Đồ án thiết kế ly hợp và hộp số MT, CVT xe khách - ĐH Bách Khoa

Dưới đây là meta tags cho bài viết: { "ai_description": "Thiết kế ô tô hiện đại đòi hỏi sự kết hợp giữa công nghệ và tính năng an toàn. Bài viết này khám

Trường đại học

Trường Đại học Bách khoa

Chuyên ngành

Cơ khí động lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án thiết kế

2021

95
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế ly hợp hộp số MT và CVT xe khách

Thiết kế ly hợp và hộp số là nhiệm vụ quan trọng trong phát triển ô tô hiện đại. Ly hợp truyền động từ động cơ đến hộp số, đảm bảo ngắt/mở dòng truyền lực linh hoạt. Hộp số MT sử dụng các cặp bánh răng cố định, cung cấp tỷ số truyền chính xác cho xe hoạt động hiệu quả. Hộp số CVT sử dụng cơ cấu vô cấp, cho phép điều chỉnh tỷ số truyền liên tục phù hợp tải trọng và tốc độ. Với xe khách, yêu cầu về độ bền, êm dịu và hiệu suất truyền động là tối quan trọng. Thiết kế cần cân bằng giữa kích thước, trọng lượng và hiệu suất hoạt động.

1.1. Chức năng hệ thống truyền lực ô tô

Hệ thống truyền lực ô tô gồm ly hợp, hộp số, trục các đăng và cầu chủ động. Ly hợp ngắt kết nối động cơ khỏi hộp số khi khởi động hoặc chuyển số, ngăn ngừa rung động. Hộp số MT sử dụng các cấp số cố định, phù hợp với điều kiện vận hành đa dạng. Hộp số CVT loại bỏ sự phụ thuộc vào cấp số, tối ưu hóa hiệu suất nhiên liệu. Trục các đăng truyền lực từ hộp số đến cầu chủ động, trong khi cầu chủ động phân phối lực đến bánh xe.

1.2. Yêu cầu kỹ thuật cho xe khách

Xe khách đòi hỏi hệ thống truyền lực có độ tin cậy cao, khả năng chịu tải lớn. Ly hợp phải đảm bảo tuổi thọ cao, lực ép ổn định. Hộp số MT cần có tỷ số truyền phù hợp, đồng tốc hoạt động êm dịu. Hộp số CVT yêu cầu cơ cấu điều chỉnh vô cấp chính xác, khả năng chịu tải trọng cao. Tất cả thành phần phải đảm bảo khả năng làm mát hiệu quả, đặc biệt trong điều kiện vận hành liên tục.

II. Phân tích ưu nhược điểm hộp số MT và CVT xe khách

Hộp số MT cung cấp hiệu suất truyền động cao nhờ tỷ số truyền cố định, phù hợp với địa hình đồi núi. Tuy nhiên, nó đòi hỏi người lái can thiệp thường xuyên, gây mệt mỏi. Hộp số CVT tối ưu hóa hiệu suất nhiên liệu bằng cách duy trì động cơ ở vùng hoạt động tối ưu. Nhược điểm là khả năng chịu tải thấp, chi phí bảo trì cao hơn. Xe khách thường xuyên vận hành trong điều kiện tải trọng lớn, do đó hộp số MT vẫn được ưa chuộng hơn. CVT phù hợp hơn với xe du lịch cỡ nhỏ.

2.1. Hiệu suất và độ tin cậy hộp số MT

Hộp số MT có hiệu suất truyền động cao nhờ ít tổn thất ma sát. Các cặp bánh răng ăn khớp trực tiếp, giảm thiểu mất mát năng lượng. Độ tin cậy cao do cấu trúc đơn giản, ít chi tiết chuyển động. Tuy nhiên, khả năng chịu tải của hộp số MT hạn chế ở các cấp số cao. Việc thay đổi số bằng tay đòi hỏi kỹ năng lái xe, không phù hợp với tất cả người sử dụng.

2.2. Ưu điểm và hạn chế hộp số CVT

Hộp số CVT cung cấp khả năng điều chỉnh tỷ số truyền vô cấp, tối ưu hóa hiệu suất động cơ. Nó loại bỏ hiện tượng giật khi chuyển số, mang lại trải nghiệm lái êm ái. Nhược điểm chính là khả năng chịu tải thấp, đặc biệt khi xe vận hành ở tải trọng cao. Chi phí bảo trì cao do yêu cầu về dung sai chế tạo chính xác. Hộp số CVT phù hợp hơn với xe du lịch cỡ nhỏ, không lý tưởng cho xe khách cỡ lớn.

III. Phương pháp thiết kế ly hợp và hộp số xe khách

Thiết kế ly hợp bắt đầu bằng xác định mô men ma sát yêu cầu dựa trên công suất động cơ. Kích thước đĩa ma sát được tính toán dựa trên áp suất cho phép và hệ số ma sát. Hộp số MT yêu cầu xác định tỷ số truyền cho từng cấp số, đảm bảo phạm vi hoạt động phù hợp. Hộp số CVT cần tính toán tỷ số truyền vô cấp, đảm bảo khả năng truyền lực tối đa. Việc lựa chọn vật liệu, dung sai chế tạo ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ và hiệu suất.

3.1. Tính toán thông số kỹ thuật ly hợp

Mô men ma sát của ly hợp được xác định dựa trên mô men cực đại của động cơ. Bán kính đĩa ma sát tính toán từ áp suất cho phép, thường trong khoảng 0.2-0.3 MPa. Lực ép đĩa được xác định từ mô men ma sát yêu cầu. Độ dày đĩa ép tối thiểu đảm bảo khả năng tản nhiệt, ngăn ngừa biến dạng nhiệt. Vật liệu đĩa ma sát sử dụng hợp kim thép hoặc composite chịu nhiệt.

3.2. Thiết kế tỷ số truyền hộp số MT

Tỷ số truyền hộp số MT được xác định dựa trên yêu cầu vận hành, bao gồm tốc độ tối đa, khả năng leo dốc. Phạm vi tỷ số truyền thường từ 3:1 đến 0.7:1. Tỷ số truyền thấp phục vụ khởi động và leo dốc, tỷ số truyền cao cho tốc độ cao. Việc bố trí bánh răng đảm bảo cân bằng tải trọng, giảm rung động. Đồng tốc được sử dụng để gài số êm dịu, giảm thiểu va đập.

IV. Kết luận và ứng dụng thiết kế ô tô hiện đại

Thiết kế ly hợp và hộp số hiện đại đòi hỏi cân bằng giữa hiệu suất, độ tin cậy và chi phí. Hộp số MT phù hợp với xe khách nhờ khả năng chịu tải cao, hiệu suất truyền động tốt. Hộp số CVT mang lại trải nghiệm lái êm ái, tối ưu hóa hiệu suất nhiên liệu. Lựa chọn loại hộp số phụ thuộc vào điều kiện vận hành, yêu cầu khách hàng. Tương lai, xu hướng phát triển hướng tới hộp số tự động thông minh, tích hợp điều khiển điện tử.

4.1. Xu hướng phát triển hệ thống truyền lực

Hệ thống truyền lực ô tô đang chuyển dần sang tự động hóa hoàn toàn, tích hợp điều khiển điện tử. Hộp số vô cấp CVT ngày càng phổ biến nhờ khả năng tối ưu hóa hiệu suất nhiên liệu. Ly hợp thủy lực hoặc điện tử thay thế ly hợp cơ khí truyền thống. Hệ thống truyền lực hybrid kết hợp động cơ điện và động cơ đốt trong, nâng cao hiệu suất toàn diện.

4.2. Ứng dụng trong sản xuất xe khách

Xe khách thương mại đòi hỏi hệ thống truyền lực có độ bền cao, khả năng chịu tải lớn. Hộp số MT vẫn chiếm ưu thế nhờ độ tin cậy và chi phí bảo trì thấp. Hộp số tự động AMT đang được áp dụng rộng rãi, kết hợp ưu điểm của MT và tự động. Tương lai, hộp số CVT có thể thay thế hoàn toàn MT trong xe khách nhờ khả năng tối ưu hóa nhiên liệu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/05/2026
Đồ án đồ án thiết kế ô tô hiện đại thiết kế ly hợp hộp số mt và cvt xe khách

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC Ô TÔ 1.1Tổng quan hệ thống truyền lực: 1.1 Công dụng: - Hệ thống truyền lực là hệ thống có nhiệm vụ truyền mô men xoắn từ động cơ tới các bánh xe chủ - động của xe, giúp tạo lực đẩy để xe có thể di chuyển. Hệ thống truyền lực hoàn chỉnh của một - chiếc xe gồm có: ly hợp, hộp số, trục các đăng, cầu chủ động (vi sai và bán trục). - Truyền, biến đổi moment quay và số vòng quay từ động cơ đến bánh xe chủ động sao cho phù hợp giữa chế độ làm việc của động cơ và moment cản sinh ra trong quá trình ô tô chuyển động.

- Cắt dòng truyền trong thời gian ngắn hoặc dài. - Thực hiện đổi chiều chuyển động giúp ô tô chuyển động lùi. - Tạo khả năng chuyển động êm dịu và thay đổi tốc độ cần thiết trên đường.1Yêu cầu hệ thống truyền lực trên ô tô: - Truyền công suất từ động cơ đến bánh xe chủ động với hiệu suất cao, độ tin cậy lớn. - Thay đổi được moment của động cơ một cách dễ dàng.

- Cấu tạo đơn giản, dễ bảo dưỡng, sửa chữa.1 Các cách bố trí hệ thống truyền lực chính trên ô tô: Việc thiết kế để bố trí vị trí các bộ phận của hệ thống truyền lực trên các loại ôtô tùy thuộc vào cách sắp xếp động cơ, đặc tính truyền động ra các bánh. Hiện nay, hệ thống truyền lực trên ôtô được bố trí theo các 0kiểu sau đây:  Động cơ bố trí phía trước xe, các bánh sau là bánh dẫn động: trong trường hợp này, các bộ phận của hệ thống truyền động được sắp xếp theo thứ tự: động cơ, bộ ly hợp, hộp số, truyền động các-đăng, cầu chủ động với bộ vi sai và các bán trục.  Động cơ bố trí phía trước xe, các bánh trước và bánh sau đều là bánh dẫn động: thường được sử dụng đối với các xe chuyên dùng đòi hỏi tính việt dã cao. Trong trường hợp này, phải có hộp số phụ làm nhiệm vụ phân phối momen xoắn từ động cơ ra các cầu chủ động trước và sau xe.

 Động cơ bố trí phía trước xe, các bánh trước là bánh dẫn động: đây là kiểu thiết kế phổ biến nhất cho ô tô du lịch đời mới hiện nay là động cơ đặt ngang phía trước và dẫn động trực tiếp hai bánh xe trước. Phương pháp này đạt được các ưu điểm: 4 h PBL3: Thiết kế ô tô hiện đại GVHD: TS. Lê Văn Tụy & TS.Nguyễn Văn Đông + Động cơ nằm ngang tạo điều kiện giảm chiều dài đầu xe và vấn đề khí động học. + Loại bỏ được trục truyền động các-đăng dọc từ đầu xe đến đuôi xe.

Nhờ vậy sàn của ca-bin và thân xe bằng phẳng và rộng hơn. Động cơ bố trí phía sau xe, các bánh sau là bánh dẫn động: kiểu bố trí này thường được sử dụng đối với các ôtô chở khách trên 30 chỗ ngồi và ở một vài loại ôtô du lịch thiết kế động cơ đặt sau xe và dẫn động hai bánh sau. 5 h PBL3: Thiết kế ô tô hiện đại GVHD: TS. Lê Văn Tụy & TS.

Công dụng, phân loại, yêu cầu hộp số: 1. Công dụng: Hộp số dùng để thay đổi số vòng quay và mô men của động cơ truyền đến các bánh xe chủ động cho phù hợp với điều kiện làm việc luôn luôn thay đổi của ô tô mà tự động cơ không thể đáp ứng được. Ngoài ra hộp số còn dùng để tách lâu dài động cơ khỏi hệ thống truyền lực khi cần thiết như khi khởi động, chạy không tải, chạy theo quán tính. Dẫn động các bộ phận công tác trên các xe chuyên dùng như xe có tời kéo,tời đổ….

Yêu cầu: - Có tỷ số truyền và số lượng tay số thích hợp, đảm bảo được chất lượng động lực và tính kinh tế nhiên liệu cần thiết cho ô tô - Làm việc êm dịu, chuyển số nhẹ nhàng thuận tiện, không va đập - Có vị trí trung gian (số 0) để có thể tách lâu dài động cơ khỏi hệ thống truyền lực - Kết cấu đơn giản, làm việc tin cậy, bền vững - Hiệu suất cao, kích thước khối lượng nhỏ, giá thành rẻ 1. Phân loại: - Theo phương pháp điều khiển chia ra các loại : Điều khiển bằng tay; Điều khiển tự động và bán tự động - Theo số cấp phân ra các loại : 3, 4, 5 và nhiều cấp - Theo sơ đồ động, phân ra :  Hộp số với các trục cố định (2, 3 hay nhiều trục ) 6 h PBL3: Thiết kế ô tô hiện đại GVHD: TS. Lê Văn Tụy & TS.Nguyễn Văn Đông  Hộp số hành tinh (1 dãy, 2 dãy…) - Theo số lượng phần tử điều khiển cần thiết để gài số truyền phân ra : một, hai hay ba phần tử điều khiển - Theo số lượng dòng lực phân ra : 1, 2 hay 3 dòng. - Tăng số lượng dòng lực làm phức tạp kết cấu, tuy vậy cho phép giảm tải trọng tác dụng lên các bánh răng, trục và ổ trục… 1.4 Loại và sơ đồ động hộp số: - Trên ô tô hiện nay sử dụng chủ yếu các loại hộp số có trục cố định, điều khiển bằng tay.

Vì chúng có kết cấu đơn giản, hiệu xuất cao giá thành rẻ, kích thước và trọng lượng nhỏ. - Hộp số 3 trục cố định, có trục sơ cấp và thứ cấp đồng tâm được sử dụng phổ biến nhất. Hộp số 2 trục cố định thường chỉ sử dụng trên ô tô du lịch, thể thao hoặc máy kéo 1.1 Hộp số hai trục: Loại hộp số hai trục gồm có: Trục sơ cấp gắn các bánh răng chủ động của số truyền, trục thứ cấp lắp các bánh răng bị động của cấp số truyền tương ứng. Hộp số hai trục không thể tạo ra truyền thẳng như hộp số ba trục vì phải thông qua một cặp bánh răng ăn khớp (số răng bằng nhau), hiệu suất của hộp số hai trục luôn bé hơn một.

 Ưu điểm: Kết cấu đơn giản, làm việc êm dịu và có hiệu suất cao ở các tay số trung gian. Dễ bố trí và đơn giản được kết cấu hệ thống truyền lực khi xe đặt động cơ ở cầu chủ động.  Nhược điểm: Không có số truyền thẳng vì thế các bánh răng, ổ trục không được giảm tải ở số truyền cao làm tăng mài mòn và tiếng ồn. Kích thước theo chiều ngang lớn hơn hộp số ba trục ở cùng tỷ số truyền.

7 h PBL3: Thiết kế ô tô hiện đại GVHD: TS. Lê Văn Tụy & TS.Nguyễn Văn Đông Hình 1.Sơ đồ hộp số 2 trục Chú thích: I: Trục sơ cấp của hộp số; II: Trục thứ cấp của hộp số; 1: Số cấp số 1 của hộp số; 2: Số cấp số 2 của hộp số; 3: Số cấp số 3 của hộp số; 4: Số cấp số 4 của hộp số; L: Số cấp số lùi của hộp số - Trục thứ cấp hộp số thường được chế tạo liền với bánh răng côn hay hypobit của truyền lực chính hoặc bánh răng trụ tạo điều kiện đơn giản kết cấu và dễ bố trí. - Các phương án bố trí số lùi, số tiến và đồng tốc của hộp số này như trên. Đồng tốc các số cao đôi khi đặt trên trục chủ động để giảm momen quán tính quy dẫn.

- Một số trường hợp đồng tốc được đặt trên cả trục chủ động lẫn bị động để rút ngắn chiều dài hộp số.2 Hộp số 3 trục:  Ưu điểm: Có khả năng tạo số truyền thẳng nên hiệu suất cao nhất; khi làm việc ở số truyền thẳng, các bánh răng, ổ trục và trục trung gian hầu như được giảm tải hoàn toàn nên giảm được mài mòn, tiếng ồn và mất mát công suất. Ở các số truyền khác, mô men truyền qua 2 cặp bánh răng, do đó có thể tạo được tỷ số truyền lớn hơn (7-9) với kích thước khá nhỏ gọn. Nhờ đó giảm được trọng lượng toàn bộ của ô tô.  Nhược điểm: Trục thứ cấp cần phải bố trí gối lên trục sơ cấp thông qua ổ bi đặt bên trong phần rỗng của đầu ra trục sơ cấp, do bị khống chế bởi điều kiên kết cấu nên ổ bi này có thể không được chọn theo tiêu chuẩn tính toán ổ bi mà phải tính toán thiết kế riêng.

Ở các số truyền trung gian sự truyền momen được thực hiện qua hai cặp bánh răng ăn khớp nhau nên làm việc không êm, hiệu suất thấp. 8 h PBL3: Thiết kế ô tô hiện đại GVHD: TS. Lê Văn Tụy & TS.Nguyễn Văn Đông Sơ đồ nguyên lý của hộp số 3 trục : Hình 1.Sơ đồ động hộp số ba trục. Chú thích: I: Trục sơ cấp; II: Trục trung gian; III: Trục thứ cấp IV: Trục số lùi; A,B: Bộ đồng tốc; SL: Vị trí gài số lùi 1, 2, 3, 4: Vị trí gài cấp số 1, cấp số 2, cấp số3, cấp số 4 của hộp số 1.3 Hộp số nhiều cấp: Hộp số nhiều cấp được tạo thành bằng cách ghép thêm vào phía trước hoặc phía sau hộp số cơ sở ( hộp số chính - loại 3 trục ) một hộp giảm tốc gọi là hộp số phụ.

Hộp số phụ thường có một số truyền thẳng và một số truyền giảm hay tăng. Hộp số phụ đặt phía trước: Hộp số phụ đặt phía trước là hợp lý về kết cấu trong trường hợp, nó chỉ có một bánh răng để tạo số thấp còn số cao là số truyền nối trực tiếp trục vào của hộp số phụ với trục sơ cấp của hộp số chính. Tỷ số truyền thấp của hộp số phụ này không lớn, có tác dụng chủ yếu là chia nhỏ dãy tỷ số truyền của hộp số chính nên gọi là hộp số chia. Sơ đồ động hộp số : 9 h PBL3: Thiết kế ô tô hiện đại GVHD: TS.

Lê Văn Tụy & TS.Nguyễn Văn Đông 2p 1p 5 3 2 L 1 4 I III Zap Zac II Hình 1.Sơ đồ động hộp số nhiều cấp ba trục với hộp số phụ bố trí phí trước. 1p, 2p : Vị trí gài cấp số 1, số 2 của số phụ 1, 2, 3, 4, 5, L :Vị trí gài cấp số 1, số 2, số 3, số 4, số 5 và số lùi của hộp số Zap : Cặp bánh răng dẫn động trục trung gian từ hộp số phụ Zac : Cặp bánh răng dẫn động trục trung gian từ hộp số chính Ip : Trục sơ cấp hộp số phụ ; I : Trục sơ cấp hộp số chính ( Thứ cấp hộp số phụ ) II : Trục trung gian ; III : Trục thứ cấp hộp số chính 1. Hộp số phụ đặt phía sau Hộp số phụ đặt phía sau thường là loại có trục cố định với hai cặp bánh răng hành tinh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ