Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học: Hướng dẫn đồ án Mạng lưới thoát nước (Mã học phần: 23700209) do ThS. Vương Đức Hải làm chủ biên, được ban hành chính thức kèm theo Quyết định số 377/QĐ-CĐXD ngày 12 tháng 05 năm 2023 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là tài liệu đào tạo lưu hành nội bộ, phục vụ trực tiếp cho sinh viên ngành Cấp thoát nước ở trình độ Cao đẳng.

Trong chương trình đào tạo chuyên môn gồm 64 tín chỉ của ngành, học phần Đồ án Mạng lưới thoát nước giữ vị trí thực hành then chốt với thời lượng 1 tín chỉ (tổng cộng 45 giờ định mức, bao gồm 10 giờ lý thuyết, 32 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 3 giờ kiểm tra). Học phần được bố trí giảng dạy tiếp nối ngay sau học phần lý thuyết Mạng lưới thoát nước (mã học phần: 23700204), đóng vai trò cầu nối tích hợp giữa kiến thức cơ sở (Thủy lực, Trắc địa, Hình họa – Vẽ kỹ thuật) với các môn học chuyên ngành tiếp theo như Dự toán Xây dựng, Tổ chức thi công và Đồ án tốt nghiệp.

Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học năng lực tính toán và thiết kế hoàn chỉnh một hệ thống thoát nước đô thị hoặc khu công nghiệp. Sinh viên phải làm chủ quy trình lựa chọn sơ đồ mạng lưới, tính toán lưu lượng và thủy lực mạng lưới thoát nước sinh hoạt và nước mưa, tính toán công trình đơn vị trên mạng (trạm bơm, hố ga), khái toán tổng mức đầu tư và thể hiện hồ sơ kỹ thuật gồm 20–30 trang thuyết minh cùng 4 bản vẽ khổ A1 trên phần mềm AutoCAD.

Điểm đặc thù của giáo trình nằm ở tính chuẩn hóa học thuật: liên kết chặt chẽ các công thức cơ học chất lỏng kinh điển (Chezy, Darcy–Weisbach, Pavlopski) với hệ thống quy chuẩn quốc gia (TCXDVN 7957-2008) và chuỗi dữ liệu thực nghiệm khí hậu tại Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc giáo trình được phân bổ thành 7 chương chính theo trình tự thực hiện một đồ án kỹ thuật:

  • Chương 1: Mục đích và nội dung thiết kế: Quy định nhiệm vụ thiết kế đồ án (thoát nước khu dân cư, khu công nghiệp hoặc kết hợp); yêu cầu thu thập và xử lý số liệu địa hình (bản đồ tỷ lệ 1:200 đến 1:2000, đường đồng mức 0,5–1 m), bản đồ quy hoạch, khí tượng thủy văn, dân số; quy chuẩn phân bổ thời gian (45 giờ) và yêu cầu hồ sơ sản phẩm (thuyết minh 20–30 trang và 4 bản vẽ A1).
  • Chương 2: Xác định công suất thiết kế: Phương pháp xác định tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt theo TCXDVN 7957-2008; tiêu chuẩn nước thải sản xuất (phân xưởng tỏa nhiệt $45\text{ l/người}\cdot\text{ngày}$, phân xưởng lạnh $25\text{ l/người}\cdot\text{ngày}$, nước tắm $40\text{--}60\text{ l/người}$ hoặc $500\text{ l/h/vòi}$); tính toán các hệ số không điều hòa ngày ($K_{ng}$), giờ ($K_h$), chung ($K_c$); tính toán lưu lượng theo môđun lưu lượng ($q_0 = \frac{n \cdot P}{86400}\text{ l/s}\cdot\text{ha}$) và lưu lượng tập trung ($Q_{TT}$).
  • Chương 3: Tính toán thiết kế MLTN sinh hoạt: Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới tự chảy theo địa hình (sơ đồ hộp, sơ đồ ranh giới thấp giúp giảm 10% chiều dài cống, sơ đồ xuyên tiểu khu); khoảng cách ly vệ sinh trạm xử lý nước thải ($500\text{ m}$); xác định lưu lượng tính toán từng đoạn cống (lưu lượng dọc đường, chuyển qua, cạnh sườn, tập trung); cơ sở thủy lực ống tự chảy ($v = C\sqrt{RI}$), tra bảng Pheđôrôp, Lukhinuc, Pavlopski; quy định độ đầy ($h/d \le 0,6\text{--}0,8$), vận tốc không xói ($4\text{--}8\text{ m/s}$), vận tốc tự làm sạch ($V_{min} = 0,7\text{--}0,8\text{ m/s}$), độ dốc tối thiểu ($I_{min} = 1/d$) và độ sâu chôn cống ($0,7\text{ m}$ đến $6\text{--}8\text{ m}$).
  • Chương 4: Tính toán thiết kế MLTN mưa: Vạch tuyến cống mưa xả trực tiếp ra sông hồ; tính toán lưu lượng theo phương pháp cường độ giới hạn ($Q_{tt} = q \cdot F \cdot \psi$); xác định thời gian mưa tính toán ($t_{tt} = t_m + t_r + t_o$); công thức cường độ mưa của Liên Xô cũ, công thức I. Karelin – Trần Hữu Uyển (1975) và Trần Việt Liễn (1979) ứng dụng cho 47 trạm khí tượng; xác định chu kỳ tràn cống $P$ ($0,3\text{--}10\text{ năm}$), hệ số dòng chảy $\psi$, hệ số mặt phủ $Z$ và hệ số mưa không đều $\eta$ (diện tích $>300\text{ ha}$).
  • Chương 5: Tính toán công trình trên mạng lưới: Cơ sở tính toán cột áp trạm bơm nước thải dựa theo phương trình Bernoulli ($H = H_1 + H_2 + H_3$), tính hệ số ma sát theo số Reynolds ($Re$), tính tổng trở lực cục bộ và công suất bơm $N = \frac{Q \cdot H \cdot \rho \cdot g}{1000 \cdot \eta}$; cấu tạo chi tiết hố ga ngăn mùi, kích thước hố thu ($500 \times 400 \times 1170 \times 70\text{ mm}$), ống nối PVC 150 và lưới chắn rác ($550 \times 350 \times 30\text{ mm}$).
  • Chương 6: Khái toán giá thành: Phương pháp bóc tách khối lượng vật tư xây dựng, thiết bị đường ống, phụ tùng và xác định tổng mức đầu tư xây dựng mạng lưới.
  • Chương 7: Bản vẽ: Hướng dẫn quy cách thể hiện 4 bản vẽ A1: Bản vẽ 1 (Quy hoạch mạng lưới thoát nước và bảng thống kê thiết bị), Bản vẽ 2 (Trắc dọc tuyến cống), Bản vẽ 3 (Cấu tạo chi tiết một công trình/thiết bị trên mạng).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết thủy lực dòng chảy tự do và áp lực: Vận dụng phương trình liên tục $Q = \omega \cdot v$, công thức Chézy, công thức Darcy–Weisbach xác định tổn thất ma sát dọc đường và công thức tính tổn thất cục bộ $h_{cb} = \xi \frac{v^2}{2g}$.
  • Thủy văn đô thị và cơ học chất lỏng: Phương pháp tính toán dòng chảy mưa rào, tương quan giữa cường độ mưa, thời gian tập trung nước và tần suất xuất hiện; ứng dụng phương trình năng lượng Bernoulli trong hệ thống trạm bơm nâng nước thải.
  • Quy chuẩn thiết kế kỹ thuật hạ tầng: Áp dụng các định mức kỹ thuật theo TCXDVN 7957-2008 về giới hạn độ đầy, độ sâu đặt cống ban đầu ($H = h + il + Z_1 - Z_2 + \Delta$), bán kính cong và khoảng cách ly an toàn vệ sinh môi trường.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Kỹ năng vạch tuyến mạng lưới thoát nước trên bản đồ địa hình; lập bảng tra và tính toán thủy lực cho từng đoạn cống (bảng 3-1, 3-8, 4-4); tính toán các thông số trắc dọc (cao độ tự nhiên, cao độ thiết kế, độ sâu chôn cống $H_i$).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích so sánh phương án kinh tế – kỹ thuật giữa các sơ đồ vạch tuyến (sơ đồ hộp so với sơ đồ ranh giới thấp); đánh giá lựa chọn chu kỳ tràn cống $P$ và tối ưu hóa đường kính ống $D$ gắn với độ dốc $I$.
  • Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Bóc tách tiên lượng khối lượng vật tư xây lắp; thiết kế chi tiết các công trình phụ trợ (hố ga, trạm bơm); sử dụng phần mềm chuyên ngành lập hồ sơ bản vẽ kỹ thuật theo tiêu chuẩn A1 và thuyết minh bảo vệ đồ án.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp sư phạm

Chương trình áp dụng mô hình giảng dạy kết hợp giữa trang bị lý thuyết định hướng (10 giờ) và tổ chức thực hành, thảo luận, hướng dẫn giải quyết vấn đề theo tiến độ đồ án (32 giờ). Giảng viên giữ vai trò phân tích yêu cầu nhiệm vụ, hướng dẫn phương pháp tra cứu tiêu chuẩn, định hướng giải pháp kỹ thuật và kiểm soát các mốc tiến độ thực hiện của từng sinh viên.

Bài tập và thực hành

Sinh viên tiếp nhận số liệu thiết kế mang tính cá thể hóa dựa trên nền tảng hồ sơ kỹ thuật thực tế:

  • Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:200 đến 1:2000 có đường đồng mức $0,5\text{--}1\text{ m}$.
  • Bản đồ quy hoạch kiến trúc phân khu chức năng (dân cư, công nghiệp).
  • Số liệu khí tượng thủy văn địa phương và số liệu địa chất công trình.

Nhiệm vụ thực hành tập trung vào việc lập hệ thống bảng biểu tính toán:

  1. Bảng thống kê lưu lượng nước thải theo môđun lưu lượng (Bảng 2.6) và lưu lượng tập trung (Bảng 2.7, 2.8, 2.10).
  2. Bảng tính toán lưu lượng và thủy lực mạng lưới thoát nước sinh hoạt (Bảng 3-1, Bảng 3-8).
  3. Bảng tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước mưa (Bảng 4.4) và bảng trắc dọc tuyến cống (Bảng 4.5).
  4. Tính toán thủy lực trạm bơm chìm nước thải và cấu tạo chi tiết hố ga ngăn mùi.

Phương pháp kiểm tra và đánh giá

Cơ cấu đánh giá kết quả học tập học phần 23700209 được thiết lập theo tỷ trọng:

  • Nội dung đánh giá: Kiến thức (35%), Kỹ năng (35%), Năng lực tự chủ và trách nhiệm (30%).
  • Đánh giá quá trình (Trọng số 40%):
    • Điểm chuyên cần: 10%.
    • Điểm kiểm tra thường xuyên (hình thức bài tập/tiến độ): 10%.
    • Điểm kiểm tra định kỳ: 20%.
  • Đánh giá kết thúc học phần (Trọng số 60%): Thi vấn đáp trực tiếp với thời lượng 15 phút/sinh viên, dựa trên hồ sơ đồ án hoàn chỉnh gồm tập thuyết minh tính toán ($20\text{--}30\text{ trang}$) và $4\text{ bản vẽ}$ kỹ thuật khổ A1.

Hướng dẫn tự học

Người học được yêu cầu nghiên cứu trước giáo trình và các quy chuẩn xây dựng liên quan trước khi đến lớp; chủ động phân bổ thời lượng thực hiện đồ án ($25\text{ giờ}$ cho phần tính toán thuyết minh, $20\text{ giờ}$ cho phần đồ họa bản vẽ); rèn luyện kỹ năng sử dụng AutoCAD và chuẩn bị đề cương trả lời vấn đáp bảo vệ giải pháp thiết kế.


Điểm nổi bật và cập nhật

Cập nhật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

Giáo trình tích hợp và tuân thủ các quy định hiện hành của Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam TCXDVN 7957-2008 Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài. Toàn bộ các bảng tra về hệ số không điều hòa ($K_c$), tiêu chuẩn thoát nước sản xuất theo tính chất phân xưởng, tiêu chuẩn nước tắm công nhân, giới hạn độ đầy ($h/d$) và vận tốc dòng chảy tự làm sạch đều được cập nhật đồng bộ theo tiêu chuẩn này.

Tích hợp dữ liệu khí tượng thực nghiệm tại Việt Nam

Nội dung tính toán mạng lưới thoát nước mưa tại Chương 4 cập nhật các công thức cường độ mưa chuyên sâu cho điều kiện khí hậu Việt Nam:

  • Công thức I. Karelin – Trần Hữu Uyển (Viện Kỹ thuật Xây dựng Mát-xcơ-va, 1975): $q = \frac{q_{20} \cdot (1 + C \lg P)^{n \cdot 20^{n}}}{(t + 15)^{n}}$.
  • Công thức hồi quy của tác giả Trần Việt Liễn (Viện Khí tượng Thủy văn, 1979): $q = \frac{q_{20} \cdot b^{n} \cdot (1 + C \lg P)^{n}}{(t + b)^{n}}$, đi kèm bảng thông số thực nghiệm ($b, C, n, q_{20}$) của 47 trạm quan trắc khí tượng trên toàn lãnh thổ Việt Nam (như trạm Bắc Kạn, Buôn Ma Thuột, Liên Khương).

Gắn kết thực tế thi công hạ tầng đô thị

Tài liệu cung cấp giải pháp xử lý kỹ thuật cụ thể cho các vấn đề thực tiễn:

  • Phân tích ưu – nhược điểm của các sơ đồ vạch tuyến cống (sơ đồ hộp và sơ đồ ranh giới thấp) nhằm tối ưu hóa khối lượng đào đắp và giảm chiều dài đường ống.
  • Bố trí mạng lưới kết hợp với các công trình ngầm đô thị, quy định độ sâu chôn cống tối thiểu ($0,7\text{ m}$) và độ sâu tối đa ($6\text{--}8\text{ m}$ đối với đất tốt, $4\text{--}4,5\text{ m}$ đối với đất yếu).
  • Thiết kế cấu tạo chi tiết hố ga ngăn mùi sử dụng ống PVC 150 và cửa chặn hai lớp, giải quyết trực tiếp yêu cầu kiểm soát mùi hôi trong hạ tầng kỹ thuật đô thị.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Sinh viên

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên trình độ Cao đẳng thuộc nhóm ngành Kiến trúc – Xây dựng, chuyên ngành Cấp thoát nước. Giáo trình cung cấp quy trình từng bước để hoàn thành học phần Đồ án Mạng lưới thoát nước, đồng thời là tài liệu tham khảo kỹ thuật quan trọng cho sinh viên trong giai đoạn thực hiện Đồ án tốt nghiệp (mã học phần: 23700107).

Điều kiện tiên quyết (Prerequisites)

Để tiếp thu và thực hiện đồ án đạt yêu cầu, người học cần hoàn thành các học phần nền tảng trong chương trình đào tạo:

  • Khối kiến thức cơ sở: Hình họa – Vẽ kỹ thuật 1 (24201104), Thủy lực (23700202), Trắc địa (23506110), Vật liệu xây dựng (23900118), Sức bền vật liệu 1 (23502102).
  • Khối kiến thức chuyên ngành: Mạng lưới thoát nước (23700204), Cấp thoát nước công trình (23700101).

Giảng viên

Giảng viên chuyên ngành sử dụng tài liệu làm khung hướng dẫn giảng dạy chuẩn hóa; thiết lập ngân hàng đề bài đồ án phù hợp với bản đồ quy hoạch thực tế; xây dựng barem chấm điểm quá trình, tiêu chí đánh giá hồ sơ bản vẽ và hệ thống câu hỏi phục vụ hội đồng thi vấn đáp kết thúc môn.

Cán bộ kỹ thuật và tự học

Giáo trình cung cấp hệ thống biểu mẫu tính toán hoàn chỉnh và các bảng tra cứu thủy lực, phục vụ làm tài liệu tham khảo cho kỹ thuật viên, cán bộ quản lý thi công hạ tầng cấp thoát nước hoặc nhân sự kỹ thuật cần tra cứu phương pháp tính toán thủy lực cống tự chảy và trạm bơm thoát nước.


Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được thiết kế phục vụ cho đối tượng nào? Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên trình độ Cao đẳng ngành Cấp thoát nước tại Trường Cao đẳng Xây dựng TP.HCM, phục vụ trực tiếp học phần Đồ án Mạng lưới thoát nước (Mã: 23700209).

2. Học viên cần chuẩn bị kiến thức gì trước khi thực hiện đồ án theo giáo trình? Người học cần nắm vững lý thuyết thủy lực dòng chảy tự do trong cống, phương pháp đọc bản đồ địa hình/trắc địa, các quy định tính toán lưu lượng trong môn học lý thuyết Mạng lưới thoát nước và kỹ năng sử dụng phần mềm AutoCAD.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các sách lý thuyết thoát nước thuần túy? Tài liệu tập trung vào phương pháp thiết kế đồ án ứng dụng: cung cấp đầy đủ hệ thống bảng biểu tính toán mẫu (bảng lưu lượng, bảng thủy lực, bảng trắc dọc), hướng dẫn tra cứu số liệu mưa của 47 trạm khí tượng tại Việt Nam, phương pháp tính công suất trạm bơm, bóc tách khái toán giá thành và quy chuẩn lập 4 bản vẽ kỹ thuật A1.

4. Sinh viên cần phân bổ thời gian như thế nào để hoàn thành đồ án? Theo đề cương môn học (45 giờ định mức), sinh viên phân bổ thời gian gồm: 2 giờ chuẩn bị tài liệu, 2 giờ đề xuất phương án vạch tuyến, 8 giờ tính toán lưu lượng, 6 giờ tính toán thủy lực, 4 giờ tính toán công trình trên mạng, 3 giờ khái toán giá thành và 20 giờ thực hiện hệ thống bản vẽ kỹ thuật.

5. Giáo trình có cung cấp các bảng biểu tính toán và thông số tra cứu cụ thể không? Có. Giáo trình tích hợp hệ thống bảng tra kỹ thuật chi tiết: hệ số không điều hòa theo lưu lượng (Bảng 2.4, 2.5), hệ số nhám và công thức Pheđôrôp (Bảng 3-2), độ đầy tối đa và tốc độ tối thiểu (Bảng 3-4, 3-6), thông số mưa 47 trạm khí tượng (Bảng 4.1), hệ số mặt phủ dòng chảy mưa (Bảng 4.2) và các mẫu bảng tính thủy lực chuyên ngành.


Kết luận

Giáo trình môn học: Hướng dẫn đồ án Mạng lưới thoát nước là tài liệu học thuật hoàn chỉnh, chuẩn hóa toàn bộ quy trình tính toán, thiết kế và lập hồ sơ kỹ thuật cho hệ thống thoát nước đô thị và công nghiệp ở trình độ Cao đẳng. Tài liệu kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết cơ học thủy lực với các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành (TCXDVN 7957-2008) và dữ liệu thực tế tại Việt Nam.

Lộ trình học tập đề xuất cho sinh viên: Nắm vững lý thuyết Mạng lưới thoát nước $\rightarrow$ Hoàn thành học phần Đồ án Mạng lưới thoát nước (thuyết minh $20\text{--}30\text{ trang}$, $4\text{ bản vẽ}$ A1) $\rightarrow$ Tích lũy các học phần Dự toán Xây dựng, Kỹ thuật thi công $\rightarrow$ Thực hiện Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp.

Tài liệu bổ trợ khuyến nghị sử dụng kèm theo: Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 7957-2008, bảng toán đồ thủy lực cống tự chảy của N. Pheđôrôp/A. Lukhinuc và tài liệu hướng dẫn vẽ kỹ thuật xây dựng trên AutoCAD.