọn hệ số dư lượng không khí ( ): Hệ số α ảnh hưởng rất lớn đến quá trình cháy. - Đối với động cơ đốt trong, tính toán nhiệt thường phải tính ở chế độ công suất cự̣c đại, hệ số dư lượng không khí chọn trong pham vi cho trong bảng sau: - Ta chọn hệ số dư lượng không khí thuộc loại động cơ Diesel buồng đốt xoáy lốc có α=1,4 1.15Chọn hệ số điền đầy đồ thị công (φd): - Hệ số điền đầy đủ đồ thị công φd đánh giá phần hao hụt về diện tích của đồ thị công thự̣c tế so với đồ thị công tính toán. - Hệ số điền đầy đủ đồ thị φd chọn theo số liệu kinh nghiệm theo bảng sau - Đối với động cơ Diesel có buồng cháy ngăn cách ta chọn φd = 0,94 1.16Tỷ số tăng áp ( ): - Là tỷ số giữa áp suất của hỗn hợp khí trong xilanh ở cuối quá trình cháy và quá trình nén - Trị số λ thường nằm trong phạm vi sau: • Động cơ Diesel λ= 1,35 ÷ 2,40 • Ta chọn λ = 2 1.3TÍNH TOÁN NHIỆT Tính toán nhiệt nhằm xác định các thông số của chu trình lý thuyết và các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của động cơ.

Đồ thị công chỉ thị của động cơ được xây dựng trên cơ sở các kết quả tính toán nhiệt và là các số liệu cơ bản cho các bươc tính toán động lực học và tính toán thiết kế động cơ tiếp theo. Trình tự các bước tính toán nhiệt 1.1Quá trình nạp - Hệ số nạp (ηv): ηv= ε−1 1 .2Quá trình nén -Tỷ nhiệt mol đẳng tích trung bình của khí nạp mới bv 0,00419 kJ m cv=av+ 2. T ( kmol K ) - Tỷ nhiệt mol đẳng tích trung bình của sản phẩm cháy: Khi α > 1 tính cho động cơ Diesel theo công thức sau mcv'' = 19,867+ 1,634 +1 427,38+ 184,36 .10−5 T =21,0341+0,0027953 T ( 1,4 - Tỷ nhiệt mol đẳng tích trung bình của hỗn hợp khí trong quá trình nén: mc v + γr. m cv ' ' m cv '= 1+γ r m cv '= 19,806+0,002095 T + 0,02809(21,0341+ 0,0027953T ) =19.8396+0,002114 T 1+ 0,02809 Xác định chỉ số nén đa biến trung bình : n1 Chỉ số nén đa biến trung bình n1 được xác định một cách gần đúng theo phương trình cân bằng nhiệt của quá trình nén, ta có: 8,314 n1 −1= bv' a' v +.

(19,5n −1 +1) 1 →n1=1,3656 - Áp suất quá trình nén : pc = pa. 19,51,3656 = 4,9738 MPa - Nhiệt độ cuối quá trình nén: T c = T a .3Quá trình cháy: -Lượng không khí lý thuyết cần để đốt cháy 1kg nhiên liệu Mo M o= 21 1 (12C + H4 − 32O ) (kmol kk/kg.nl) Trong đó: C, H, O là thành phần carbon, hydro, oxy, tính theo khối lượng có trong 1kg nhiên liệu lỏng. Tham khảo bảng 2.11 - - Lượng khí nạp thự̣c tế nạp vào xi lanh M 1 Thay các số liệu vào công thức trên ta tính được: Lượng không khí lý thuyết cần thiết để đốt cháy 1kg dầu diesel: Mo = 0,4946 M1=α × M0=1,4 × 0,4946=0,69244 (kmol kk ) - Lượng sản vậ̣t cháy M 2 M 2= O + H +α ×M0= 0,87 + 0,126 + 1,4 ×0,4946 32 4 32 4 M 2=0,75113 [ kmol SVC/ kgnl ] - Hệ số biến đổi phân tử khí lí thuyết β0 M2 0,75113 β0= = = 1,08475 M 1 0,69244 - Hệ số biến đổi phân tử khí thự̣c tế β β0−1 1,08475−1 β=1+ =1+ =¿1,08243 1+ γr 1+ 0,02809 - Hệ số biến đổi phân tử khí tại điểm βz β0 −1 1,08475−1 0,85 β z =1+ × xz =1+ × =¿1,07785 1+γ1+ 0,02809 0,9r ξz 0,85 Với xz = = : Phần nhiên liệu đã cháy tại Z ξb 0,9 - Tổn thất nhiệt lượng do cháy không hoàn toàn ∆ QH Đối với động cơ Diesel α >1, ∆ QH =0 - Tỷ nhiệt mol đẳng tích trung bình của môi chất tại Z γr '' M 2 ( x + z β0 )mcv ' + M1 (1−xz ) mcv mcvz = M 2 ( x + z γr ) β0 + M1 (1−x z ) Ta có: mcv ' =19. T 2 Thay vào ta được: 0,85 0,02809 0,85 0,00419 '' 0,75113.

1− 0,9 ) ( ) mcvz' '=19,8379+0,002113 T - Nhiệt độ cuối quá trình cháy Tz Đối với động cơ Diesel được tính theo công thức 0,85.1025,255=1,07785(19,8379+8,314) T z 0,69244 (1 +0,02809)  T z =2905,7K -Áp suất cuối quá trình cháy 2 p z=λ .4Tính toán quá trình dãn nở: βz .2905,7 =1,5274 Tỷ số giãn nở đầu của động cơ Diesel: ρ = λ .1025,255 Tỷ số giãn nở sau: δ= ε = 19,5 =12,77 ρ 1,5274 Xác định chỉ số giãn nở đa biến trung bình: 8. QH n2 – 1= +a } rsub {vz} + {{b z M1.(2905,7− 12,77n −1 ) 2 n2 =1,2682 -Nhiệt độ cuối quá trình giãn nở 2905,7 Tb = 1,2682−1 = 1467,47 K 12,77 -Áp suất cuối quá trình giãn nở Pz 9,9476 2 n Pb= δ 2 = 12,771,2682 =0,3934 [ MN / m ] -Kiểm nghiệm nhiệt độ khí sót T r=T b. ¿959,59 Tr |959,59−800| - Sai số = .5Tính toán các thông số đặc trưng của chu trình: - Áp suất chỉ thị trung bình tính toán (ρi’): ' Pc λp. ( ρ−1)+ n2−1 ( 1− n −1 δ 2 ) − n1−1 (1− ε n −1 1 )] - Trong đó p là hệ số tăng áp ( λ= p z 9,9476 4,9738 2.

1,312 = 1,233 [MN/m2] - Áp suất tổn thất cơ khí S .n V p= 30 =10(m/ s) Buồnđốt xoáylốc ⇒a=0,089 ,b=0,01315 ⇒ pm =0,089+0,01315.10+(0,11−0,086105)=0,23(Mpa) - Áp suất có ích trung bình pe: pe= pi− pm=1,233−0,23=1,003 (Mpa) - Hiệu suất cơ giới ηe pe pm 0,23 η M= = =1− =1− =0,8134 ηi pipi1,233 .- Hiệu suất chỉ thị Đối với động cơ dùng nhiên liệu lỏng ta có: M1 .0,1013 - Hiệu suất có ích M 1 .0,1013 - Tính suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị (gi) g= 3600 = 3600 =0,1334 (kg / kW .0,6344 - Tính suất tiêu hao nhiên liệu (ge) g= 3600 = 3600 =0,164(kg / kW .6Tính toán các thông số kết cấu của động cơ: - Thể tích công tác 1 xi lanh (Thự̣c tế) 30. V - Thể tích buồng cháy : V c= ε −h1 =0.0378 - Đường kính piston: Ta có S/D =0,95 √ 4. V h D= 3 π S = √ D D = 0,97 (dm) - Hành trình piston: S= ( DS )D=0,93( dm) BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN NHIỆT STT Kết quả tính toán nhiệt Ký hiệu Kết quả Đơn vị 1 Hệ số nạp 0,7843 2 Hệ số khí sót 0,02809 3 Nhiệt độ cuối quá trình nạp 346,095 4 Tỷ nhiệt mol đẳng tích trung bình của khí nạp mới 5 Tỷ nhiệt mol đẳng tích trung 21,0341+0,0027953 T bình của sản phẩm cháy 6 Tỷ nhiệt mol đẳng tích trung 19.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ